biện pháp vượt rào cản thương mại để đẩy mạnh hàng dệt may của việt nam sang thị trường mỹ trong điều kiện hội nhập wto - Pdf 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

ĐỀ TÀI
BIỆN PHÁP VƯỢT RÀO CẢN THƯƠNG MẠI ĐỂ ĐẨY MẠNH
HÀNG DỆT MAY CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ
TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP WTO

Hà Nội - 2008
Giáo viên hướng dẫn
T.S Ngô Thị Tuyết Mai
Sinh viên thực hiện
Dương Việt Phúc
Lớp
Kinh tế quốc tế
Khóa
47
Đề án môn học GVHD: Ngô Thị Tuyêt Mai
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính tất yếu của đề tài.
Những năm gần đây, thị trường Việt Nam được chứng kiến nhiều thành
công phát triển rực rỡ của các sản phẩm trong nước và việc đẩy mạnh xúc tiến
xuất khẩu nhiều loại hàng hoá như : dầu thô, dệt may, nông sản, thuỷ hải sản, da
giày, thủ công mỹ nghệ…sang thị trường Hoa Kỳ, Nhật Bản, các nước Châu
Âu, …đã đem lại những giá trị kinh tế to lớn. Một trong những mặt hàng xuất
khẩu mang lại những đóng góp rất lớn trong kim ngạch xuất khẩu chính là mặt
hàng dệt may. Chiến lược phát triển ngành dệt may Việt Nam đẩy mạnh xuất
khẩu hàng dệt may vào thị trường trường thế giới nói chung và thị trường Hoa
Kỳ nói riêng có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay cũng như trong tương lai. Mặt khác, mặt
hàng dệt may là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực đem lại nguồn

Tìm hiểu thực trạng và các biện pháp vượt qua các rào cản để đẩy mạnh
xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ trong thời gian qua.
Tìm hiểu một số giải pháp chủ yếu nhằm vượt rào cản để đẩy mạnh xuất
khẩu hàng dệt may trong nước sang thị trường Hoa Kỳ trong điều kiện hội nhập
WTO.
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu : Biện pháp vượt rào cản thương mại
Phạm vi nghiên cứu: Hàng dệt may Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp định tính: Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá.
Phương pháp định lượng: Phương pháp thống kê.
5. Công cụ phục vụ nghiên cứu:
Sinh viên: Dương Việt Phúc Kinh tế quốc tế 47
Đề án môn học GVHD: Ngô Thị Tuyêt Mai
Thu thập thông tin.
Phỏng vấn, điều tra.
6. Kết cấu của đề tài.
Đề tài gồm 4 phần:
Phần 1: Lý luận chung về rào cản trong thương mại quốc tế và kinh nghiệm của
một số nước trong việc áp dụng các rào cản thương mại đối với hàng dệt may.
Phần 2: Thực trạng áp dụng rào cản thương mại của Hoa Kỳ đối với hàng dệt
may của Việt Nam.
Phần 3: Thực trạng và các biện pháp vượt qua rào cản để đẩy mạnh xuất khẩu
hàng dệt may Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ trong thời gian qua.
Phần 4: Một số giải pháp chủ yếu vượt qua rào cản để đẩy mạnh xuất khẩu hàng
dệt may trong nước sang thị trường Hoa Kỳ trong điều kiện hội nhập WTO.
Mặc dù em được rất cố gắng hoàn thành đề án này, nhưng do hạn chế về
trình độ và thông tin cùng với thời gian có hạn nên không tránh khỏi những hạn
chế và thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô.

Nội dung chính của hàng rào thuế quan đó là việc áp dụng thuế là công cụ
chính gây ra rào cản kìm hãm sự thâm nhập của hàng hóa nước ngoài vào trong
nước. Theo đó khi hàng hóa nước ngoài nhập khẩu vào trong nước sẽ phải chịu
một mức thuế nhất định do quốc gia đó đưa ra.
Sinh viên: Dương Việt Phúc Kinh tế quốc tế 47
Đề án môn học GVHD: Ngô Thị Tuyêt Mai
1.2.2. Hàng rào phi thuế quan.
Theo tổ chức OECD, đưa ra định nghĩa: “Hàng rào phi thuế quan là
những biện pháp biên giới nằm ngoài phạm vi thuế quan có thể được các quốc
gia sử dụng, thông thương dựa trên cơ sở lựa chọn, nhằm hạn chế nhập khẩu.”
Các loại rào cản phi thuế quan bao gồm :
Bảng 1: Bảng phân chia các loại rào cản phi thuế quan của OECD.
Stt Hàng rào phi thuế
1 Các biện pháp kỹ thuật.
2 Các loại thuế và phí trong nước
3 Các quy định và thủ tục hải quan
4 Các hạn chế trong việc tiếp cận thị trường liên quan đến cạnh tranh
5 Các hạn chế về định lượng nhập khẩu
6 Các thủ tục và quy trình hành chính
7 Các quy định về mua sắm của chính phủ
8 Trợ cấp và hỗ trợ của chính phủ
9 Các hạn chế về đầu tư hoặc các yêu cầu
10 Các quy định hoặc chi phí về vận chuyển
11 Các hạn chế về cung cấp dịch vụ
12 Các hạn chế về sự dịch chuyển của thương nhân hoặc người lao động
13 Các công cụ bảo hộ thương mại: chống bán phá giá, thuế đối kháng, tự
vệ…
14 Các quy định của thị trường trong nước
(Nguồn OECD)
Theo WTO: “ Biện pháp phi thuế quan là những biện pháp ngoài thuế

thương mại của mình. Các mục tiêu đó có thể là: Bảo hộ sản xuất trong nước,
khuyến khích phát triển một số ngành nghề, bảo vệ sức khỏe con người, động
Sinh viên: Dương Việt Phúc Kinh tế quốc tế 47
Đề án môn học GVHD: Ngô Thị Tuyêt Mai
thực vật, bảo vệ môi trường, đảo bảo cân bằng cán cân thanh toán, đảm bảo an
ninh quốc gia…các NTB có thể đồng thời phục vụ hiệu quả nhiều mục tiêu khác
nhau trong khi có thể việc sử dụng công cụ thuế quan không khả thi hoặc không
hữu hiệu bằng.
1.3.1.3. Nhiều rào cant thương mại chưa bị cam kết buộc cắt giảm hay loại bỏ.
Do NTB thường mang tính mập mờ, mức độ ảnh hưởng không rõ ràng
như những thay đổi định lượng của thuế quan, nhưng tác động của chúng có thể
lớn nhưng lại là tác động ngầm, co thể che đậy hoặc biện hộ bằng cách này hay
cách khác. Hiện nay, các hiệp định của WTO chỉ mới điều chỉnh việc sử dụng
một số NTB nhất định, trong đó tất cả NTB hạn chế định lượng đều không được
phép áp dụng trừ một số trường hợp ngoại lệ.
Một số NTB khác tuy có nhằm mục tiêu hạn chế nhập khẩu, bảo hộ sản
xuất trong nước nhưng vẫn được WTO cho phép áp dụng với điều kiện tuân thủ
những quy định cụ thể, rõ ràng, khách quan. Chẳng hạn như hàng rào kỹ thuật,
biện pháp kiểm dịch động thực vật, biện pháp tự vệ…
1.3.2. Nhược điểm.
1.3.2.1. Không rõ ràng và khó dự đoán.
Các NTB thường được vận dụng trên cơ sở dự đoán chủ quan, thậm trí
tùy tiện của nhà chức trách về sản xuất và nhu cầu tiêu thụ trong nước. Trong
bối cảnh nền kinh tế ngày nay rất phức tạp và thường xuyên biến động, việc đưa
ra dự đoán tương đối chính xác là rất khó khăn. Nếu dự đoán không chính xác
sẽ có ảnh hưởng xấu đến sản xuất trong nước chẳng hạn tình trạng cung vượt
cầu hoặc ngược lại, điều này sẽ đồng nghĩa với việc các quyết định sản xuất và
kinh doanh sẽ chịu rủi ro cao hơn.
Sử dụng NTB cũng thường làm nhiễu tín hiệu chỉ dẫn các quyết định của
người sản xuất và người tiêu dùng trong nước, tín hiệu chỉ dẫn việc phân bổ

tác động trực tiếp đến lượng cung, cầu của quốc gia. Do vậy, nó cũng có tác
động như thuế làm cho tín hiệu thị trường trở nên kém trung thực. Khi cung (S)
và cầu (D) cân bằng thì giá sẽ ở trong trạng thái ổn định. Trong trương hợp S >
Sinh viên: Dương Việt Phúc Kinh tế quốc tế 47
Đề án môn học GVHD: Ngô Thị Tuyêt Mai
D sẽ dẫn đến áp lực làm giảm giá, ngược lại, khi S < D thì sẽ có áp lực làm tăng
giá.
Giả sử sản xuất xe máy của một quốc gia (S) là 500.000 chiếc. Lượng cầu
(D) là 1.000.000 chiếc; để đảm bảo cân bằng cung cầu quốc gia đó cần nhập
khẩu 500.000 chiếc xe máy nữa. Nhưng để bảo hộ sản xuất thực hiện chính sách
tiết kiệm ngoại tệ, chính phủ đưa ra hạn ngạch nhập khẩu (M) là 300.000 chiếc.
Khi đó: (S+M) – D = 200.000. Như vậy nhu cầu còn thiếu là 200.000 chiếc xe
máy, điều này dẫn đến áp lực làm cho giá mặt hàng đó tăng lên.
Tóm lại: Các biện pháp thuế quan và phi thuế quan là hai công cụ bảo hộ
quan trọng đối với mọi quốc gia. Do mỗi công cụ có điểm mạnh,điểm yếu đặc
thù nên nên chúng thường sử dụng bổ xung lẫn nhau nhắm bảo hộ sản xuất
trong nước. Mặc dù về lý thuyết, WTO và các định chế thương mại khu vực
thường chỉ thừa nhận thuế quan là công cụ bảo hộ hợp pháp duy nhất, nhưng
thực tế đã chứng minh rằng các nước không ngừng sử dụng các NTB mới, vừa
đáp ứng mục đích bảo hộ vừa không trái với thông lệ quốc tế.
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, em chỉ xin nghiên cứu một số rào cản
có tính chất điển hình được nhiều nước áp dụng và đặc biệt là Hoa Kỳ trong xu
thế hội nhập ngày nay.
Một số rào cản thương mại.
Sinh viên: Dương Việt Phúc Kinh tế quốc tế 47
Hàng rào thương mại
Hàng rào thuế quan Hàng rào phi thuế quan
Hạn
ngạch
Định giá

sản xuất quan trọng hay còn non trẻ của nước mình. Thông qua các vòng đàm
phán, WTO luôn hướng mục tiêu cắt giảm thuế quan. Các nước thành viên
không được phép tăng thuế lên trên mức trần đã cam kết trong biểu. Qua tám
vòng đàm phán trong khuôn khổ GATT trước đây, đặc biệt là sau vòng
Uruguay, thuế công nghiệp bình quân của các nước phát triển được giảm xuống
3,8%, các nước này cũng đồng ý cắt giảm 36% mức thuế công nghiệp. Riêng
các nước đang phát triển đồng ý cắt giảm 24% thuế nông nghiệp.
Sinh viên: Dương Việt Phúc Kinh tế quốc tế 47
Đề án môn học GVHD: Ngô Thị Tuyêt Mai
Với nhiều mức thuế được quy định cho mỗi dòng sản phẩm và mỗi sản phẩm
lại chịu những biểu thuế khác nhau tùy thuộc vào quy định của từng quốc gia.
Đi kèm với nó là các thủ tục, chứng từ, giấy phép… vẫn đang là những rào cản
trực tiếp đối với những doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu.
Với Việt Nam biểu thuế nhập khẩu được hợp lý hóa vào năm 1992 và đơn
giản hóa vào năm 1999 sau khi Việt Nam gia nhập Khu vực tự do mậu dịch
ASEAN (AFTA). Hiện nay, có ba loại thuế suất: thuế suất tối huệ quốc (MFN)
áp dụng cho khoảng 75% tổng lượng hàng hóa nhập khẩu từ khoảng 80 nước có
hiệp định thương mại song phương với Việt Nam, trong đó có Hoa Kỳ; thuế
suất ưu đãi có hiệu lực chung (CEPT) áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu từ
các nước ASEAN; và thuế suất chung (cao hơn thuế suất MFN là 50%) áp dụng
cho tất cả các nước khác. Theo tinh thần của Hiệp định Thương mại Hoa Kỳ-
Việt Nam (Hiệp định Thương mại Việt Nam-Hoa Kỳ), Việt Nam có nghĩa vụ
giảm đáng kể các mức thuế suất, trung bình khoảng từ 1/3 đến 1/2 đối với một
loạt các hàng hóa nhập khẩu từ Hoa Kỳ trong khoảng thời gian là 3 năm.
Ngày 1/9/2003, Việt Nam áp dụng một hệ thống thuế quan mới dựa trên
Hệ thống hài hòa có tám mã số và theo đúng Biểu thuế hài hòa của ASEAN
(AHTN). Hệ thống thuế quan mới bao gồm 10.689 dòng thuế (nhiều hơn biểu
thuế cũ là 4.200 dòng), trong đó 5.300 dòng theo hệ từ bốn đến sáu mã số và
5.400 dòng theo hệ tám mã số. Hiện nay, có 15 mức thuế suất (so với 20 mức
trong biểu thuế cũ) và mức thuế suất trung bình đã tăng từ 16,8% lên 18,2%. Để

số lượng nhập khẩu hoặc xuất khẩu hàng hoá.
Tuy nhiên, Hiệp định GATT cũng đưa ra một số ngoại lệ, cho phép các nước
thành viên được áp dụng các biện pháp hạn chế định lượng theo những điều
kiện nghiêm ngặt. Ví dụ như để đối phó với tình trạng thiếu lương thực trầm
trọng, bảo vệ cán cân thanh toán, bảo vệ sức khoẻ con người, động thực vật, bảo
vệ an ninh quốc gia.
1.4.2.2. Thủ tục hải quan.
Sinh viên: Dương Việt Phúc Kinh tế quốc tế 47
Đề án môn học GVHD: Ngô Thị Tuyêt Mai
Định giá hải quan để tính thuế cũng có thể trở thành một rào cản lớn với
hoạt động thương mại. Ví dụ như quy định về áp giá tối thiểu để tính thuế
nhập khẩu. Chính vì vậy, Hiệp định về định giá hải quan của WTO đã quy
định các nguyên tắc cụ thể trong việc xác định giá trị tính thuế của hàng hoá,
bắt buộc các thành viên phải thực thi đúng và minh bạch.
Các thủ tục thông quan bao gồm các bước: i) Lập tờ khai bộ chứng từ,
phân loại hàng hóa theo biểu thuế nhập khẩu; ii) Hải quan kiểm tra hàng; iii)
Hải quan tính thuế; iv) Người nhập khẩu trả thuế và nhận hàng.
Hải quan là cơ quan của ngõ trực tiếp tham gia vào các hoạt động xuất
nhập khẩu hàng hóa. Với nhiều thủ tục rườm rà và những quy định chặt chẽ về
xuất khẩu, nhập khẩu. Mỗi cơ quan hải quan có cách quản lý khác nhau, cách
tính thuế khác nhau cũng như quy định về các điều khoản giao hàng không
giống nhau…tất cả những điều ấy đã trở thành một rào cản lớn với hoạt động
thương mại. Hiệp định về định giá hải quan của WTO đã quy định các nguyên
tắc cụ thể trong việc xác định giá trị tính thuế của hàng hoá, bắt buộc các thành
viên phải thực thi đúng và minh bạch
1.4.2.3. Các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật.
+) Khái niệm: Đây là những quy định về tiêu chuẩn vệ sinh, đo lường, an
toàn lao động, bao bì đống gói, đặc biệt là các tiêu chuẩn về vệ sinh thực phẩm,
vệ sinh phòng dịch, các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường…
Các quy định này xuất phát từ đòi hỏi thực tế của đời sống xã hội và phản

rộng rãi trên 140 quốc gia, hệ thống này đề cập chủ yếu đến các lĩnh vực về
chất lượng. Trên thực tế, sản phẩm nào được cấp giấy chứng nhận ISO
9001:2000 sẽ dễ dàng thâm nhập thị trường vào các nước phát triển.
• Quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm.
Đây là những quy định về tiêu chuẩn vệ sinh trong sản xuất, đặc biệt các doanh
nghiệp sản xuất và chế biến thực phẩm cần tuân thủ chặt chẽ. Ở các thị trường
khó tính như: EU, Nhật Bản, Hoa Kỳ … thì quy định về vệ sinh an toàn thực
phẩm hết sức khắt khe, các doanh nghiệp xuất khẩu đều cần phải đáp ứng các
tiêu chuẩn HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Point System).
Sinh viên: Dương Việt Phúc Kinh tế quốc tế 47
Đề án môn học GVHD: Ngô Thị Tuyêt Mai
Tiêu chuẩn HACCP là hệ thống tiêu chẩu nhầm đánh giá tất cả các bước
trong quy trình sản xuất, chế biến sản phẩm. Ngoài ra hệ thống này còn giúp xác
định được những yếu tố có tính chất quyết định tới việc đảm bảo an toàn cho
thực phẩm.
• Tiêu chuẩn về lao động và trách nhiệm xã hội.
Hiện nay bộ tiêu chuẩn SA 8000 đang được các nước phát triển áp dụng rộng
rãi. Đây là tiêu chuẩn quốc tế dựa trên công ước quốc tế về lao động của tổ chức
lao động quốc tế (ILO) của liên hợp quốc về trẻ em và nhân quyền. Các nước
Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU, Canada… quy định cấm nhập khẩu hàng hóa mà trong
quá trình sản xuất có sử dụng lao động trẻ em, lao động cưỡng bức, phân biệt
đối xử, bắt người lao động làm quá giờ.
Hệ thống SA 8000 đề cập đến các vấn đề :
+ Lao động trẻ em dưới 14 tuổi và trẻ em vị thành niên từ 14 -:- 18 tuổi.
+ Lao động cưỡng bức: sử dụng lao động tù tội, lao động để trả nợ người
khác…
+ An toàn và sức khỏe tại nơi làm việc: liên quan đến moi trường lao động như
cường độ lao động, thiêt bị lao động, chế độ y tế, bảo hộ lao động…
+ Quyền tham gia các hiệp hôi của người lao động.
+ Vấn đề phân biệt đối xử giữa những người lao động : ngăn cấm phân biệt đối

triển kinh tế đồng thời tăng cường mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa các quốc
gia trên thế giới trong xu thế hôi nhập, chúng ta xem xét kinh nghiệm của một
số quốc gia.
1.5.1. Thực tiễn áp dụng rào cản phi thuế quan của Nhật Bản.
1.5.1.1. Hạn chế định lượng.
Tại Nhật Bản, hạn ngạch nhập khẩu được tính toán dựa trên cơ sở dự đoán
nhu cầu về hàng hóa và nhu cầu trong nước. Vào đầu và giữa năm tài chính (từ
tháng 4 năm trước đến tháng 4 năm tiếp theo), bộ công nghiệp và ngoại thương
Sinh viên: Dương Việt Phúc Kinh tế quốc tế 47
Đề án môn học GVHD: Ngô Thị Tuyêt Mai
(MITI) Nhật Bản phê chuẩn những mặt hàng nhập khẩu theo quy chế hạn ngạch
được ghi rõ trong thông báo nhập khẩu. Trong thông báo nhập khẩu MITI có
quy định rõ trình tự các bước để xin hạn ngạch cho một mặt hàng hay một nhóm
mặt hàng.
Hạn ngạch nhập khẩu được phân cho các nhà nhập khẩu theo một trong
các chế độ sau:
Chế độ theo dõi, thực hiện phân bổ hạn ngạch. Theo chế độ này, hạn ngạch
được phân bổ cho các nhà nhập khẩu căn cứ vào tỷ lệ nhập khẩu của họ trong
thời kỳ trước đó so với tổng trị giá hay khối lượng của hạn ngạch của nhám hay
một mặt hàng.
Chế độ theo dõi việc thông quan. Theo chế độ này, hạn ngạch được phân
bổ theo theo số lượng hay trị giá hạn ngạch dự tính hoặc đã thực hiện của thời
gian trước đó của nhà nhập khẩu.
Chế độ thông báo chính thức. Theo chế độ này, các cơ quan nhà nước quy
định trước cho nhà nhập khẩu các nặt hàng quản lý bằng hạn ngạch.
Chế độ theo đơn hàng. Hạn ngạch được phân bổ căn cứ vào số lượng hay
trị giá hàng đã được đặt mua bởi người tiêu dùng cuối cùng.
Chế độ theo đầu doanh nghiệp. Theo chế độ này, số lượng hay trị giá hạn
ngạch được phân bổ bình đẳng cho các nhà nhập khẩu.
Chế độ Olympic “ ai xin trước cấp trước”. Thường áp dụng cho các nhà

Để tránh những ảnh hưởng xấu của hạn ngạch xuất khẩu, các công ty Nhật
Bản tăng cường đầu tư ra nước ngoài nhằm chuyển hoạt động sản xuất hướng
về xuất khẩu đến ngay tại thị trường xuất khẩu hoặc tại nước thứ ba để từ đó
xuất khẩu sang thị trường các nước khác.
1.5.1.4. Giấy phép nhập khẩu.
Tại Nhật Bản hầu hết các mặt hàng nhập khẩu không cần giấy phép của bộ
công nghiệp và ngoại thương. Nhưng các mặt hàng sau vẫn còn giấy phép nhập
khẩu:
Hàng hóa liệt kê trong thông báo nhập khẩu thực hiện quản lý bằng hạn
ngạch.
Hàng hóa sản xuất hay vận chuyển từ các quốc gia, khu vực quy đinh trong
thông báo nhập khẩu đòi hỏi phải có giấy phép nhập khẩu.
Sinh viên: Dương Việt Phúc Kinh tế quốc tế 47
Đề án môn học GVHD: Ngô Thị Tuyêt Mai
Hàng hóa đòi hỏi phải có phương thức thanh toán đặc biệt.
Hàng hóa cần có sự xác nhận của hải quan về nhập khẩu và phải đáp ứng
được các quy dịnhđặc biệt của chính phủ.
1.5.1.5. Các biện pháp mang tính hành chính – kỹ thuật.
Thị trường Nhật Bản có một số điểm khác biệt mang tính đặc trường so vời
thị trường khác, đó là chất lượng được quan tâm hàng đầu. Thực tiễn ở Nhật
Bản chứng tỏ tiêu chuẩn chất lượng và độ an toàn của các hàng hóa của Nhật
cao hơn và chặt chẽ hơn với yêu cầu thông thường và tiêu chuẩn quốc tế. Tại
Nhật Bản hiện nay, hệ thống dấu chất lượng bao gồm nhiều loại, quy định cho
nhiều loại hàng hóa khác nhau, trong đó có hai dấu chứng nhận chất lượng được
sử dụng phổ biến:
• Dấu chứng nhận công nghiệp Nhật Bản (JIS).
• Dấu chứng nhận tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản ( JAS).
1.5.2. Thực tiễn áp dụng hàng rào phi thuế quan của Thái Lan.
1.5.2.1. Các biện pháp quản lý định lượng.
Thái Lan cấm nhập khẩu một số mặt hàng chủ yếu để bảo đảm an ninh,

tục hải quan. Cục hải quan đang nỗ lực để xây dựng những điểm thông quan
mới, cơ chế một cửa đã tồn tại ở hầu hết các điểm thông quan.
1.5.3. Thực tiễn áp dụng biện pháp phi thuế quan của Trung Quốc.
1.5.3.1. Các biện pháp hạn chế định lượng
Trung Quốc cho phép xuất nhập khẩu tự do hàng hóa và công nghệ (trừ
những hàng hóa phải tuân theo những quy định và luật lệ khác). Đối với những
hàng hóa nhập khẩu phải tuân theo những hạn chế của chính phủ, trung Quốc
thực thi quota và giấy phép.
Tính đến nay Trung Quốc đã 4 lần cắt giảm các loại hàng hóa chịu sự quản
lý bằng giấy phép hạn ngạch nhập khẩu. Từ 1/1/2002 Trung Quốc đã bãi bỏ
quản lý hạn ngạch nhập khẩu của 14 loại hàng hóa thông thường, giảm số lượng
hàng hóa thông thường vẫn chịu sự quản lý hạn ngạch nhập khẩu xuống còn 12
Sinh viên: Dương Việt Phúc Kinh tế quốc tế 47
Đề án môn học GVHD: Ngô Thị Tuyêt Mai
loại. Đến 1/11/2003 tiếp tục cắt giảm 8 loại, năm 2004 cắt thêm 2 loại và đến
2005 bãi bỏ hoàn toàn.
1.5.3.2. Trợ cấp.
Trung Quốc sử dụng nhiều hình thức trợ cấp như: cho nhà sản xuất
hưởng giá điện thấp; cho doanh nghiệp nhà nước và công ty thương mại nhà
nước được vay ngân hàng với những điều kiện ưu đãi; các doanh nghiệp đáp
ứng mục tiêu nhất định thì được vay ưu đãi hoặc được cấp các phương tiện
nghiên cứu và phát triển; các doanh nghiệp xuất khẩu đặc biệt là các doanh
nghiệp hoạt động trong đặc khu kinh tế và vùng ven biển được ưu đãi về thuế.
1.5.3.3. Chính sách chống bán phá giá.
Khi phát hiện hành động bán phá giá của các nhà sản xuất nước ngoài gây
ra những tổn thất cho công ty trong nước, những biện pháp chống bán phá giá
tạm thời sau đây được áp dụng:
Áp đặt thuế chống bán phá giá trong vòng 4 tháng kể từ ngày tuyên bố
quyết định liên quan đến những biện pháp chống bán phá giá và có thể kéo dài
đến 9 tháng trong những trường hợp đặc biệt.

Bên cạnh đó cũng thể hiện vai trò quan trọng của chính phủ các nước trong
việc đưa ra những chiến lược phát triển phù hợp để có thể tạo điều kiện thuận
lơi nhất cho các doanh nghiệp của mình có lợi thế cạnh tranh tốt nhất trên thị
trường thế giới do đó cũng chưa hẳn đưa đến một “thế giới phẳng” trong thương
mại quốc tế. Đặc biệt đối với các quốc gia đang phát triển, họ chưa có đủ điều
kiện cũng như kinh nghiệm để thắng thế trong cuộc cạnh tranh khốc liệt này.
Đây là một bài toán nan giải buộc họ phải tự tìm cách thích nghi và tìm lời giải
đáp.
Sinh viên: Dương Việt Phúc Kinh tế quốc tế 47
Đề án môn học GVHD: Ngô Thị Tuyêt Mai
PHẦN 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG RÀO CẢN THƯƠNG MẠI CỦA HOA
KỲ ĐỐI VỚI HÀNG DỆT MAY CỦA VIỆT NAM
2.1. Tổng quan về thị trường Hoa Kỳ.
2.1.1. Những nguyên tắc cần biết trước khi tiếp cận thị trường Hoa Kỳ.
Hoa Kỳ là thị trường lớn nhất thế giới và bất cứ doanh nghiệp nào cũng
muốn sản phẩm hàng hoá của mình có mặt tại thị trường này. Một số mặt hàng
của những nước kinh tế đang phát triển đã “len lỏi” vào được thị trường Hoa
Kỳ. Trên quầy hàng của nhiều siêu thị đã thấy có mặt hàng được sản xuất đến từ
rất nhiều nước khác nhau từ những nước giàu như Nhật Bản, châu Âu hay đến
những nước nghèo ở châu Á và châu Phi.
Tuy là một thị trường đầy hấp dẫn nhưng kinh doanh tại đây lại không dễ
dàng một chút nào. Chẳng hạn như về vấn đề thương hiệu bị vi phạm. Cách đây
5 năm, mặt hàng đồ gỗ của công ty Egamex, Pháp bị Thái Lan lấy mất bản
quyền. Nay không chỉ Thái Lan mà còn nhiều nước khác như Trung Quốc,
Colombia, cũng sản xuất những mặt hàng mang nhãn mác Egamex ngay trên
thị trường Hoa Kỳ. Thương hiệu và quyền tác giả là vấn đề nhạy cảm trong đàm
phán thương mại của Mỹ với bất cứ nước nào.
Ngoài ra, Hoa Kỳ không phải một mà là nhiều thị trường. Muốn bán hàng
ở Hoa Kỳ không phải là dễ, hai yếu tố quan trọng nhất là đảm bảo chất lượng và
thời gian. Ở một số nước, mua xe ôtô mới cũng chỉ được bảo hành 1 năm và

vấn luật vì luật pháp của Hoa Kỳ vốn rất phức tạp. Việc tìm đến các công ty đại
lý hay đại lý cũng cần thiết, họ sẽ lấy hoa hồng trong việc làm ăn, nhưng bù lại,
họ là những chuyên gia rất hiểu biết về từng thị trường sản phẩm mà doanh
nghiệp định đưa vào Hoa Kỳ. Họ làm việc chuyên nghiệp và sẽ hỗ trợ tốt. Bất
cứ doanh nghiệp nào khi muốn bước vào thị trường Hoa Kỳ cũng cần tiến hành
đầy đủ các bước đi cần thiết. Bước tìm kiếm đối tác sẽ là rất quan trọng. Khi tìm
kiếm đối tác, doanh nghiệp cần đánh giá đúng đối tác để việc làm ăn suôn sẻ.
Sinh viên: Dương Việt Phúc Kinh tế quốc tế 47


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status