Mục lục
Lời nói đầu
Chơng I: Những vấn đề lý luận chung.
I/ Một số khái niệm
- Vốn đầu t
- Hoạt động đầu t
II/ Vai trò và sự cần thiết của hoạt động đầu t phát triển
1. Khái niệm và sự cần thiết của hoạt động đầu t phát triển
2. Vai trò của đầu t phát triển
III/ Hiệu quả đầu t phát triển
1. Khái niệm
2. Phơng pháp đánh giá hiệu qủa thực hiện đầu t
3. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế- xã hội của đầu t xem
xét ở tầm vĩ mô
IV/ Vai trò của ngành nông nghiệp đối với sự phát triển của nền
kinh tế quốc dân
Chơng II: Đánh giá hiệu quả đầu t cho nông nghiệp và phát triển
nông thôn Hà Tĩnh (thời gian 1994- 1998)
I/ Điều kiện tự nhiên - xã hội
II/ Những lợi thế và hạn chế để phát triển nông lâm ng nghiệp của
Hà Tĩnh
1. Vai trò của nông lâm ng nghiệp đối với sự phát triển kinh tế của
Hà Tĩnh.
2. Những lợi thế và hạn chế để phát triển nông lâm ng nghiệp Hà
Tĩnh.
III/ Thực trạng đầu t cho nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà
Tĩnh (1994- 1998)
1. Tốc độ đầu t
2. Cơ cấu đầu t
Chơng III: Những giải pháp nâng cao hiệu quả đầu t cho nông
nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn Hà Tĩnh
Hà Tĩnh.
Nội dung của bài viết gồm 3 phần:
Phần I: Những vấn đề lý luận chung
Phần II: Đánh giá hiệu quả đầu t cho nông nghiệp và phát triển nông thôn
Hà Tĩnh (giai đoạn 1994- 1998)
Phần III: Những giải pháp nâng cao hiệu quả đầu t cho nông nghiệp và phát
triển nông thôn địa bàn Hà Tĩnh.
Đây là chuyên đề đầu tay do đó sẽ không tránh khỏi sai sót, em mong đợc
sự góp ý, hớng dẫn của các thầy cô giáo trong bộ môn kinh tế đầu t thuộc trờng
đại học kinh tế quốc dân.
3
Chơng I:
Những vấn đề lý luận chung
I/ Một số khái niệm:
_ Đầu t là sự hy sinh cái gì đó ở hiện tại nh tiền, sức lao động, trí tuệ v.v.
nhằm thu đợc một kết quả lớn hơn trong tơng lai.
Những kết quả trong tơng lai phụ thuộc vào nhiều yếu tố mà đôi khi nhà
đầu t không lờng trớc đợc nh: Thị trờng tâm lý ngời tiêu dùng, chính sách nhà n-
ớc, thiên tai
Không phải hoạt động đầu t nào cũng mang lại kết quả là tăng thêm tiềm
lực cho nền kinh tế quốc dân, chẳng hạn nh hoạt động đầu t tài chính và đầu t th-
ơng mại.
Đầu t tài chính là hoạt động đầu t trong đó chủ đầu t bỏ vốn ra để cho vay
lấy lãi hoặc mua các cổ phiếu, trái phiếu sau đó bán lại hoặc hởng lãi suất do cổ
phiếu, trái phiếu mang lại.
Đầu t thơng mại là hoạt động đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra để mua
hàng hoá sau đó bán lại với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận từ chênh lệch giá
mua và giá bán.
Đầu t tài chính và đầu t thơng mại làm tăng tài sản của chủ đầu t và góp
phần thúc đẩy hoạt động đầu t phát triển.
hoạt đời sống.
Đối với nền kinh tế hoạt động đầu t là một lĩnh vực hoạt động của nền kinh
tế nhằm tạo ra và duy trì sự hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền
kinh tế.
Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ hoạt động đầu t là điều kiện
để phát triển của các cơ sở này.
Hoạt động đầu t đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế nói chung và
trong từng cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng, nó là hoạt động có đặc thù riêng
so với các hoạt động kinh tế khác và nhất là tính khó khăn trong khâu thực hiện
5
do vừa có tính phức tạp về mặt kỹ thuật vừa tác động trực tiếp đến nền kinh tế
quốc dân, ảnh hởng mọi mặt đến đời sống xã hội.
Do đó trớc khi tiến hành hoạt động đầu t phải có sự nghiên cứu cẩn thận,
chu đáo. Sự chuẩn bị này thể hiện ở việc nghiên cứu và soạn thảo các dự án đầu
t. Một dự án đầu t có thể đợc xem xét từ nhiều góc độ khác nhau, trên mỗi góc
độ lại có một khái niệm riêng. Nhng nhìn chung dự án đầu t là một tập hồ sơ thể
hiện một cách chi tiết có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để
đạt đợc kết quả và thực hiện những mục tiêu trong tơng lai.
Một dự án đầu t vừa là một công cụ để quản lý quá trình đầu t, vừa là một
công cụ để kế hoạch hoá chi tiết một công cuộc đầu t. Một dự án đầu t gồm 4
phần:
1- Mục tiêu của dự án.
Có hai loại mục tiêu:
+ Mục tiêu phát triển là những lợi ích kinh tế xã hội do việc thực hiện dự án
đem lại. Đây là mục tiêu chủ yếu của nhà quản lý và lập kế hoạch vĩ mô.
+ Mục tiêu trớc mắt là các mục tiêu cụ thể cần đạt đợc nh lợi nhuận, giải
quyết công ăn việc làm
2- Các kết quả đạt đợc khi thực hiện dự án.
3- Tổ chức thực hiện để đạt đợc kết quả đó.
4- Nguồn lực huy động cho việc thực hiện dự án.
a- Đầu t phát triển vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu
của nền kinh tế.
_ Đối với tổng cầu: Khi tiến hành một công cuộc đầu t trong giai đoạn đầu
đòi hỏi phải mua sắm các máy móc thiết bị, xây dựng nhà xởng, trả lơng cho
công nhân v.v điều này làm cho tổng cầu tăng lên. Theo số liệu của WB đầu t
chiếm khoảng 24- 28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nớc trên thế giới.
Đối với tổng cầu tổng cầu tác động của đầu t là ngắn hạn. Công cuộc đầu t cha
phát huy đợc tác dụng (tổng cung cha kịp thay đổi). Sự tăng lên của đầu t làm
7
cho tổng cầu tăng: Đờng cầu D dịch chuyển lên D- sản lợng cân bằng tăng từ
Q
0
lên Q
1
và giá tăng từ P
0
lên P
1
.
_ Đối với tổng cung: Khi thành qủa của đầu t phát huy tác dụng, các năng
lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung tăng lên: Đờng cung S dịch chuyển sang
S, điểm cân bằng từ E
1
chuyển sang E
2
với sản lợng Q
2
và giá P
2
< P
Vốn đầu t
ICOR =
Mức tăng GDP
suy ra:
Vốn đầu t
Mức tăng GDP =
ICOR
Nếu ICOR không đổi mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu t .
Chỉ tiêu ICOR phụ thuộc vào nhiều nhân tố thay đổi theo trình độ phát triển
và cơ chế chính sách của mỗi nớc. ở các nớc phát triển ICOR thờng lớn từ 5- 7
do thừa vốn thiếu lao động, vốn đợc sử dụng nhiều để thay thế cho lao động do
sử dụng công nghệ hiện đại, giá cao. Còn ở các nớc chậm phát triển ICOR thờng
thấp từ 2- 3 do thiếu vốn, thừa lao động, sử dụng công nghệ kém hiện đại cần
nhiều lao động ít vốn.
Đối với các nớc đang phát triển để đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế,
thoát khỏi sự nghèo đói lạc hậu thì cần phải tăng cờng đầu t nhng để đầu t thì
cần phải có vốn, đây là cái vòng luẩn quẩn của các nớc nghèo.
d- Đầu t tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế.
Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy: để có tốc độ tăng trởng
nhanh (9- 10%) cần tăng cờng đầu t nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực
9
công nghiệp và dịch vụ. Đối với các ngành nông lâm ng nghiệp do những hạn
chế về đất đai và khả năng sinh học, để đạt đợc tốc độ tăng trởng 5-6% là rất khó
khăn. Nh vậy chính sách đầu t quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu nền kinh
tế ở các quốc gia nhằm đạt đợc tốc độ tăng trởng kinh tế nhanh của toàn bộ nền
kinh tế.
Về cơ cấu lãnh thổ đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát
triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng
đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế,
chính trị của những vùng có khả năng phát triển.
làm so sánh.
Để phản ánh hiệu quả tài chính ngời ta dùng các chỉ tiêu nh: Lợi nhuận
thuần tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR
b- Hiệu quả kinh tế - xã hội :
Hiệu quả kinh tế -xã hội là kết quả so sánh giữa cái mà xã hội phải trả cho
việc sử dụng các nguồn lực sẵn có một cách tốt nhất và lợi ích do đầu t tạo ra
cho toàn bộ nền kinh tế.
Các chi phí mà xã hội phải gánh chịu nh ô nhiễm môi trờng, sử dụng tài
nguyên thiên nhiên, của cải vật chất, sức lao động
Các lợi ích thu đợc có thể là lợi nhuận , tăng thu cho ngân sách, hoặc cũng
có thể là số chỗ làm việc, đáp ứng đợc các mục tiêu chính sách của nhà nớc.
2. Phơng pháp đánh giá hiệu quả do thực hiện đầu t.
a- Xuất phát từ góc độ nhà đầu t :
Là các doanh nghiệp, lợi ích kinh tế xã hội của đầu t đợc xem xét biệt lập
với những tác động của nền kinh tế đối với nó (nh trợ giá đầu vào, bù lỗ đầu ra
của nhà nớc). Trong trờng hợp này phơng pháp đợc áp dụng là dựa trực tiếp vào
số liệu của các báo cáo tài chính của hoạt động đầu t để tính các chỉ tiêu định l-
ợng, nh các chỉ tiêu: NPV, IRR, Wi
Bên cạnh đó doanh nghiệp cũng xem xét các chỉ tiêu định tính nh sau:
+ Mức đóng góp cho ngân sách từng năm và cả đời dự án.
+ Số chỗ làm việc tăng thêm khi thực hiện đầu t.
Số chỗ lao động tăng thêm = số lao động thu hút thêm - số lao động mất
việc làm
+ Số ngoại tệ thu đợc từ hoạt động đầu t
Số ngoại tệ thực thu = thu ngoại tệ - chi ngoại tệ
11
+ Nâng cao năng suất lao động và trình độ sản xuất
+ Mức nâng cao trình độ nghề nghiệp của ngời lao động và của các cán bộ
quản lý.
+ Tạo thị trờng mới và mức độ chiếm lĩnh thị trờng.
_ sản xuất nội địa
+ Loại đầu vào sản xuất nội địa có thể xuất khẩu dùng giá thị trờng trong n-
ớc hiện tại hoặc giá nào cao hơn.
+ Loại đầu vào sản xuất nội địa có thể nhập khẩu dùng giá thị trờng trong
nớc hiện tại hoặc giá FOB hiện tại tuỳ thuộc giá nào cao hơn.
+ Các loại đầu t vào khác dùng giá thị trờng trong nớc hiện tại (giá thị tr-
ờng trong nớc cộng thuế gián thu).
Đối với dịch vụ hạ tầng tạo ra trong nớc (nếu không thể xuất khẩu hoặc
nhập khẩu đợc) dùng giá thị trờng trong nớc hiện tại hoặc chi phí sản xuất tuỳ
thuộc vào mức nào cao hơn.
Đối với đất đai dùng giá thị trờng trong nớc hiện tại đối với đất đai dùng để
xây dựng nhà máy.
Lao động gồm: tiền lơng, tiền thởng và phụ cấp
Để điều chỉnh giá FOB và CIF về tiền nội địa cần sử dụng tỷ giá hối đoái
có điều chỉnh P
F
.
P
F
là thớc đo giá trị xã hội thực tế của ngoại tệ khi tỷ giá chính thức bị sai
lệch không phản ánh đúng giá trị thực tế của ngoại tệ.
M
PF= RF *
B
RF: Tỷ giá hối đoái chính thức.
M: giá trị các khoản thanh toán hữu hình và vô hình bằng tiền trong nớc.
B: gía trị các khoản thanh toán hữu hình và vô hình bằng tiền nớc ngoài.
3) Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế - xã hội của đầu t ở tầm vĩ mô:
a. Các yêu cầu khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu:
13
= O
i
- (Mi
i
+ D
i
)
D
i
là khấu hao năm i
+ NVA tính cho cả đời dự án.
n-1 n-1
NVA
i
= (0 - MI)i
pv
- I
v0
i= 0 i= 0
14
+ NVA tính bình quân năm cho cả một thời kỳ.
n-1
NVA = [(0 - MI)i
pv
- I
v0
] / n
i =0
hoặc :
n-1 r
nớc.
n-1 n-1
NNVA
i
= [ 0 - (MI + RP)]i
pv
- I
v0
i= 0 i= 0
15
(2) Chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
Chỉ tiêu này thờng đợc hiểu là toàn bộ sản phẩm và dịch vụ mới đợc tạo ra
trong năm bằng các yếu tố sản xuất trong phạm vi lãnh thổ quốc gia hoặc trong
một khu vực địa phơng.
Đại lợng này đợc tiếp cận theo các cách khác nhau:
+ về phơng diện sản xuất thì GDP có thể đợc xác định bằng toàn bộ giá trị
gia tăng của các ngành, các khu vức sản xuất và dịch vụ trong nớc. Giá trị gia
tăng đợc xác định dựa trên cơ sở hạch toán các khoản chi phí, các yếu tố sản
xuất và lợi nhuận của các cơ sở sản xuất và dịch vụ
Giá trị gia tăng (Y) = Giá trị sản lợng (G0) - chi phí các yếu tố trung gian
(đầu vào)(MI)
+ Về phơng diện tiêu dùng thì GDP biểu hiện ở toàn bộ hàng hoá và dịch
vụ cuối cùng tính theo giá hiện hành của thị trờng , đợc tạo ra trên phạm vi lãnh
thổ quốc gia hàng năm
GDP tiêu dùng = C + I + G + (X - M)
C: chi tiêu của hộ gia đình
I: tổng đầu t cho sản xuất
G: chi tiêu của Chính phủ
X: giá trị xuất khẩu
M: giá trị nhập khẩu
(4) Chỉ tiêu mức giá trị gia tăng của mỗi nhóm dân c hoặc vùng lãnh thổ.
Chỉ tiêu này phản ánh tác động điều tiết thu nhập giữa các nhóm dân c
hoặc vùng lãnh thổ .
(5) Chỉ tiêu tiết kiệm ngoại tệ
(6) Những tác động khác của dự án
+ Những ảnh hởng đến kết cấu hạ tầng
+ Tác động đến môi trờng.
+ Nâng cao trình độ kỹ thuật sản xuất , trình độ nghề nghiệp của ngời lao
động, trình độ quản lý của các nhà quản lý.
+ Những tác động về xã hội chính trị và kinh tế khác.
IV. Vai trò của ngành nông nghiệp đối với sự phát triển của nền kinh tế
quốc dân.
Từ thời phong kiến Nguyễn Trãi ngời anh hùng dân tộc đã khẳng định: phi
thơng bất phú, phi công bất đạt, phi nông bất ổn. Đất nớc ta với dân số gần 80
triệu ngời trong đó 75% lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp,vì vậy
17
nông nghiệp giữ một vị trí vô cùng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
Không thể phát triển ngành công nghiệp, dịch vụ khi nông nghiệp còn lạc hậu.
Nhận thức đợc điều này trong chiến lợc phát triển kinh tế theo hớng công nghiệp
hoá , hiện đại hoá Đảng ta luôn luôn xác định nông nghiệp là nền tảng để nền
kinh tế cất cánh.
Do đợc đầu t quan tâm đúng mức trong những năm gần đây nền nông
nghiệp nớc ta luôn tăng trởng với tốc độ khá cao (4- 5%). Năm 1998 ngành
nông nghiệp chiếm tỷ trọng 32% trong tổng sản phẩm quốc nội. Trong 10 mặt
hàng xuất khẩu mũi nhọn ngành nông nghiệp chiếm tới 6 mặt hàng là: gạo , cà
phê, chè, hạt điều, thuỷ sản, tơ sợi. Từ một nớc phải nhập khẩu gạo đến nay nớc
ta đã trở thành nớc xuất khẩu gạo đạt 700 triệu USD đứng thứ 2 trên thế giới sau
Thái Lan, đứng thứ 4 trên thế giới về giá trị kim ngạch xuất khẩu sau dầu khí ,
dệt may và da giày các sản phẩm cây công nghiệp cũng liên tục tăng về giá trị
xuất khẩu: năm 1998 cà phê đạt 428 triệu USD, thuỷ sản đạt 200 triệu USD, chè
nghìn ngời (năm 1997) chiếm 1,8 % diện tích tự nhiên, 1,7 % dân số cả nớc.
Phía Bắc giáp Nghệ An, phía Nam giáp Quảng Bình, Tây giáp Lào và Đông giáp
biển Đông.
Hà Tĩnh có 2 thị xã là Hà Tĩnh và Hồng Lĩnh, 10 thị trấn của 8 huyện, Hà
Tĩnh có đờng quốc lộ số 8 qua Lào (dài 100 km) và tơng lai đợc nối với đờng
xuyên á qua Đông Bắc Thái Lan. Hà Tĩnh còn có cửa khẩu quốc tế Cầu Treo
nằm ở huyện Hơng Sơn giáp tỉnh Khon Kean (Lào). Bờ biển Hà Tĩnh dài 137
km, hiện cha đợc khai thác triệt để các nguồn lợi ven bờ cũng nh ngoài khơi.
Hà Tĩnh có cả rừng, cả biển và đồng bằng, có thể tạo môi trờng bổ sung
cho nhau cùng phát triển.
2. Địa hình:
Nằm ở phía Đông dãy Trờng Sơn, địa hình Hà Tĩnh hẹp và dốc nghiêng từ
Tây sang Đông, độ dốc trung bình cứ 1km giảm 12 m. Phía Tây là núi cao (độ
cao trung bình là 1500m), kế tiếp là đồi bát úp, dãy đồng bằng nhỏ hẹp (độ cao
trung bình 5m) và cuối cùng là bãi cát ven biển. Độ dốc lớn đất bị rửa trôi, bào
mòn mạnh. Đồng bằng nhỏ hẹp chạy dọc theo quốc lộ 1A và thờng bị núi cắt
ngang. Bãi cát chạy dọc suốt hơn 100 km ven biển với nhiều cửa lạch tạo thành
những điểm du lịch (Thiên Cầm, Xuân Thành ) và nhiều ng trờng, đặc biệt là
có 4 cửa sông đổ ra biển.
Địa hình đồi núi chiếm 80% diện tích tự nhiên, phân hoá phức tạp và bị
chia cắt mạnh, hình thành các vùng sinh thái khác nhau, trong mỗi vùng có biên
19
độ bền chặt chẽ về kinh tế xã hội và môi trờng sinh thái từ thợng nguồn tới ven
biển. Địa hình đó đã tạo cho Hà Tĩnh những cảnh quan có giá trị đối với du lịch
(rừng nguyên sinh Vũ Quang, Thái Vũ, Mông ) và việc phát triển ngành trồng
rừng và khai thác chế biến gỗ .
3. Đất đai:
Nhìn chung, đất Hà Tĩnh cũng nh các tỉnh miền Trung không đợc màu mỡ
lắm, chủ yếu là đất Feralit. Hạ lu các con sông lớn, nhỏ là các cánh đồng nhỏ
hẹp đợc bồi đắp bởi đất phù sa, thích hợp cho việc trồng các cây lơng thực và
+ Cá nổi: 41086 tấn
_ Trữ lợng tôm vùng lộng: 500 - 600 tấn
_ Trữ lợng mực vùng lộng: 3000- 3500 tấn
Với 4 cửa sông chính và nhiều cửa lạch đã tạo ra diện tích mặt nớc lộ gần
600 ha, có cấu trúc đất đai độ mặt phù hợp với sự phát triển nuôi tôm cua, trồng
rau câu Ngoài ra Hà Tĩnh còn có nhiều sông suối, có trên 12000 ha nớc ngọt
cung cấp cho sinh hoạt và phát triển nuôi cá nớc ngọt.
Tiêm năng này mới đợc khai thác chừng 15% mặt nớc lợ, 10% mặt nớc
ngọt, dựa vào phơng tiện đánh bắt thô sơ: 5000 thuyền thô sơ đợc gắn máy có
công suất nhỏ, cuối năm 1998 mới có thêm 25 tàu đánh bắt xa bờ công suất 25
mã lực trở lên.
6. Khoáng sản:
Hà Tĩnh có tiềm năng rất lớn về khoáng sản nhng cha đợc đầu t khai thác.
Đó là:
_ Quặng sắt Thạch Khê thuộc huyện Thạch Hà cách thị xã Hà Tĩnh 6 km về
phía Đông, có trữ lợng khoảng trên 500 triệu tấn. Việc khai thác mỏ này sẽ đẩy
nhanh tốc độ phát triển nhất là công nghiệp của tỉnh.
_ Mỏ Thiết Sơn kim ở huyện Hơng Sơn (giáp Lào) cách thị xã Hà Tĩnh 105
km.
Mỏ than ở huyện Hơng Khê và mỏ vàng ở huyện Kỳ Anh, Hơng Khê.
Sa khoáng, oxit titan (trữ lợng 2- 5 triệu tấn/ năm). Cát sỏi và các vật liệu
xây dựng khác cũng có trữ lợng khá cao đủ mức cung cấp cho nhu cầu của tỉnh.
7. Tài nguyên rừng:
21
Hà Tĩnh có trên 300.000 ha rừng, trong đó diện tích có rừng chiếm 60%,
còn lại cha có rừng, bao gồm trên 100.000 ha đất trống đồi trọc, đất cây bụi và
bãi cát. Rừng tự nhiên (164978 ha) hiện còn chủ yếu phân bố ở núi cao, xa các
trục giao thông, trong đó rừng sản xuất kinh doanh 100.000 ha, rừng phòng hộ
63.000 ha. Độ che phủ đạt 32% so với đất tự nhiên.
Rừng giàu chỉ chiếm 10%, rừng trung bình chiếm 40%, còn 50% là rừng
cầu hỏng chiếm 50%. Cầu có trọng tải dới 10 tấn chiếm 60% hầu hết nằm trên
tỉnh lộ và huyện lộ.
Hà Tĩnh có 4 con sông lớn: sông Ngàn Sâu, sông Ngàn Phố, kênh đào nhà
Lê và sông La với tổng độ dài là 325 km. Ngoài ra còn nhiều sông nhỏ. Tuy vậy,
hiện trạng về đờng sông khá thuận tiện, nếu đợc đầu t khai thông có thể mang lại
nguồn lợi lớn cho tỉnh. Đờng biển của Hà Tĩnh nh trên đã đề cập, có lợi thế lớn.
Bờ biển dài 137 km có cảng Xuân Hải (Nghi Xuân) và cảng Vũng áng (Kỳ Anh)
đang hợp tác đầu t xây dựng với Lào và Thái lan nhằm phục vụ cho nhu cầu vận
chuyển trong tơng lai của các khu công nghiệp xung quanh và các nớc Lào, Thái
Lan. Đờng sắt dài 70 km chạy dọc theo tỉnh từ cầu Đô Hàn đến Bắc La Khê (có
tất cả 10 ga). Đờng sắt chạy trên vùng núi cao, đây là khó khăn cho giao thông
bằng đờng sắt của Hà Tĩnh. Trong chiến lợc phát triển khi khai thác mỏ sắt
Thạch Khê cần phải có đầu t xây dựng thêm các tuyến nhánh khác. Hiện tại đ-
ờng sắt góp phần giao thông hàng hoá với các tỉnh phía Nam. Tuy nhiên lợng
vận tải còn hạn chế.
Về cấp n ớc: với điều kiện sông suối nhiều nên vấn đề thuỷ lợi đã làm tơng
đối tốt, tuy nhiên việc cấp nớc cho sinh hoạt của thành thị và nông thôn hầu nh
cha giải quyết đợc. Hiện tại Chính phủ Hà Lan đang giúp đỡ xây dựng nâng cao
công suất nhà máy nớc phục vụ cho khu vực thị xã Hà Tĩnh.
Về cấp điện: Hà Tĩnh là một trong ít tỉnh miền Trung có đợc hệ thống điện
khá tốt, tuy nhiên khi công nghiệp ở đây phát triển mạnh hơn thì vấn đề điện
hiện nay cha đủ đáp ứng nhu cầu. Cho tới nay hệ thống cấp điện của Hà Tĩnh
khá đầy đủ, trên 260 trạm biến thế, 900 km đờng dây đã đợc xây dựng cung cấp
23
điện cho toàn tỉnh với công suất trên 25.000 KvA. Đã có đờng dây 35 kv ở hầu
hết các huyện lỵ trong tỉnh.
II/ Những lợi thế và hạn chế để phát triển nông lâm ng nghiệp của Hà
Tĩnh
1. Vai trò của nông lâm ng nghiệp đối với sự phát triển kinh tế của Hà Tĩnh
Nằm trong hớng đi chung của cả nớc trong thời kỳ đổi mới nền kinh tế Hà
ngời, phân bố không đồng đều giữa các vùng (ở 6 huyện đồng bằng 813m
2
, các
huyện trung du và miền núi chỉ có 451m
2
/ ngời). Bình quân lơng thực năm 1997
là 345,5 kg/ ngời (trong đó cả nớc 368 kg/ ngời)
Sản lợng một số sản phẩm chủ yếu của tỉnh (1997) là:
+ Lơng thực : 40,1 vạn tấn
+ Lạc vỏ : 15770 tấn
+ Mía cây : 48310 tấn
+ Chè búp sơ chế : 360 tấn
+ Lạc nhân xuất khẩu : 1970 tấn (1995)
Đất nông nghiệp đợc sử dụng chủ yếu trong khu vực cá thể, quốc doanh chỉ
chiếm có 1%. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp còn mang tính độc canh. Cây
lâu năm còn chiếm một tỷ lệ quá ít, khoảng 2%, trong những năm gần đây có
chuyển dịch nhng tốc độ còn chậm.
Đất cày hàng năm chiếm 82%. Đất sản xuất lơng thực chiếm 86% diện tích
gieo trồng cây hàng năm, cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, vừng, dâu, tằm, mía,
rau, lơng thực, thực phẩm ) chỉ chiếm 10- 20 % diện tích gieo trồng.
Với trên 2000 ha chè, 300 ha dâu và các cây công nghiệp, cây ăn quả khác
đã làm cho ngành nông nghiệp dần đi vào thế công nghiệp hoá.
Hệ số sử dụng đất canh tác bình quân 1,86 nhng phân bố không đều theo
vùng (đồng bằng ven biển 2,11, trung du miền núi 1,42) cha tận dụng hết thời
gian mùa vụ (tập trung phần lớn vào vụ Đông Xuân). Đất cha sử dụng 276626
ha chiếm 45% tổng diện tích đất tự nhiên, chủ yếu là đất trống đồi trọc và một
phần thuộc vùng đất cát, cát pha ven biển.
Cơ sở vật chất thuỷ lợi phục vụ cho nông nghiệp khá tốt, đảm bảo đủ tới
cho nông nghiệp, gồm có:
+ 29 hồ chứa nớc từ 2 triệu m