những vấn đề ảnh hưởng đến chi tiêu cho lương thực thực phẩm của các hộ gia đình việt nam trong giai đoạn hiện nay - Pdf 10

Đề tài:Những vấn đề ảnh hởng đến chi tiêu cho lơng thực thực phẩm của các
hộ gia đình Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Chơng I. Phần mở đầu
I. Giới thiệu chung
Trong những năm qua ,cùng với sự đổi mới của các chính sách nhà nớc
và phát triển nền kinh tế theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá, đất nớc ta
đã đạt đợc nhiều thành tựu rất đáng tự hào góp phần làm cho đời sống nhân
dân ngày càng đợc cải thiện . Chỉ số HDI (Human Development Index) - chỉ
số phát triển con ngời - phản ánh Trong những rất rõ điều khẳng định này.
Theo cách tính của UNDP, HDI của Việt Nam liên tục tăng hằng năm kể từ
khi chúng ta tiến hành công cuộc đổi mới. HDI của nớc ta năm 1985 là 0.583,
năm 1990 là 0.605, năm 1995 là 0.649, năm 2001 là 0.682 và năm 2002 là
0.688 xếp hạng thứ 109 trong tổng số 173 quốc gia.
Những cuộc khảo sát gần đây ở Việt Nam đã bớc đầu đem lại hiểu biết
mới về mức sống của các hộ gia đình, bắt đầu là cuộc Khảo sát mức sống dân
c 1992-1993 (KSMS) - VLSS 92-93 (Vietnames Living Stanrd Survay), sau là
Khảo sát mức sống dân c 1997-1998, và mới nhất là Khảo sát mức sống dân
c 2002-2003. Những cuộc khảo sát này thu thập các thông tin khá toàn diện về
điều kiện sống, bao gồm các số liệu về chi tiêu hộ gia đình: chi tiêu hàng
ngày, chi cho y tế, chi cho giáo dục và một thế mạnh nữa là là việc chọn mẫu
đã đợc tiến hành khá thận trọng để các số liệu thu thập đợc có thể mang tính
đại diện cho cả quốc gia.
II. Đối tợng, phạm vi và phơng pháp nghiên cứu
1. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tợng chung mà em muốn nghiên cứu là các yếu tố quyết định đến
hành vi chi tiêu cho lơng thực thực phẩm của hộ gia đình. Tuy nhiên phạm vi
số liệu là nằm trong bộ số liệu của cuộc Điều tra mức sống dân c 1997-1998
(VLSS 97-98) vì vậy đối tợng nghiên cứu chính trong bài viết này dựa trên
mẫu gồm 5999 hộ đợc phỏng vấn trên khắp các tỉnh thành của cả nớc. Do đặc
điểm của đề tài, trọng tâm nghiên cứu sẽ rơi vào các số liệu liên quan đến vấn
đề chi tiêu, cụ thể sẽ nằm trong tệp số liệu hhexp98n.dta

là hệ số tự do (hệ số chặn), nó chính là giá tị trung bình
của biến Y khi X
2i
= . . . = a
k
X
ki

= 0
a
j
(j = 1. . .k) là các hệ số hồi quy riêng
Y:

Biến số nội sinh (biến phụ thuộc)
X
i
(i = 2. . .k) Biến số ngoại sinh thứ i (biến số độc lập i)
U : Yếu tố ngẫu nhiên.
Để có thể ớc lợng mô hình phục vụ cho mục đích nghiên cứu, trong quá
trình xử lý số liệu, em đã dùng phần mềm thống kê STATA và phần mềm
SPSS, đây là những phần mềm mạnh, đảm bảo đầy đủ khả năng đa ra phân
tích thống kê trên các tệp số liệu lớn bởi vì các phần mềm này là sự hoà hợp
của lý thuyết thống kê phân tích và thiết kế xử lý thông tin, đặc biệt trong lĩnh
vực kinh tế - xã hội. Do mỗi phần mềm có u điểm, đặc tính riêng và để thực
hành đợc nhiều hơn những kiến thức đã đợc trang bị nên trong đề án của mình
em sử dụng kết hợp cả 2 phần mềm này.
Do đó, có thể khẳng định rằng những kết quả thu đợc là tơng đối chính xác.
ChơngII: Nội dung và phơng pháp nghiên cứu


5000.0
0.0
Chi tiêu về l ơng thực thực phẩm theo giá hiện hành
Frequency
3000
2000
1000
0
Std. Dev = 4634.89
Mean = 7272.8
N = 5999.00

Nguồn:Khảo sát mức sống dân c Việt nam 1997-1998.
Từ đồ thị trên ta thấy phân phối của chi tiêu rất lệch, do đó để tiện
cho việc hồi quy có kết quả tốt, thay vì sử dụng biến chi tiêu cho lơng thực
thực phẩm làm biến phụ thuộc em đã dùng biến log
_
food - logarit cơ số 10 của
biến chi tiêu cho lơng thực thực phẩm - để chạy trong mô hình hồi quy. Khi
đó ta có một chỉ tiêu phân phối chi tiêu mới đợc xem là khá chuẩn.
Hình 2: Phân phối chi tiêu cho lơng thực thực phẩm đã đợc chuẩn hoá
Nguyễn Thị Thu Hằng - Toán Kinh tế K42 - ĐH KTQD
- 3 -
Đề tài:Những vấn đề ảnh hởng đến chi tiêu cho lơng thực thực phẩm của các
hộ gia đình Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
LOG_FOOD
4.8
8
4.75
4.63


Nguồn: Khảo sát mức sống dân c Việt nam 1997-1998.
2. Các biến số độc lập
Việc chi tiêu cho nhu cầu hàng ngày trong đó có lơng thực thực phẩm
phụ thuộc vào nhiều yếu tố . Có thể chia thành hai nhóm chính
+Nhóm yếu tố thuộc về hộ gia đình: tuổi của chủ hộ(age), giới tính của
chủ hộ(sex), số năm đi học của chủ hộ(educyr98), bằng cấp cao nhất của chủ
hộ(comped98), quy mô hộ(hhsize), hộ nông nghiệp/phi nông nghiệp(farm)
+Nhóm yếu tố thuộc về xã hội: thành thị/nông thôn(urban98), vùng c
trú(reg7)
Chúng ta sẽ lần lợt nghiên cứu ảnh hởng của từng biến số này tới biến
số phụ thuộc.
Để thuận lợi cho việc trình bày các kết quả mô tả ảnh hởng của nhóm
biến số độc lập tới biến số phụ thuộc, em đã đa ra một biến số mới (food1)
biểu thị khoảng tứ phân vị về chi tiêu cho lơng thực thực phẩm, đợc thể hiện
cụ thể nh sau:
Nguyễn Thị Thu Hằng - Toán Kinh tế K42 - ĐH KTQD
- 4 -
Đề tài:Những vấn đề ảnh hởng đến chi tiêu cho lơng thực thực phẩm của các
hộ gia đình Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Bảng 1 : Mô tả tứ phân vị về chi tiêu cho lơng thực thực phẩm
FOOD1
1499 25.0 25.0 25.0
1500 25.0 25.0 50.0
1501 25.0 25.0 75.0
1499 25.0 25.0 100.0
5999 100.0 100.0
1.00
2.00
3.00

238 87 70 78 473
1499 1500 1501 1499 5999
.1% .1% .1%
9.8% 7.3% 4.4% 2.0% 5.9%
24.9% 30.5% 27.6% 24.2% 26.8%
17.5% 25.1% 32.2% 31.2% 26.5%
13.2% 16.3% 18.3% 22.5% 17.6%
18.6% 15.0% 12.7% 14.9% 15.3%
15.9% 5.8% 4.7% 5.2% 7.9%
100.0% 100% 100% 100% 100%
under 20
from 20
from 30
from 40
from 50
from 60
70 or ab
Nhóm
tuổi
của
chủ hộ
Total
under 20
from 20
from 30
from 40
from 50
from 60
70 or ab
Nhóm

lệ vô cùng nhỏ so với mẫu đợc nghiên cứu và cũng rất tự nhiên đây
là nhóm có mức chi cho lơng thực thực phẩm thấp nhất . Xét theo %
dòng, nhóm tuổi này có mức chi cho lơng thực thực phẩm với tỷ lệ
0.1%. Điều này xác nhận một thực tế là trên thực tế đa số lứa tuổi
này còn đang sống phụ thuộc vào gia đình nên không phải quan tâm
nhiều đến vấn đề chi tiêu cho nhu cầu lơng thực thực phẩm của bản
thân và gia đình.
ở độ tuổi trên 70 mức chi cho lơng thực thực phẩm cũng rất thấp
theo tỉ lệ 7.9% ta cũng dễ dàng nhận xét là do chủ hộ đã cao tuổi ít
còn vớng bận đến những lo toan cho chi phí hàng ngày của gia đình
nữa.
2.1.2. Giới tính của chủ hộ
Tệp số liệu đợc sử dụng trong bài viết gồm có 5999 hộ gia đình, trong
dó có 72,9% số chủ hộ là nam giới, 27.1% số chủ hộ là nữ giới. Khi xét trong
nhóm chi tiêu cho lơng thực thực phẩm thấp nhất chiếm 21.1%
Liệu có phải rằng trong chi tiêu ngời phụ nữ bao giờ cũng tiết
kiệm hơn nam giới?
Bảng 3: Tứ phân vị về chi tiêu cho lơng thực thực phẩm * Giới tính của
chủ hộ
Crosstabulation
Giới tính của chủ hộ * FOOD1 Crosstabulation
917 1146 1169 1143 4375
582 354 332 356 1624
1499 1500 1501 1499 5999
61.2% 76.4% 77.9% 76.3% 72.9%
38.8% 23.6% 22.1% 23.7% 27.1%
100.0% 100.0% 100.0% 100.0% 100.0%
1
2
Giới tính

3.5%, mức chi thứ t 7.9% . Phân tích này cũng phù hợp với thực tế là việc
quan tâm đến chi tiêu cho lơng thực thực phẩm của các hộ có trình độ học vấn
cao không chỉ đơn thuần là số lợng nữa. Có thể thấy đây là một kết luận mang
tính lôgic và hợp lý khá cao, một lần nữa khẳng định quy mô chọn mẫu là
hoàn toàn dựa trên những cơ sở đúng đắn.
Bảng 4: Tứ phân vị chi tiêu cho lơng thực thực phẩm * Bằng cấp cao nhất
chủ hộ
Crosstabulation
Nguyễn Thị Thu Hằng - Toán Kinh tế K42 - ĐH KTQD
- 8 -
Đề tài:Những vấn đề ảnh hởng đến chi tiêu cho lơng thực thực phẩm của các
hộ gia đình Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Bằng cấp cao nhất của chủ hộ * FOOD1 Crosstabulation
266 123 103 69 561
521 402 369 362 1654
274 325 352 356 1307
266 378 320 267 1231
39 72 111 108 330
55 77 86 93 311
66 103 108 125 402
12 20 52 119 203
1499 1500 1501 1499 5999
17.7% 8.2% 6.9% 4.6% 9.4%
34.8% 26.8% 24.6% 24.1% 27.6%
18.3% 21.7% 23.5% 23.7% 21.8%
17.7% 25.2% 21.3% 17.8% 20.5%
2.6% 4.8% 7.4% 7.2% 5.5%
3.7% 5.1% 5.7% 6.2% 5.2%
4.4% 6.9% 7.2% 8.3% 6.7%
.8% 1.3% 3.5% 7.9% 3.4%

nhất
của
chủ
hộ
Total
Count
% within
FOOD1
1.00 2.00 3.00 4.00
FOOD1
Total
Nguồn: Khảo sát mức sống dân c Việt nam 1997-1998.
Để xem mức độ ảnh hởng một cách cụ thể hơn nữa ta xét đến số năm đi
học của chủ hộ qua Bảng 5 dới đây.
Nguyễn Thị Thu Hằng - Toán Kinh tế K42 - ĐH KTQD
- 9 -
Đề tài:Những vấn đề ảnh hởng đến chi tiêu cho lơng thực thực phẩm của các
hộ gia đình Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Bảng 5: Mô tả số năm học của chủ hộ theo tứ phân vị về chi tiêu cho lơng
thực thực phẩm.
Descriptives
5.5497 7.1033 7.5243 8.1997
.1087 .1059 .1117 .1184
5.3365 6.8956 7.3052 7.9676
5.7629 7.3111 7.7434 8.4319
5.3492 7.0407 7.4678 8.1419
5.0000 8.0000 8.0000 9.0000
17.704 16.825 18.724 21.000
4.2076 4.1019 4.3272 4.5826
.00 .00 .00 .00

Bound
95% Confidence
Interval for
Mean
5% Trimmed Mean
Median
Variance
Std. Deviation
Minimum
Maximum
Range
Interquartile Range
Skewness
Kurtosis
Số
năm
đi học
của
chủ hộ
1.00 2.00 3.00 4.00
FOOD1
Nguồn: Khảo sát mức sống dân c Việt nam 1997-1998.
Số năm đi học của chủ hộ theo bảng cho thấy không có sự thay đổi lớn
theo tứ phân vị về chi tiêu, nhóm 1 chủ hộ có khuynh hớng học 5.5 năm,
nhóm 2 là 7.1 năm, nhóm 3 là 7.5 năm, nhóm 4 là 8.1 năm. Mặc dù trình độ
học vấn của chủ hộ có sự ảnh hởng rõ rệt đến mức chi tiêu cho lơng thực thực
phẩm nhng nếu xét số năm đI học của chủ hộ lại không dẫn đến sự chênh
lệch về chi tiêu . ĐIều này dẫn đến một gợi ý hoặc là giáo dục không đảm
bảo chất lợng hoặc không tập trung vào làm tăng thu nhập một cách rõ ràng ,
Nguyễn Thị Thu Hằng - Toán Kinh tế K42 - ĐH KTQD

3.27 4.58 5.15 5.75
3.00 4.00 5.00 6.00
2.550 2.317 2.743 4.225
1.60 1.52 1.66 2.06
1 1 1 1
10 13 14 19
9 12 13 18
2.00 1.00 2.00 3.00
.536 .523 .538 .997
.063 .063 .063 .063
.127 1.268 .870 2.166
.126 .126 .126 .126
Statistic
Std. Error
Statistic
Statistic
Statistic
Statistic
Statistic
Statistic
Statistic
Statistic
Statistic
Statistic
Statistic
Std. Error
Statistic
Std. Error
Mean
Lower

thì ngợc lại, chúng ta nhận đợc số liệu nh sau: ở mức thứ nhất là 74 %, mức
hai là 66,6%, mức ba là 56.8% và mức thứ 4 là 31.9%.
Bảng 7: Phân loại hộ theo hộ nông nghiệp, phi nông nghiệp * Tứ
phân vị về chi tiêu cho lơng thực thực phẩm
Nguyễn Thị Thu Hằng - Toán Kinh tế K42 - ĐH KTQD
- 12 -
Đề tài:Những vấn đề ảnh hởng đến chi tiêu cho lơng thực thực phẩm của các
hộ gia đình Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Phân loại hộ theo hộ nông nghiệp, phi nông nghiệp * FOOD1 Crosstabulation
390 501 649 1021 2561
1109 999 852 478 3438
1499 1500 1501 1499 5999
26.0% 33.4% 43.2% 68.1% 42.7%
74.0% 66.6% 56.8% 31.9% 57.3%
100.0% 100.0% 100.0% 100.0% 100.0%
non
farm
farm
Phân loại hộ theo hộ
nông nghiệp, phi
nông nghiệp
Total
non
farm
farm
Phân loại hộ theo hộ
nông nghiệp, phi
nông nghiệp
Total
Count

hộ gia đình Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Mã khu vực năm 1998 * FOOD1 Crosstabulation
1293 1216 1079 681 4269
206 284 422 818 1730
1499 1500 1501 1499 5999
86.3% 81.1% 71.9% 45.4% 71.2%
13.7% 18.9% 28.1% 54.6% 28.8%
100.0% 100.0% 100.0% 100.0% 100.0%
Rural
Urban
Mã khu
vực năm
1998
Total
Rural
Urban
Mã khu
vực năm
1998
Total
Count
%
within
FOOD1
1.00 2.00 3.00 4.00
FOOD1
Total
Nguồn: Khảo sát mức sống dân c Việt nam 1997-1998.

Sự tăng giảm rõ rệt về tỷ lệ % theo tứ phân vị về chi tiêu cho lơng thực

- Vùng duyên hải Nam Trung Bộ: Phân bố khá đồng đều theo tứ phân vị
về chi tiêu giữa các nhóm và còn có xu hớn tăng từ nhóm chi cho lơng thực
thực phẩm ít sang nhóm chi cho lơng thực thực phẩm nhiều nhất, tơng ứng
giữa các nhóm là 13.6%;11.6%;12.4%;12.7%
Nguyễn Thị Thu Hằng - Toán Kinh tế K42 - ĐH KTQD
- 15 -
Đề tài:Những vấn đề ảnh hởng đến chi tiêu cho lơng thực thực phẩm của các
hộ gia đình Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Bảng 9: Mã 7 vùng * Tứ phân vị về chi tiêu cho giáo dục
Crosstabulation.
Mã 7 vùng * FOOD1 Crosstabulation
238 295 243 83 859
390 303 265 217 1175
249 214 153 92 708
204 174 186 190 754
95 92 99 82 368
95 124 231 573 1023
228 298 324 262 1112
1499 1500 1501 1499 5999
15.9% 19.7% 16.2% 5.5% 14.3%
26.0% 20.2% 17.7% 14.5% 19.6%
16.6% 14.3% 10.2% 6.1% 11.8%
13.6% 11.6% 12.4% 12.7% 12.6%
6.3% 6.1% 6.6% 5.5% 6.1%
6.3% 8.3% 15.4% 38.2% 17.1%
15.2% 19.9% 21.6% 17.5% 18.5%
100% 100% 100% 100% 100%
1
2
3

cho lơng thực thực phẩm cao nhất vì ở mức 1 chỉ có 6.3% một sự chênh lệch
rất lớn tới 31.9%
Nguyễn Thị Thu Hằng - Toán Kinh tế K42 - ĐH KTQD
- 16 -
Đề tài:Những vấn đề ảnh hởng đến chi tiêu cho lơng thực thực phẩm của các
hộ gia đình Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
- Vùng đồng bằng Sông Cửu Long: nhìn chung là có sự ổn định giữa
các nhóm , các nhóm có tỷ lệ tơng ứng là 15.2%; 19.9%; 21.6%; 17.5%
Nh vậy, từ những con số biết nói ở trên, chúng ta đã có thể quy hoạch
đợc các vùng có các mức độ chi tiêu khác nhau, nó rất có ý nghĩa trong việc
định hớng các vùng trọng điểm cho phân bổ cơ cấu kinh tế. Ngoài ra, còn có
nhiều nguyên nhân giải thích cho sự chênh lệch giữa các tỷ lệ chi tiêu nh: môi
trờng kinh tế - xã hội Những nguyên nhân dẫn xuất đó sẽ góp phần đa ra
những giải pháp cụ thể nhằm giảm mức độ phân biệt giữa mức sống các hộ
dân c của mỗi vùng kinh tế.
3. Xác định ý nghĩa thống kê của các mô tả và các kiểm định dùng cho
phân tích
3.1. ý nghĩa thống kê của các mô tả từ bảng CROSSTAB
Trong bài phân tích sẽ dùng kiểm định Khi bình phơng khi đa ra các kết
quả mô tả từ bảng Crosstab. Thống kê này là một phép đo về sự chênh lệch
giữa tần số quan sát và tần số kỳ vọng của các ô trong một bảng chéo hai
chiều. Chúng ta có một số các kết quả nh sau:
*Kiểm định X
2
cho Bảng 2: Tỷ lệ nhóm chi tiêu cho lơng thực thực
phẩm theo nhóm tuổi của chủ hộ
Chi- Square Test s
403.884
a
18 .000

Association
N of Valid Cases
Value df
Asymp.
Sig.
(2-sided)
0 cells (.0%) have expected count less than 5. The
minimum expected count is 405.80.
a.
*Kiểm định X
2
cho Bảng 4: Tỷ lệ nhóm chi tiêu cho lơng thực thực
phẩm theo bằng cấp cao nhất của chủ hộ
Chi- Square Test s
452.273
a
21 .000
435.260 21 .000
288.691 1 .000
5999
Pearson Chi- Square
Likelihood Ratio
Linear-by- Linear
Association
N of Valid Cases
Value df
Asymp.
Sig.
(2-sided)
0 cells (.0%) have expected count less than 5. The

2
cho Bảng 8: Tỷ lệ nhóm chi tiêu cho lơng thực thực
phẩm theo khu vực của hộ
Chi- Square Test s
722.181
a
3 .000
702.601 3 .000
633.002 1 .000
5999
Pearson Chi- Square
Likelihood Ratio
Linear- by- Linear
Association
N of Valid Cases
Value df
Asymp.
Sig.
(2- sided)
0 cells (.0%) have expected count less than 5. The
minimum expected count is 432.28.
a.
*Kiểm định X
2
cho Bảng 9: Tỷ lệ nhóm chi tiêu cho lơng thực thực
phẩm theo vùng c trú của hộ
Chi-Square Test s
841.122
a
18 .000

. .000 .000
216** 1.000 238**
.000 . .000
.207** 238** 1.000
.000 .000 .
Correlation
Coefficient
Sig. (1-tailed)
Correlation
Coefficient
Sig. (1-tailed)
Correlation
Coefficient
Sig. (1-tailed)
Tuổi của
chủ hộ
Số năm đi
học của
chủ hộ
HHCAT
Phân loại
hộ theo
qui mô
Spearman
's rho
Tuổi của
chủ hộ
Số năm đi
học của
chủ hộ

Bảng 11: Kiểm định Mann- Whitney với nhân tố là giới tính
Nguyễn Thị Thu Hằng - Toán Kinh tế K42 - ĐH KTQD
- 20 -
Đề tài:Những vấn đề ảnh hởng đến chi tiêu cho lơng thực thực phẩm của các
hộ gia đình Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Test Statistics
a
32472 44128.5 16648.0 20110.5 3937.0 42623.0 27497.5
.001 .000 .012 .007 .207 .155 .000
36369 48145.5 16459.5 18346.5 4262.5 36707.5 27049.5
.131 .009 .008 .000 .593 .000 .000
22666 42179.0 13531.5 19826.5 2445.5 34645.5 29616.5
.000 .000 .000 .003 .000 .000 .000
Mann-Whit
ney U
Asymp. Sig.
(2-tailed)
Mann-Whit
ney U
Asymp. Sig.
(2-tailed)
Mann-Whit
ney U
Asymp. Sig.
(2-tailed)
Tuổi của
chủ hộ
Số năm đi
học của
chủ hộ

chủ hộ
Số năm đi
học của
chủ hộ
HHCAT
Phân loại
hộ theo
qui mô
1 2 3 4 5 6 7
Mã 7 vùng
Grouping Variable: Phân loại hộ theo hộ nông nghiệp, phi nông
nghiệp
a.
Bảng 13: Kiểm định Mann- Whitney với nhân tố là khu vực
Nguyễn Thị Thu Hằng - Toán Kinh tế K42 - ĐH KTQD
- 21 -
Đề tài:Những vấn đề ảnh hởng đến chi tiêu cho lơng thực thực phẩm của các
hộ gia đình Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Test Statistics
a
29533.5 51169 13772.5 28875.5 53572.0 50046.0
.006 .000 .001 .655 .035 .998
22955.0 53432 12143.0 18565.5 38119.5 26938.0
.000 .000 .000 .000 .000 .000
16287.0 63026 15677.0 28732.5 49636.0 35105.5
.000 .007 .070 .584 .000 .000
Mann-Whit
ney U
Asymp. Sig.
(2-tailed)

nói cách khác là sự hiểu rõ hơn về đối tợng nghiên cứu qua các kỹ thuật đỡ
phức tạp từ đó nâng cao hiệu quả của mô hình đem lại.
Sau khi nghiên cứu kỹ về các bảng mô tả hai chiều, chúng ta sẽ ớc lợng
và phân tích tiếp kết quả của mô hình hồi quy.
Một mô hình hồi quy đợc xem xét với hai hệ thống biến nh sau:
-Biến phụ thuộc nh đã phân tích ở phần trên là biến log_food logarit
cơ số 10 của biến chi tiêu cho lơng thực thực phẩm.
-Các biến độc lập: Theo tính chất biến chúng ta sẽ có 2 loại:
Nguyễn Thị Thu Hằng - Toán Kinh tế K42 - ĐH KTQD
- 22 -
Đề tài:Những vấn đề ảnh hởng đến chi tiêu cho lơng thực thực phẩm của các
hộ gia đình Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
*Các biến lợng nh biến độ tuổi chủ hộ, số năm học của chủ hộ,
số ngời trong hộ.
*Các biến chất nhận giá trị 0 hoặc 1 thể hiện tình trạng có hay
không của biến nh: biến giới tính của chủ hộ, biến loại hộ, biến khu vực, biến
vùng kinh tế
1.2. Định nghĩa các biến sử dụng trong mô hình
*Biến lợng:
age Tuổi của chủ hộ
educyr98 Số năm đi học của chủ hộ
hhsize Số ngời trong hộ
*Biến chất: đợc định nghĩa nh sau
Bảng 14: Định nghĩa các biến định tính
Nhãn biến Tên biến Giá trị của biến
Giới tính của chủ hộ Sex1= 1 (Nam), 0 (Nữ)
Loại hộ Farm= 1 (Hộ nông nghiệp), 0
(Hộ phi nông nghiệp)
Mã khu vực năm 1998 Urban= 1 (Thành thị), 0 (Nông
thôn)

gia đình Việt Nam theo VLSS 97-98 với phần mềm thống kê STATA

Reg food2 sex age educyr98 urban98 hhsize farm vung1 vung2
vung3 vung4 vung5 vung6
Number of obs = 5999
F( 12, 5986) = 586.95
Prob > F = 0.0000
R-squared = 0.5406
Adj R-squared = 0.5397
Root MSE = .16334

Nguyễn Thị Thu Hằng - Toán Kinh tế K42 - ĐH KTQD
- 24 -
Đề tài:Những vấn đề ảnh hởng đến chi tiêu cho lơng thực thực phẩm của các
hộ gia đình Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Source | SS df MS
+
Model | 187.924734 12 15.6603945
Residual | 159.711397 5986 .026680821
+
Total | 347.636131 5998 .057958675

food2 | Coef. Std. Err. t P>|t| [95% Conf. Interval]
+
sex | 0269524 .0051869 -5.20 0.000 0371207 0167842
age | .0005741 .0001695 3.39 0.001 .0002417 .0009065
educyr98| .0120757 .0005736 21.05 0.000 .0109511 .0132003
urban98 | .1305398 .0060865 21.45 0.000 .1186081 .1424715
hhsize | .0650157 .00115 56.53 0.000 .0627612 .0672701
farm | 0427357 .0055438 -7.71 0.000 0536037 0318678


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status