CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC KHOÁNG VĨNH HẢO - Pdf 10


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
KHOA MARKETING NGUYỄN THẾ THIÊN ÂN
LỚP: 10DMA

BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỂ NGHIỆP
MÔN MARKETING CĂN BẢN

CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
NƯỚC KHOÁNG VĨNH HẢO

Thành phố Hồ Chí Minh - 2012

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
KHOA MARKETING BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỂ NGHIỆP
MÔN MARKETING CĂN BẢN CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM

2.1 Tổng quan về thị trường nước khoáng 9
2.1.1 Đặc điểm thi trường nước khoáng 9
2.1.2 Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến thị trường nước khoáng 10
2.2 Một vài nét về công ty CP nước khoáng Vĩnh Hảo 12
2.2.1 Tổng quan 12
2.2.2 Sự hình thành và phát triển của công ty 13
2.2.3 Các thành tựu đạt được 15
2.3 Phân tích chiến lược S – T – P của công ty trong giai đoạn 2008 – 2010 19
2.3.1 Phân khúc thị trường 19
2.3.2 Chọn thị trường mục tiêu 20
2.3.3 Định vị sản phẩm 20
2.4 Phân tích chiến lược của công ty CP nước khoáng Vĩnh Hảo 21
2.4.1 Kích thước tập hợp sản phẩm 21
2.4.2 Nhãn hiệu sản phẩm 25
2.4.3 Quyết định liên quan đến đặc tính sản phẩm 26 2.4.4 Thiết kế bao bì sản phẩm 30
2.4.5 Chiến lược phát triển sản phẩm mới 30
2.5 Những yếu tố môi trường tác động đến chiến lược sản phẩm 31
2.5.1 Môi trường nội vi 31
2.5.2 Môi trường ngoại vi 32
2.6 Những tác động qua lại giữa chiến lược sản phẩm và các thành tố khác
trong marketing mix 34
2.6.1 Chiến lược giá 34
2.6.2 Chiến lược phân phối 34
2.6.3 Chiến lược chiêu thị 34
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO CHIẾN
LƯỢC SẢN PHẨM CHO CÔNG TY 35
3.1 Phân tích đánh giá chiến lược sản phẩm của công ty Vĩnh Hảo 35

khác. Bên cạnh đó còn có thị trường nước tinh khiết với Aquafina, Sapuwa và
Joy.Tuy các mặt hàng nước khoáng của Việt Nam đã ra đời rất nhiều, đã tồn tại trong
thời gian dài nhưng vẫn chưa đảm bảo tuyệt đối về chất lượng, vệ sinh của sản
phẩm.Còn một số mặt hàng rất tốt nhưng giá thành lại cao và chưa chọn được thị
trường cũng như khách hàng mục tiêu, mất đi cơ hội tăng thị phần trong thị
trường.Có mặt trong thị trường từ năm 1928, công ty Vĩnh Hảo đến nay đã nghiên
cứu và phát triển không ngừng, đưa ra nhiều loại sản phẩm, đáp ứng nhiều dạng nhu
cầu khác nhau của khách hàng.Với chất lượng sản phẩm vượt trội của mình, Vĩnh
Hảo có thể tạo ra thêm nhiều sản phẩm cũng như dòng sản phẩm mới, nâng cấp kỹ
thuật công nghệ để cải thiện thêm chất lượng, mở rộng thị trường mục tiêu, đem lại
lợi ích cho người dùng và giành thêm thị phần.So với Vĩnh Hảo những năm huy
hoàng, công ty đã bỏ lỡ cơ hội trở thành mặt hàng số một trong thị trường nước
khoáng. Nhưng những năm gần đây, Vĩnh Hảo đang dần lấy lại vị thế, từng bước lấy
lại thị trường bằng những chiến lược hiệu quả của mình.Một trong số đó phải nói đến
chiến lược sản phẩm. Vì thế nên người viết chọn để tài “Chiến lược sản phẩm của
công ty cổ phần nước khoáng Vĩnh Hảo, rút ra nhận xét và đề xuất giải pháp nhằm
nâng cao hình thức và chất lượng sản phẩm, đem đến cho người dùng sản phẩm tốt
nhất, tăng độ nhận biết và giá trị thương hiệu Vĩnh Hảo đã tồn tại hơn 80 năm. Chiến lược sản phẩm công ty cổ phần nước khoáng Vĩnh Hảo

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường SVTH:Nguyễn Thế Thiên Ân - Trang 2

2. Mục tiêu nghiên cứu:
 Phân tích chiến lược sản phẩm của công ty cổ phần nước khoáng Vĩnh Hảo
và vai trò của chiến lược sản phẩm trong chiến lược Marketing mix.
 Đánh giá chiến lược sản phẩm của Vĩnh Hảo và đưa ra một số biện pháp
nhằm nâng cao hiệu quả chiến lược sản phẩm của công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Phương pháp thống kê
- Phương pháp xử lý: tổng hợp, phân tích, so sánh, kết luận
6. Kết cấu đề tài:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN NƯỚC KHOÁNG VĨNH HẢO
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO CHIẾN LƯỢC
SẢN PHẨM CHO CÔNG TY
Chiến lược sản phẩm công ty cổ phần nước khoáng Vĩnh Hảo

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường SVTH:Nguyễn Thế Thiên Ân - Trang 4

PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM
1.1 Chiến lược sản phẩm
1.1.1 Khái niệm chiến lược sản phẩm
Chiến lược sản phẩm là định hướng và quyết định liên quan đến sản xuất và kinh
doanh sản phẩm trên cơ sở bảo đảm thoả mãn nhu cầu của khách hàng trong từng thời
kỳ hoạt động kinh doanh và các mục tiêu marketing của doanh nghiệp
1.1.2 Vai trò của chiến lược sản phẩm
 Chiến lược sản phẩm là công cụ cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp.
 Thực hiện tốt chiến lược sản phẩm thì các chiến lược định giá, phân phối và
chiêu thị mới triển khai và phối hợp một cách hiệu quả.
 Triển khai chiến lược sản phẩm là một trong những yếu tố giúp doanh nghiệp
thực hiện tốt các mục tiêu marketing được đặt ra trong từng thời kỳ.
1.1.3 Mục tiêu
Chiến lược sản phẩm đảm bảo công ty thực hiện được các mục tiêu của các chiến lược
thị trường như:
Mục tiêu lợi nhuận, mục tiêu thể lực, mục tiêu an toàn
1.1.4 Nội dung chiến lược sản phẩm

những thuộc tính khác để đáp ứng yêu cầu của định vị thương hiệu mà họ đã lựa chọn
khi hướng đến thị trường mục tiêu.
b) Đặc tính sản phẩm:
Những đặc điểm thể hiện chức năng sản phẩm và tạo sự khác biệt khi sử dụng sản
phẩm của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp thường nghiên cứu thị trường, hành vi
khách hàng để đưa vào sản phẩm những đặc tính mới.
c) Thiết kế sản phẩm:
Chất lượng và đặc tính sản phẩm thể hiện khả năng thiết kế của sản phẩm, thiết kế sản
phẩm bảo đảm tính chất, kiểu dáng, công dụng và độ tin cậy của sản phẩm.
1.1.4.4 Thiết kế bao bì sản phẩm
a) Khái niệm
Thiết kế bao bì là những hoạt động liên quan đến việc thiết kế và sản xuất những bao
gói hay đồ đựng sản phẩm.
Bao bì thường có 3 lớp:
 Bao bì tiếp xúc: Lớp bao bì trực tiếp đựng hoặc gói sản phẩm.
Chiến lược sản phẩm công ty cổ phần nước khoáng Vĩnh Hảo

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường SVTH:Nguyễn Thế Thiên Ân - Trang 6

 Bao bì ngoài: Nhằm bảo vệ lớp bao bì tiếp xúc, bảo đảm an toàn cho sản phẩnm
và gia tăng tính thẩm mỹ cho bao bì.
 Bao bì vận chuyển: được thiết kế để bảo quản, vận chuyển sản phẩm thuận tiện.
b) Bao bì có 4 chức năng cơ bản
 Cung cấp cho khách hàng những thông tin cần thiết về sản phẩm như thông tin
về nhà sản xuất, hướng dẫn sử dụng, thành phần sản phẩm, thời hạn sử dụng.
 Giúp bảo vệ sản phẩm tránh bị hư hỏng, biến chất trong quá trình vận chuyển,
tiêu thụ sản phẩm.
 Thể hiện hình ảnh về nhãn hiệu, công ty, thể hiện ý trưởng định vị của sản
phẩm
 Tác động vào hành vi khách hàng qua hình thức, màu sắc, thông tin trên bao bì.

 Nhà mô giới marketing, người giúp doanh nghiệp tìm thị trường, tìm khách
hàng, giới thiệu cách thức đi vào thị trường
 Các nhà bán xỉ, đại lý , bán lẻ.
 Các đơn vị vận chuyển, trung gian tài chính
b) Khách hàng:
 Khách hàng là người mua hàng của doanh nghiệp. Vì vậy phải biết họ cần
gì ở doanh nghiệp để phục vụ họ.
 Có các dạng khách hàng khác nhau và ứng xử hay hành vi mua hàng của họ
cũng khác nhau
 Ý muốn và thị hiếu thoả mãn nhu cầu của khách hàng luôn thay đổi theo
thời gian và cả không gian.Vì vậy doanh nghiệp cần phải dự báo được
những nhân tố dẫn đến sự thay đổi đó, để kịp thời phục vụ cho khách hàng.
c) Đối thủ cạnh tranh
Doanh nghiệp nào cũng kinh doanh trong một môi trường có các đối thủ cạnh tranh
khác nhau
 Đối thủ cạnh tranh thuộc các ngành khác nhau
 Sự cạnh tranh diễn ra trong cùng ngành
 Một loại sản phẩm có sự cạnh tranh giữa các nhãn hiệu.
1.2.1.2 Môi trường marketing vĩ mô
a) Môi trường chính trị-luật pháp:
 Bảo đảm sự cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh của các doanh nghiệp
 Có sự điều tiết của nhà nước để bảo đảm quyền lợi của người tiêu dùng
 Bảo vệ lợi ích của toàn xã hội
Giai đoạn chín muồi
Giai đoạn suy thoái

Giai đoạn phát triển Giai đoạn giới thiệu
Chiến lược sản phẩm công ty cổ phần nước khoáng Vĩnh Hảo

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường SVTH:Nguyễn Thế Thiên Ân - Trang 8


GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường SVTH:Nguyễn Thế Thiên Ân - Trang 9

CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
NƯỚC KHOÁNG VĨNH HẢO

2.1 Tổng quan về thị trường nước khoáng
2.1.1 Đặc điểm thi trường nước khoáng
2.1.1.1 Nhu cầu và thị hiếu của khách hàng
Nước là nhu cầu thiết yếu của con người. Nguồn nước sạch lại càng quý hơn. Các tổ
chức quốc tế nói nhu cầu nước sạch đang gia tăng, giữa lúc việc cung cấp nước uống
an toàn và phương tiên vệ sinh vẫn thiếu thốn trong phần lớn thế giới đang phát triển.
Vì vậy sản phẩm nước uống đóng chai đang có xu hướng được người dân sử dụng
nhiều hơn bởi sự tiên dụng của nó. Người tiêu dùng có thể mang theo bên mình một
sản phẩm nước uống đóng chai ở mọi lúc mọi nơi, đảm bảo cho nhu cầu sinh lý của
mình.Hiện nay, đa số khách hàng sử dụng chưa hiểu rõ về thị trường nước uống đóng
chai,bao gồm nước tinh khiết và nước khoáng. Điều đó dẫn đến sai lầm về nhận thức
cũng như nhu cầu về các sản phẩm, gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong thị
trường nước uống đóng chai nói chung và nước khoáng nói riêng.
Nước khoáng là nước có chứa các khoáng chất. Các loại khoáng chất này với 1 lượng
thích hơp có thể đem đến lợi ích cho sức khoẻ. Nhưng nếu sử dụng quá nhiều thì sẽ
không có lợi do cơ thể hấp thụ quá nhiều khoáng chất gây tình trạn thừa khoáng. Do
vậy việc cân nhắc các số liệu về hàm lượng khoáng có trong sản phẩm được các công
ty hết sức chú trọng và quản lý nghiêm ngặt, để bảo đảm sức khoẻ cho người tiêu dùng
và duy trì sản phẩm của mình trên thị trường.
Sản phẩm nước khoáng được sử dụng rông rãi ở mọi lứa tuổi. Những người lớn tuổi
thường thích một sản phẩm chất lượng cao, có lợi cho sức khoẻ, không cầu kì kiểu
cách nên thường tiêu thụ những sản phẩm với dung tích lớn, để ở nhà. Trong khi đó,
giới trẻ thích và quan tâm đến yếu tố phong cách, năng động, cá tính, gần gũi với cuộc

- Các tô chức, các nhân sản xuất nước khoáng thiên nhiên đóng chai chỉ được
phép xử lý và đóng chai nước khoáng thiên nhiên tại nguồn
 Quy định trong xuất khẩu nước khoáng đóng chai
- Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu nước khoáng thiên nhiên đóng chai phải thực
hiện đầy đủ nội dung và thủ tục kiềm tra nhà nước về chất lượng theo quy định
của Bộ Y tế.
Chiến lược sản phẩm công ty cổ phần nước khoáng Vĩnh Hảo

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường SVTH:Nguyễn Thế Thiên Ân - Trang 11

- Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu nước khoáng thiên nhiên đóng chai phải công
bố tiêu chẩn chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm với Bộ Y tế (Cục An toàn vệ
sinh thực phẩm) theo quy điịnh của pháp luật trước khi sảnp hẩm được lưu hành
trên thị trường.
2.1.2.2 Môi trường kinh tế
Khủng hoảng kinh tế, lạm phát cao làm cho mức độ tiêu thụ ở các mặt hàng giảm đi.Ở
thị trường nước giải khát nói chung và nước khoáng nói riêng,sức mua vẫn tăng lên
theo hằng năm tạo điều kiện cho các công ty có thể phát triển thương hiệu cũng như
thu lợi nhuận.Nhưng khách hàng cũng quan tâm nhiều hơn đến các yếu tố của sản
phẩm như chất lượng , giá thành, công dụng,…Cũng vì vậy mà sự cạnh tranh cũng cao
hơn đòi hỏi các chiến lược hợp lý từ các công ty trong ngành.
Ngoài ra, nước ta đã là một nước có nền kinh tế thị trường, đã gia nhập WTO. Vì vậy
là các sản phẩm xuất xứ nước ngoài đang du nhập vào Việt Nam ngày càng nhiều.
Chúng đa số là những sản phẩm có chất lượng cao, là những đối thủ cạnh tranh tiềm
ẩn rất mạnh của các công ty có mặt trên thị trường.
2.1.2.3 Môi trường tự nhiên
Thiên nhiên đã ban tặng cho còn người nhiều điều quý giá, các nguồn tài nguyên gần
như vô tận, trong đó có nguồn tài nguyên nước. Ở Việt Nam, nguồn nước khoáng có
mặt ở khắp nơi từ bắc xuống nam, mỗi nguồn khoáng đều có thành phần đặc trưng với
công dụng riêng, đem lại sự đa dạng về sản phẩm nước khoáng. Ở phía Bắc có khoáng

Thuận
 Xưởng sản xuất nước uống đóng chai tại số 678/72/32 đường Nguyễn Anh Thủ
Phường Hiệp Thành, Quận 12, TPHCM
 Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh đặt tại số L12 đường Đồng Đen, Phường
14, Quận Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
 Văn phòng đại diện TPHCM đặt tại Lầu 5F, Cao ốc Master, 41-43 Trần Cao
Vân, Phường 6, Quận 3, TP.HCM
 Các trạm phân phối tại: Phan Thiết, Phan Rang, Đà Lạt.
Ngành nghề kinh doanh chính: sản xuất nước khoáng, nước tinh khiết đóng chai,…
Vài nét về nước khoáng Vĩnh Hảo:
Năm 1928, các nhà khoa học Pháp đã phát hiện chất lượng tuyệt hảo của nguồn suối
khoáng Vĩnh Hảo tại khu vực huyện Tuy Phong - tỉnh Bình Thuận. Từ đó, sản phẩm
nước khoáng Vichy – Vĩnh Hảo đã ra đời và chiếm lĩnh thị phần lớn nhất tại thị trường
Chiến lược sản phẩm công ty cổ phần nước khoáng Vĩnh Hảo

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường SVTH:Nguyễn Thế Thiên Ân - Trang 13

Việt Nam lúc bấy giờ. Không dừng ở đó, nước khoáng Vĩnh Hảo còn xuất khẩu đi thị
trường các nước khó tính như Mỹ, Úc, Canada, Đài Loan, và sớm khẳng định đẳng
cấp Quốc tế của mình.
Tuy nhiên, không phải ai cũng biết Vĩnh Hảo là loại nước khoáng duy nhất ở Việt
Nam được các chuyên gia người Pháp nghiên cứu và đánh giá nguồn khoáng này sánh
ngang với loại nước khoáng Vichy nổi tiếng trên toàn thế giới.
Điểm khác biệt tạo nên nét riêng của nước khoáng Vĩnh Hảo chính là có chứa hàm
lượng cao Bicarbonate (HCO3-) - chất kháng axít (antacid), giúp làm giảm độ chua
của bao tử, giảm thiểu chứng xót dạ dày và đầy hơi. Nhờ đặc tính đặc biệt này mà
nước khoáng Vĩnh Hảo được đánh giá là sản phẩm có chất lượng tốt so với những sản
phẩm cùng loại trên thị trường. Chính vì lẽ đó, nước khoáng Vĩnh Hảo đã sớm trở
thành người bạn thân thiết của mỗi gia đình, không chỉ bởi giá trị giải khát đơn thuần
mà còn vì những lợi ích đặc biệt của sản phẩm đem lại cho sức khỏe.

Năm 1995: Xí nghiệp Nước Suối Vĩnh Hảo được liên doanh thành lập Công ty cổ
phần Nước Khoáng Vĩnh Hảo, do Ủy Ban Nhân dân tỉnh Bình Thuận cấp phép số
000965GP/TLDN–03 ngày 14/01/1995, với 2 cổ đông chính là UBND tỉnh Bình
Thuận, Công ty Cổ phần Tài chính Sài Gòn (nay là Ngân Hàng Việt Á). Từ đó, Vĩnh
Hảo đã đánh dấu những bước chuyển mình và phát triển mới.
Năm 2008: Kỉ niệm 80 năm ngày thành lập công ty Vĩnh Hảo
Tốc độ tăng trưởng trong những năm gần đây:

STT Chỉ tiêu 2008 2009 2010
1
Sản lượng (1.000 lít) 48.603 73.129 99.407
Tốc độ tăng trưởng 31% 50% 36%
2
Doanh thu (triệu đồng) 106.094 195.865 342.605
Tốc độ tăng trưởng 28% 85% 75% Chiến lược sản phẩm công ty cổ phần nước khoáng Vĩnh Hảo

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường SVTH:Nguyễn Thế Thiên Ân - Trang 15

Doanh thu hầu hết tất cả các thị trường tiêu thụ đều đạt được tốc độ tăng trưởng cao so
với cùng kỳ, đặc biệt thị trường trọng điểm khu vực miền Nam: TP.HCM và Miền
Đông, Miền Tây…

0
20000
40000
60000
80000

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường SVTH:Nguyễn Thế Thiên Ân - Trang 16

nhận ISO 9002:1994, năm 2006 đạt ISO 9001:2000 và đầu quý I năm 2008, Công ty
đã tiếp tục cải tiến hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn ISO
22000:2005, đây là hệ thống quản lý cao nhất trong ngành thực phẩm.
Cùng với việc nâng cao chất lượng sản phẩm, trong những năm qua Vĩnh Hảo không
ngừng nâng cao giá trị thương hiệu của mình. Minh chứng cho điều đó là các Giải
thưởng, Cúp, Bằng khen , mà Vĩnh Hảo đã được trao tặng như:
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA
Để sản phẩm đến với người tiêu dùng có chất lượng tốt nhất, Vĩnh Hảo đã đi đầu trong
việc xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế. Nước khoáng Vĩnh
Hảo đã được đăng ký chất lượng sản phẩm với cơ quan Quản lý Dược phẩm và Lương
thực Hoa Kỳ (FDA), và đã được công nhận sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng xuất
khẩu sang Hoa Kỳ.
HÀNG VIỆT NAM CHẤT LƯỢNG CAO
Hàng Việt Nam chất lượng cao đã trở thành “Nhãn hiệu chứng nhận” theo Luật Sở
hữu trí tuệ mới. Logo Hàng Việt Nam chất lượng cao là một dấu hiệu nhận biết chất
lượng sản phẩm được chứng nhận bởi cơ quan quản lý Nhà nước.
Năm 2010, Vĩnh Hảo lại tiếp tục tự hào nằm trong 54 trong số 766 doanh nghiệp đã có
thành tích liên tục 14 năm liền đạt danh hiệu “Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao” (1997
– 2010) do người tiêu dùng báo Sài Gòn Tiếp Thị bình chọn.
SAO VÀNG ĐẤT VIỆT
Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt là giải thưởng uy tín dành cho các thương hiệu hàng
đầu Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ giao cho Trung ương Hội liên hiệp Thanh niên
Việt Nam phối hợp với Trung ương Hội các nhà doanh nghiệp trẻ Việt Nam tổ chức.
Đây là giải thưởng uy tín nhất trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam nhằm tôn vinh
các thương hiệu hàng đầu của Việt Nam đã có những đóng góp nhất định vào sự phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước. Là năm thứ 4 liên tiếp vinh dự đạt giải thưởng Sao
Vàng Đất Việt (2004 – 2010), thành tích này đã một lần nữa tiếp tục khẳng định uy tín
và hình ảnh của thương hiệu Vĩnh Hảo trong con mắt của các nhà đầu tư cũng như các

những doanh nghiệp có thành tích nổi bật trong việc xây dựng và áp dụng các hệ thống
quản lý chất lượng theo 7 tiêu chí của GTCLVN.
THƯƠNG HIỆU MẠNH VIỆT NAM
Vào ngày 04/04/2010 vừa qua, Vĩnh Hảo cùng 119 doanh nghiệp thành công năm
2009 đã vinh dự nhận giải thưởng “Thương hiệu Mạnh Việt Nam 2009” được tổ chức
tại Nhà hát lớn – Thành phố Hà Nội.
Chiến lược sản phẩm công ty cổ phần nước khoáng Vĩnh Hảo

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường SVTH:Nguyễn Thế Thiên Ân - Trang 18

“Thương hiệu Mạnh Việt Nam” là chương trình thường niên do Thời báo Kinh tế Việt
Nam tổ chức, với sự phối hợp của Cục xúc tiến thương mại (Bộ Công Thương), đặc
biệt trao tặng cho các doanh nghiệp Việt Nam có thành tích xuất sẳc trong hoạt động
sản xuất kinh doanh và phát triển thương hiệu bền vững, nâng cao sức cạnh tranh trong
công cuộc hội nhập kinh tế quốc tế, góp phần xây dựng hình ảnh Thươmg hiệu Quốc
gia.
GIẢI THƯỞNG MÓN NGON VIỆT NAM
Ngày 19 tháng 4 năm 2010, tại khách sạn Sofitel, Tp. Hồ Chí Minh, sản phẩm nước
khoáng có ga Vĩnh Hảo vinh dự là 1 trong 60 sản phẩm đã được bình chọn trong số
285 sản phẩm của 128 doanh nghiệp tham dự giải thưởng “Món ngon Việt Nam
2010”.
Đây là giải thưởng được trao cho 60 sản phẩm thực phẩm của doanh nghiệp, nhà hàng
được người tiêu dùng bầu chọn nhiều nhất và được hội đồng thẩm định xác nhận đạt
tiêu chí của giải thưởng “Đạt chất lượng dinh dưỡng, an toàn vệ sinh thực phẩm và
ngon”.
THƯƠNG HIỆU VÀNG – GOLDEN BRAND AWARDS
Vào lúc 10 giờ 00 ngày 24 tháng 11 năm 2007, tại nhà Văn Hóa Học Sinh – Sinh Viên
tại Hà Nội, Vĩnh Hảo đã vinh dự nhận giải thưởng “Thương Hiệu Vàng” - Golden
Brand Awards do Hiệp hội chống hàng giả & Bảo vệ thương hiệu Việt Nam trao
tặng.

dựa trên các phân khúc như: địa lý, đặc điểm tâm lý, hành vi người tiêu dùng.
Tiêu chí phân khúc theo khu vực địa lý, Vĩnh Hảo chia thành 3 phân khúc:
 Miền Bắc: Hà Nội, Hải Phòng,
 Miền Trung: Đà Nẵng, Huế,
 Miền Nam: TPHCM, Bình Thuận, Đồng Nai, Vũng Tàu,
Tiêu chí phân khúc đặc điểm tâm lý: Dựa vào sự khác biệt về cá tính( phô trương,
thích thể hiện mình, mạnh mẽ, sôi động), Vĩnh Hảo đưa là dòng sản phẩm nước
khoáng ngọt với mức giá hợp lý để thu hút khách hàng.
Tiêu chí phân khúc theo hành vi tiêu dùng: Công ty tập trung vào phân khúc chủ yếu
vào lợi ích sử dụng sản phẩm.Công ty đánh mạnh vào các phân khúc như trường học,
bệnh viện, cơ quan với loại nước khoáng không gas, mang đến nguồn nước uống đảm
bảo về sức khoẻ cho người tiêu dùng. Ngoài ra , Vĩnh Hảo còn giới thiệu các sản phâm
Chiến lược sản phẩm công ty cổ phần nước khoáng Vĩnh Hảo

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường SVTH:Nguyễn Thế Thiên Ân - Trang 20

nước khoáng có gas và nước khoáng ngọt, cung cấp các khoáng chất cần thiết cho cơ
thể sau khi làm việc, học tập, đồng thời ngăn ngừa một số bệnh về loãng xương và tim
mạch.
2.3.2 Chọn thị trường mục tiêu
Từ các phân khúc thị trường mà công ty đã nghiên cứu, Vĩnh Hảo xác định thị trường
mục tiêu của mình tập trung vào phân khúc sơ, trung cấp và đặc điểm tâm lý. Vĩnh
Hảo xác định khách hàng mục tiêu cụ thể như sau:

Nhãn hiệu Đặc tính
Đối thủ
cạnh tranh
Khách hàng
mục tiêu
Nước khoáng

mới mẻ, độc đáo.

2.3.3 Định vị sản phẩm
Điểm khác biệt của Vĩnh Hảo so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường nước
khoáng là: Chất lượng cao, có lợi cho sức khoẻ và giá tương đối bằng hoặc thấp hơn
đối thủ cạnh tranh trực tiếp là Lavie và Vital ở đa số các mặt hàng.
Sự khác biệt đó là nhờ Vĩnh Hảo có một nguồn nước khoáng quý giá, áp dụng hệ
thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 và đã cải tiến hệ thống quản lý an toàn thực
Chiến lược sản phẩm công ty cổ phần nước khoáng Vĩnh Hảo

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường SVTH:Nguyễn Thế Thiên Ân - Trang 21

phẩm theo tiêu chuẩn ISO 22000:2005 vào đầu năm 2008.Bên cạnh đó, Vĩnh Hảo luôn
đầu tư hệ thống máy móc thiết bị hiện đại,nghiên cứu và quản lý nghiêm ngặt quy
trình sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh và đưa sản phẩm an toàn về mặt chất
lượng cũng như dịch vụ đến với người tiêu dùng nhằm tăng uy tín của thương hiệu
Vĩnh Hảo trên thị trường.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status