hoàn thiện hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại công ty cổ phần giải pháp mạng và phân phối máy tính - Pdf 10


Lời mở đầu
Trong những năm qua, cơ chế quản lý kinh tế của nớc ta đã có những đổi
mới sâu sắc và toàn diện, tạo ra những chuyển biến tích cực cho sự tăng trởng
của nền kinh tế. Nền kinh tế nớc ta chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập
trung sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị tr-
ờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng XHCN, điều đó càng chi phối
mạnh mẽ hoạt động của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp th-
ơng mại nói riêng. Hơn bao giờ hết, tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu
thụ là vấn đề thờng xuyên đợc đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp thơng mại. Để
có thể tồn tại trong thế giới cạnh tranh ngày càng phức tạp, gay gắt này các
doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác tiêu thụ, bởi lẽ tiêu thụ là khâu tác
động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Có tiêu thụ hàng
hoá tốt doanh nghiệp mới nhanh thu hồi vốn để bù đắp chi phí bỏ ra cũng nh
thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc, và xác định đúng đắn kết quả tiêu thụ sẽ là
điều kiện tồn tại phát triển để doanh nghiệp tự khẳng định vị trí của mình trên
thơng trờng. Nh vậy ta có thể thấy rằng, công tác hạch toán tiêu thụ và xác định
kết quả tiêu thụ có đợc tổ chức hợp lý hay không là một trong những điều kiện
quan trọng giúp doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, bảo toàn và phát triển
vốn.
Với những nhận thức về tầm quan trọng của tổ chức hạch toán tiêu thụ và
xác định kết quả tiêu thụ, sau khi đợc trang bị những kiến thức lý luận ở nhà tr-
ờng và qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty cổ phần giải pháp mạng và
phân phối máy tính, em đã chọn đề tài

!" làm đề tài cho chuyên đề thực tập của mình.
Mục tiêu của việc nghiên cứu đề tài là làm rõ những nguyên tắc hạch
toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại công ty, tìm
hiểu xem những mặt đã làm đợc và cha làm đợc trong việc tổ chức hạch toán
tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ, qua đó đề xuất một số giải pháp
góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác hạch toán tiêu thụ .

Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của qúa trình lu chuyển hàng hoá trong
kinh doanh thơng mại. Tiêu thụ hàng hóa hay nói một cách khác là bán hàng là
việc chuyển quyền sở hữu hàng hoá từ ngời bán sang ngời mua, và kết quả bán
hàng là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của việc tiêu thụ sản phẩm, hàng
hoá, lao vụ, dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh chính và kinh doanh
phụ đợc thể hiện qua lãi (lỗ) của doanh nghiệp.
Hoạt động kinh tế cơ bản của doanh nghiệp kinh doanh thơng mại là thực
hiện việc chuyển hoá vốn kinh doanh của mình từ hình thái hàng hoá sang hình
thái tiền tệ và thể hiện ở kết quả bán hàng. Và đây là kết quả cuối cùng của
hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiập thơng mại. Bán hàng trong nền
kinh tế thị trờng là việc nghiên cứu thị trờng, xác định nhu cầu của khách hàng,
tổ chức mua hàng và xuất hàng theo nhu cầu của khách hàng để đạt đợc mục
đích cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận. Bán hàng là việc chuyển giao quyền sở
hữu và quyền sử dụng hàng hoá từ ngời bán sang ngời mua, ngời bán giao cho
ngời mua một lợng hàng hoá, đồng thời nhận đợc lợng tiền tơng ứng, khoản
tiền này đợc gọi doanh thu bán hàng và đợc dùng để bù đắp những chi phí bỏ ra
trong quá trình kinh doanh và hình thành nên kết quả bán hàng trong doanh
nghiệp.
Do vậy trong nền kinh kế thị trờng tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ có
ý nghĩa quan trọng đến việc sống còn của các doanh nghiệp, đặc biệt là các
doanh nghiệp kinh doanh thơng mại với nhiệm vụ chủ yếu là quá trình lu
chuyển hàng hóa. Xác định đúng doanh thu bán hàng là cơ sở để các doanh
nghiệp đánh giá đợc đúng tình hình tài chính của đơn vị, là cơ sở để thực hiện
nghĩa vụ với Nhà Nuớc.
3

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Thị Hoài Thanh

2. Các phơng thức tiêu thụ chủ yếu trong các doanh nghiệp thơng mại.
Nh chúng ta đã biết doanh nghiệp thơng mại và doanh nghiệp sản xuất

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Thị Hoài Thanh
+ Bán lẻ.
Bán lẻ là phơng thức mà hàng hoá đợc bán trực tiếp đến tận tay ngời
tiêu dùng, bán lẻ hàng hoá là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động hàng
hoá từ nơi sản xuất, kinh doanh đến nơi tiêu thụ cuối cùng. Kết thúc nghiệp vụ
bán hàng, hàng hoá rời khỏi lĩnh vực lu thông đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị
sử dụng của hàng hoá đợc thực hiện. Hàng hoá bán lẻ thờng là khối lợng nhỏ,
lẻ tẻ thanh toán ngay và thờng là tiền mặt nên ít lập chứng từ cho từng lần bán
mà chỉ lập bảng kê định kỳ hay cuối tháng.
Bán lẻ đợc phân biệt thành hai hình thức: Bán lẻ thu tiền tập trung và bán
lẻ thu tiền trc tiếp.
Bán lẻ thu tiền tập trung: Là chủ hàng bán lẻ hàng hoá, trong khi đó ngời
mua lại là chủ cửa hàng nhỏ hơn mua hàng hoá của chủ cửa hàng lớn nhng cha
trả tiền ngay mà ký nợ và sẽ trả tiền hàng trong một khoảng thời gian nhất định
.
Bán lẻ thu tiền trực tiếp : Là khi hàng hoá bán ra thì chủ cửa hàng thu
tiền trực tiếp từ khách hàng luôn tại thời điểm bán hàng .
2.2 Phơng thức chuyển hàng, chờ chấp nhận :
Tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận là phơng thức mà
bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa diểm ghi trong hợp đồng. Số hàng
chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán. Khi đợc bên mua thanh
toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao( một phần hoặc toàn
bộ) thì số hàng đợc bên mua chấp nhận này mới đợc coi là tiêu thụ và bên bán
mất quyền sỏ hữu về số hàng đó.
2.3 Hạch toán tiêu thụ theo phơng thức bán hàng đại lý, ký gửi.
Bán hàng đại lý, ký gửi là phơng thức mà bên chủ hàng (gọi tắt là bên
giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi (gọi tắt là bên đại lý) để
bán. Bên bán đại lý sẽ đợc hởng thù lao đại lý dới hình thức hoa hồng hoặc
chênh lệch giá.
Theo luật thuế GTGT nếu bên đại lý bán hàng theo đúng giá do bên giao

tác tổ chức hạch toán cơ sở đó có thể sử dụng hai cách sau:
+ Dùng hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng để làm căn cứ thanh toán và kê
khai nộp thuế ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau
+ Dùng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội
bộ
2.6 Hạch toán tiêu thụ theo phơng thức hàng đổi hàng .
6

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Thị Hoài Thanh
Là phơng thức tiêu thụ mà trong đó doanh nghiệp thực hiện việc trao
đổi hàng hoá của mình để nhận hàng hoá khác. Giá trao đổi là giá bán của
hàng hoá đó trên thị trờng. Khi xuất hàng hoá đem trao đổi với khách hàng đơn
vị vẫn phải lập đầy đủ chứng từ giống nh các phơng thức tiêu thụ khác. Phơng
thức này có nhiều thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh ,giải quyết đợc
lợng hàng hoá tồn kho.
3. Yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ .
3.1 Yêu cầu quản lý .
Nh đã biết bán hàng là việc chuyển giao quyền sở hữu về hàng hoá để
nhận đợc một lợng giá trị tơng đơng mà mục đích cuối cùng của bán hàng là
thể hiện qua chỉ tiêu lãi (lỗ) của doanh nghiệp . Cho nên yêu cầu quản lý các
nghiệp vụ bán hàng là:
- Theo dõi các nghiệp vụ bán hàng phải đầy đủ, chính xác và thờng xuyên,
phải sử dụng các chứng từ hợp lý, hợp lệ, hợp pháp với mục đích kiểm tra đối
chiếu, đồng thời nó là phơng pháp sao chép các nghiệp vụ kinh tế, các doanh
nghiệp sử dụng chứng từ làm căn cứ pháp lý cho việc bảo vệ tài sản và xác
minh tính hợp pháp trong việc giải quyết các mối quan hệ kinh tế, nó mang
thông tin các kết quả nghịêp vụ kinh tế .
3.2 Nhiệm vụ kế toán tiêu thụ.
- Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời khối lợng hàng hoá bán ra, tính toán
đúng trị giá vốn hàng xuất bán nhằm xây dựng đúng kết quả kinh doanh của

- Phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
D Nợ : Trị giá thực tế hàng tồn kho , tồn quầy.
Tk 156 chi tiết thành hai tiểu khoản: - 1561 : Giá mua hàng hoá
- - 1562 : Chi phí thu mua hàng hoá
- Tk 157 : Hàng gửi bán : phản ánh trị giá mua thực tế của hàng gửi bán, ký
gửi đại lý cha đợc chấp nhận. TK này đợc mở chi tiết theo từng loại hàng,
từng lần gửi hàng kể từ khi gửi đi đến khi đợc chấp nhận thanh toán.
- Tk 632 : Gía vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn hàng tiêu thụ và phí thu
mua phân bổ cho hàng tiêu thụ. Tk 632 cuối kỳ không có số d
Bên Nợ: Tập hợp giá mua thực tế của hàng đã tiêu thụ và phí thu mua của hàng
tiêu thụ phân bổ trong kỳ
Bên Có : - kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ (giá thực tế)
- Trị giá mua của hàng đã tiêu thụ bị trả lại trong kỳ
_TK511: Doanh thu bán hàng .
8

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Thị Hoài Thanh
TK511 phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp và các
khoản giảm doanh thu để từ đó tính ra doanh thu thuần trong kỳ .
Tài khoản này không có số d cuối kỳ .
_TK512: Doanh thu bán hàng nội bộ .
Tài khoản này sử dụng để hạch toán doanh thu bán hàng nội bộ giữa
các công ty cùng tổng công ty, giữa các đơn vị trong cùng một tập đoàn, giữa
các xí nghiệp trong cùng liên hợp xí nghiệp .
_TK531 : Hàng bán bị trả lại .
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn bán hàng bị trả lại .
_TK532 :Giảm giá hàng bán .
Tài khoản này để phản ánh số tiền giảm giá hàng bán cho bên mua do
những lý do chủ quan hay khách quan.
Ngoài các tài khoản trên kế toán còn sử dụng các tài khoản khác nh

Đối với các khoản giảm giá hàng bán, (do hàng bán kém chất lợng,
không đúng yêu cầu, quy cách của khách hàng ) bên hán và bên mua phải lập
biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ số lợng, quy cách hàng hoá,
lý do giảm, mức giảm chỉnh. Hoá đơn ghi rõ mức giảm chỉnh cho các hàng
hoá, dịch vụ tại các hoá đơn nào(số, ký hiệu, ngày tháng). Căn cứ vào hoá đơn
điều chỉnh giá, bên bán và bên mua kê khai điều chính thuế đầu ra , đầu vào
cho thích hợp và kế toán ghi các bút toán sau:
Nợ TK 532 : Số giảm giá hàng bán khách hàng đợc hởng
Nợ TK 3331(33311) : Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tơng ứng
với số giảm giá hàng bán
Có TK 111,112 : Xuất trả tiền cho ngời mua
Có TK 131 : Trừ vào số phải thu của khách hàng
Có TK 338(3388) : Số giảm giá hàng bán chấp nhận nhng cha
thanh toán cho ngời mua.
Cũng trong quá trình bán hàng, có thể phát sinh trờng hợp hàng đã tiêu
thụ bị ngời mua trả lại do hàng hoá không đúng quy cách, phẩm chất hoặc do vi
phạm các cam kết trong hợp đồng. Theo quy định khi phát sinh hàng bán bị trả
lại hai bên phải lập biên bản xác nhận và làm cơ sở để điều chỉnh thuế phải
nộp. Căn cứ vào hoá đơn, chứng từ liên quan kế toán ghi:
+ BT1) Phản ánh trị giá vốn của hàng bán bị trả lại
Nợ TK 156 : Trị giá hàng bán
10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Thị Hoài Thanh
Nợ TK 157 : Gửi tại kho ngời mua
Nợ TK 138 (1381): Giá trị chờ xử lý
Có TK 632 : Giá vốn hàng bị trả lại
+ BT2) Phản ánh giá thanh toán của số hàng bị trả lại
Nợ TK 531 : Doanh thu của hàng bị trả lại
Nợ TK 3331(33311) : Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tơng ứng

Nợ TK 157 : Giá thành thực tế của hàng gửi bán
Có TK 156
Khi hàng chuyển đi đợc bên mua kiểm nhận, chấp nhận thanh toán hoặc
thanh toán (một phần hay toàn bộ) doanh nghiệp phải lập hoá đơn GTGT về l-
ợng hàng đã đợc chấp nhận giao cho khách hàng. Căn cứ vào hoá đơn GTGT kế
toán ghi các bút toán sau:
BT) Phản ánh giá bán của hàng đợc chấp nhận
Nợ TK liên quan(111,112,131 ): Tổng giá thanh toán
Có TK 511 : Doanh thu tiêu thụ của số hàng đợc chấp nhận
Có TK 3331(33311): Thuế GTGT phải nộp của hàng tiêu thụ
BT2) Phản ánh trị giá vốn của hàng đợc chấp nhận
Nợ TK 632 : Tập hợp giá vốn của hàng đợc chấp nhận
Có TK 157 : Giá vốn của hàng bán đợc chấp nhận
Số hàng gửi đi bị từ chối khi cha đợc xác nhận là tiêu thụ
Nợ TK 156 : Giá trị hàng nhập kho
Nợ TK 138(1388), 334: Giá trị h hỏng cá nhân phải bồi thờng
Nợ TK 138(1381) : Giá trị hàng hoá hỏng chờ xử lý
Có TK157 : Trị giá vốn số hàng bị trả lại
Các trờng hợp hàng đã coi là tiêu thụ bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết
khấu thơng mại, chiết khấu thanh toán phát sinh nếu có đợc hạch toán giống
nh phơng pháp trên.
Cuối kỳ, kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ, kết chuyển doanh thu
thuần về tiêu thụ để xác định kết quả tơng tự nh phơng thức tiêu thụ trực tiếp ở
trên.
Sơ Đồ 1: Sơ đồ hạch toán tổng quát doanh thu tiêu thụ theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

12
TK 33311
TK 111, 112, 131

Nợ TK 157
Có TK 156
Khi nhận bảng kê hàng hoá bán ra của số hàng đã đợc các cơ sở đại lý,
ký gửi bán gửi về, kế toán phải lập hoá đơn giá trị gia tăng và phản ánh tổng giá
thanh toán của hàng đã bán bằng bút toán :
Nợ TK 131 (chi tiết đại lý) : Tổng giá bán (cả thuế GTGT)
Có TK 511: Doanh thu của hàng bán đã bán
Có TK 3331(33311) : Thuế GTGT của hàng đã bán
Đồng thời ghi nhận giá vốn của hàng đã bán đợc
Nợ TK 632 : Tập hợp giá vốn của hàng đã bán đợc
13

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Thị Hoài Thanh
Có TK 157: Kết chuyển giá vốn của hàng đã bán đợc
Căn cứ vào hợp đồng ký kết với các đại lý, ký gửi và hoá đơn GTGT về
hoa hồng do cơ sở đại lý chuyển đến kế toán phản ánh hoa hồng trả cho cơ sở
nhận đại lý, ký gửi:
Nợ TK 641: Hoa hồng trả cho đại lý, ký gửi
Có TK 131(chi tiết đại lý): Tổng số hoa hồng
Khi nhận tiền do cơ sở nhận đại lý, ký gửi thanh toán:
Nợ TK 111,112 : Nhận bằng tiền mặt, tiền gửi
Có TK 131(chi tiết đại lý): Số tiền hàng đã thu
* Hạch toán tại đơn vị nhận bán hàng ký gửi, đại lý:
Khi nhận hàng, căn cứ vào trị giá hàng đã nhận, kế toán ghi
Nợ TK 003 : Trị giá thanh toán của số hàng đã nhận bán đại lý
Khi xuất hàng đại lý ký gửi đem bán, phải lập hoá đơn GTGT của cơ sở
đại lý giao cho ngời mua. Hoá đơn ghi rõ hàng bán đại lý, giá thanh toán theo
đúng giá quy định của chủ hàng. Căn cứ vào hóa đơn GTGT và các chứng từ
liên quan khác,kế toán phản ánh tổng giá thanh toán của số hàng đại lý, ký gửi
đã bán đợc:

Có TK 511 : Doanh thu tính theo giá bán trả một lần tại thời điểm
giao hàng(giá thanh toán ngay)
Có TK 3331(33311): Thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán trả một
lần(giá thanh toán ngay)
Có TK 338(3387): Tổng số lợi tức trả chậm trả góp
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn hàng bán để xác định kết quả t-
ơng tự nh các phơng thức tiêu thụ khác.
Số tiền ngời mua thanh toán ở các kỳ sau:
Nợ TK liên quan (111,112)
15
TK 003
(1)
TK 111, 112, 131
- Bán
- Trả lại
TK 911
TK 511
TK 331
Toàn bộ tiền hàng
nhận đại lý, ký gửi đã
bán (phải trả chủ hàng)
Thanh toán tiền hàng cho chủ hàng
- Nhận
(2)

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Thị Hoài Thanh
Có TK 131( chi tiết ngời mua)
Kết chuyển lãi về bán hàng trả chậm, trả góp tơng ứng với từng kỳ kinh doanh:
Nợ TK 338(3387) : Ghi giảm doanh thu cha thực hiện
Có TK 515 : Ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính về lãi bán hàng trả

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Thị Hoài Thanh
Có TK 156
BT2) Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ nội bộ
Nợ TK liên quan (111,112,131 ) : Tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ nội
bộ
Có TK 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 3331(33311) : thuế GTGT phải nộp
Trờng hợp sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, kế toán ghi
giá vốn thực tế của hàng chuyển đi tơng tự nh xuất hàng giao cho đại lý. Khi
đã bán đợc hàng kế toán lập hoá đơn GTGT về số hàng đã bán đồng thời ghi
nhận các bút toán sau
BT1) Phản ánh trị giá vốn của hàng đã tiêu thụ
Nợ TK 632 : Tập hợp giá vốn hàng tiêu thụ
Có TK 157 : Kết chuyển trị giá vốn hàng đã bán
BT2) Tơng tự nh trờng hợp trên
Cuối kỳ kết chuyển các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại, chi phí hàng bán bị trả lại nếu có
Nợ TK 512(5121) : Ghi giảm doanh thu nội bộ
Có các TK liên quan(521,531,532)
Đồng thời xác định và kết chuyển doanh thu thuần nội bộ
Nợ TK 512(5121) : Kết chuyển doanh thu thuần nội bộ
Có TK 911 : Doanh thu tiêu thụ nội bộ
* Hạch toán tại các cơ sở phụ thuộc
Khi nhận đợc hoá đơn do công ty đơn vị cấp trên chuyển đến
Nợ TK 156 (1561) : Giá mua nội bộ cha có thuế GTGT
Nợ TK 133(1331) : Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK liên quan(336,111,112 ): Tổng giá thanh toán
Khi bán đợc hàng kế toán đơn vị phụ thuộc phản ánh tổng giá thanh toán của
hàng đã bán
Nợ TK liên quan (111,112 ): Tổng giá thanh toán

18

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Thị Hoài Thanh
Đầu kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng hoá tồn kho cuối kỳ trớc, kế
toán kết chuyển giá vốn hàng cha tiêu thụ
Nợ TK 632
Có TK liên quan 156,157 : Trị giá vốn hàng tồn kho hay gửi bán đầu kỳ
Trong kỳ
Các bút toán phản ánh giá bán, doanh thu tơng tự nh phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên. Riêng đối với giá vốn của hàng bán bị trả lại
Nợ TK 631 : Kiểm nhận, nhập kho hay đang gửi tại kho ngời mua
Nợ TK 138(1388) : Quyết định cá nhân bồi thờng
Nợ TK 334 : Quyết định trừ vào lơng
Nợ TK 111,112 : Bán thu bằng tiền
Có TK 632 : Giá vốn của hàng bán bị trả lại đã xử lý
Cuối kỳ kinh doanh:
Căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng cha tiêu thụ kế toán kết chuyển
Nợ TK 157 : Hàng đang gửi bán
Nợ TK 156 : Hàng tồn kho
Có TK 632 : Giá vốn hàng cha tiêu thụ cuối kỳ
Đồng thời xác định và kết chuyển giá vốn hàng bán đã xác định là tiêu thụ theo
công thức:
Các bút toán kết chuyển toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán, doanh thu
của hàng bán bị trả lại, kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ hạch
toán tơng tự nh phơng pháp kê khai thờng xuyên
)+**
1. Các chỉ tiêu cơ bản xác định kết quả tiêu thụ
19
Tổng giá thành
sản phẩm, dịch vụ sản

hàng hoá cung cấp lao vụ dịch vụ cho khách hàng. Tổng số doanh thu tiêu thụ
là tổng số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng, trên hợp đồng cung cấp lao vụ dịch
vụ.
+ Doanh thu thuần: Là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với các khoản
giảm doanh thu.
+ Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn do các
nguyên nhân đặc biệt nh hàng kém phẩm chất, hàng sai quy cách, hàng giao
không đúng thời gian và địa điểm.
+ Chiết khấu thanh toán : Là số tiền thởng cho khách hàng tính trên tổng số
tiền hàng dã thanh toán trớc thời hạn quy định. Chiết khấu thanh toán đợc coi là
thu nhập tài chính đối với ngời mua và là chi phí tài chính đối với ngời bán.
+ Chiết khấu thơng mại là khoản tiền thởng cho ngời mua do mua một số lợng
hàng hoá lớn trong một lần mua hoặc trong một khoảng thời gian nhất định.
+ Hàng bán bị trả lại : Là số hàng đã đợc coi là tiêu thụ nhng bị khách hàng
trả lại do các nguyên nhân thuộc ngời bán.
+ Lợi nhuận gộp: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán.
+ Kết quả hoạt động kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu hàng bán,
chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp,.
2. Hạch toán chi phí bán hàng
20

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Thị Hoài Thanh
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên
quan đến hoạt động tiêu thụ hàng hoá trong kỳ
a. Nội dung chi phí bán hàng:
Chi kphí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đén hoạt
động bán hàng.
Chi phí bàng bao gồm :
- Tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
cho nhân viên bán hàng.

Nợ TK 641(6413) : Tập hợp chi phí dụng cụ, công cụ
Có TK 153: Xuất dùng với trị giá nhỏ
Trích khấu hao tài sản cố định ở bộ phận bán hàng
Nợ TK 641(6414): Tập hợp chi phí khấu hao tài sản cố định
Có TK 214
Chí phí bảo hành thực tế phát sinh (Trờng hợp không trích trớc)
Nợ TK 641(6415) : Tập hợp chi phí bảo hành thực tế
Có TK 152: Chi phí vật liệu sửa chữa
Có TK 156: Chi hàng hoá đổi cho khách hàng
Có TK 334,338: các chi phí khác
Giá trị dịch vụ mua ngoài liên quan đến bán hàng
Nợ TK 641(6417) : Trị giá dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 133(1331) : Thuế GTGT đầu vào
Có TK 331 : Tổng giá thanh toán của dịch vụ mua ngoài
Chi phí dự toán tính vào chi phí bán hàng kỳ này
Nợ TK 641 chi tiết tiểu khoản
Có TK liên quan 111,112
Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng (phế liệu thu hồi )
Nợ TK liên quan (111,112 )
Có TK 641: ghi giảm chi phí bán hàng
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng
Nợ TK 142(1422): Đa vào chi phí chờ kết chuyển
Nợ TK 911: Trừ vào kết quả trong kỳ
Có TK 641 : chi tiết tiểu khoản
Sơ đồ hạch toán giống sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
3. Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
22

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Thị Hoài Thanh
a. Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp.

Phaỉ thu khó đòi
Thuế, phí, lệ phí phải nộp
Chi phí theo dự toán
Chi phí khấu hao
Chi phí vật liệu, dụng cụ
Chi phí nhân viên
TK111,112
TK 333
TK 335,1421
TK 214
TK 152,153
TK 334,338
TK 641,642
Hoàn nhập dự
TK 139
kinh
doanh
Kết
chuyển
Chờ
kết
chuyển
TK 139
TK 1422
TK 111,112,138
Kết
chuyển
chi
phí
quản

Kết cấu tài khoản 911:
+ Bên nợ : Phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán.
Chi phí hoạt động tài chính và bất thờng.
Phản ánh lãi thực tế phát sinh.
+ Bên có : Phản ánh doanh thu thuần .
Thu nhập hoạt động tài chính , bất thờng .
Tài khoản 911 không có số d cuối kỳ và đợc theo dõi chi tiết theo từng nhóm
hàng, hoạt động cụ thể.
Tài khoản 421 lợi nhuận cha phân phối.
24

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Thị Hoài Thanh
Dùng để phản ánh kết quả kinh doanh lãi (lỗ) và tình hình phân phối lợi
nhuận của doanh nghiệp.
Kết cấu TK421.
+ Bên có: Phản ánh số thực lãi về hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh
nghiệp. Kể cả cấp dới nộp lên và cấp trên bù.
+ Bên nợ:
- Phản ánh số lỗ và coi nh lỗ từ HĐSXKD và các hoạt động
khác.
- Phân phối lợi nhuận
D có : Số lãi cha phân phối hoặc cha sử dụng.
Phơng pháp hạch toán
Thông thờng cuối kỳ kinh doanh kế toán tiến hành xác định kết quả của
các hoạt động kinh doanh chính và hoạt động kinh doanh phụ. Qua đó cung cấp
các thông tin liên quan đến lợi nhuận (hoặc lỗ) của doanh nghiệp. Công việc đó
đợc tiến hành nh sau:
- Kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
A1BCDEE: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp nội bộ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status