thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu ở công ty xây lắp và phát triển nhà số 1 - Pdf 10

LờI NóI ĐầU
Trong nền kinh tế quốc dân, sản phẩm của ngành xây dựng chiếm một vị trí
đặc biệt. Trình độ, quy mô và tốc độ phát triển hợp lý của ngành quyết định nhịp độ
phát triển của nền kinh tế, xác định khả năng cho phép mở rộng tái sản xuất, quyết
định quy mô và thời gian giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội cơ bản nh: tốc độ,
quy mô công nghiệp hoá; khả năng có thể ứng dụng những thành tựu tiến bộ khoa
học kỹ thuật và cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho ngời dân. Sự mở
rộng, tăng cờng hoạt động đầu t xây dựng cơ bản một cách có hiệu quả là tiền đề để
tăng trởng kinh tế.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hoạt động của thị trờng xây dựng Việt
Nam ngày càng sôi động với rất nhiều các dự án đầu t xây dựng cơ bản của đủ mọi
thành phần kinh tế đã và đang đợc thực hiện. Trong bối cảnh đó, đấu thầu là một
phơng thức lựa chọn nhà thầu cho sự thành công của chủ đầu t.
Muốn tham gia đấu thầu trong điều kiện cạnh tranh quyết liệt giữa các nhà
thầu trong nớc và nớc ngoài, mỗi nhà thầu không những phải am hiểu và làm tốt
các khâu nh marketing xây dựng, tính toán giá bỏ thầu, mà còn phải am hiểu các
quy định và thủ tục đấu thầu cạnh tranh trong nớc và quốc tế.
Do vậy, việc nghiên cứu hoạt động đấu thầu càng trở nên cần thiết đối với
những cán bộ, sinh viên đang công tác và học tập trong lĩnh vực liên quan.
Qua thời gian thực tập tại Công ty xây lắp và phát triển nhà số 1 thuộc Tổng
công ty đầu t phát triển nhà và đô thị, em đã đi sâu nghiên cứu và chọn đề tài:
"Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu ở
Công ty xây lắp và phát triển nhà số 1"
Đề tài gồm 3 chơng:
Chơng I: Lý luận chung
Chơng II: Tình hình hoạt động dự thầu của Công ty xây lắp và phát triển
nhà số 1.
Chơng III: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu ở
Công ty xây lắp và phát triển nhà số 1.
- 1 -
Ch ơng i

kết quả đáng khích lệ. Công ty đã quan tâm đến việc đầu t mở rộng sản xuất, nâng
cao hiệu quả kinh doanh trên cơ sở đó tạo việc làm và nâng cao đời sống cho ngời
lao động, gia tăng phần đóng góp của mình đối với ngân sách nhà nớc, tăng cờng
tích lũy nội bộ.
Vấn đề đặt ra với HUDC 1 là trớc những khó khăn và sự cạnh tranh gay gắt
của thị trờng làm thế nào để giữ vững vị thế của mình và mở rộng quy mô, lĩnh vực
sản xuất kinh doanh cũng nh thị trờng trong tơng lai. Những kết quả ban đầu đạt đ-
ợc là một nền tảng khá tốt cho Công ty thực hiện các chính sách phát triển của
mình.
Bảng số 1
- 2 -
Một sổ chỉ tiêu kinh tế qua các năm
Tài sản 1998 1999 2000 2001 2002
I.Tổng tài sản 4.297 4.228 10.132 20.455 40.166
1.Tài sản lu động 4.166 3.531 8.310 16.785 34.790
2.Tổng số tài sản nợ 131 697 1.822 3.670 5.376
II.TS CĐ và ĐT dài hạn 4.297 4.228 10.132 20.455 40.166
1. Nợ phải trả 3.397 2.816 6.330 11.580 28.842
6. NVốn chủ sở hữu 900 1.412 3.802 8.875 11.324
2. Đặc điểm quy trình sản xuất và chức năng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
Công ty Xây lắp và phát triển nhà số 1 ra đời trong điều kiện dự án phát triển
đô thị Hà Nội đang đợc triển khai nên cho đến nay phần lớn các công trình do
HUDC-1 thi công là các công trình nhà ở cao tầng. Các công trình do HUDC 1
thi công bao gồm các công trình do Công ty tự khai thác và các công trình do Tổng
Công ty giao nhiệm vụ. Nhìn chung, tổ chức sản xuất kinh doanh của HUDC 1
đợc thực hiện theo các công việc sau:
- Tổ chức tham gia đấu thầu hoặc nhận thầu trực tiếp từ Tổng Công ty.
- Ký hợp đồng giao nhận thầu.
- Tổ chức thi công công trình.
- Bàn giao công trình.

hiện đúng đắn, kịp thời các quyết định quản lý.
Phòng Tài chính kế toán có chức năng tham mu, giúp việc cho giám đốc
Công ty về công tác tài chính kế toán; đảm bảo phản ánh kịp thời, chính xác các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty; tổ
chức, hớng dẫn và chỉ đạo hoạt động tài chính kế toán của Công ty.
Phòng Kinh tế kế hoạch tham mu giúp việc cho giám đốc trong các lĩnh vực
kinh tế hợp đồng, kế hoạch sản xuất, thiết bị xe, máy thi công, cung ứng vật t, tổ
chức quản lý hệ thống kho tàng của Công ty. Phòng Kinh tế kế hoạch có hai bộ
phận là Kế hoạch và hợp đồng và Kinh tế vật t và thiết bị.
Phòng kỹ thuật thi công có chức năng tham mu giúp việc giám đốc trong công
tác quản lý xây lắp, giám sát chất lợng công trình, quản lý kỹ thuật, tiến độ, biện
pháp thi công và an toàn lao động.
Phòng Tổ chức hành chính tham mu giúp giám đốc trong lĩnh vực quản lý
nhân sự, sắp xếp cải tiến tổ chức quản lý, bồi dỡng đào tạo cán bộ, thực hiện các
chế độ chính sách nhà nớc đối với ngời lao động, thực hiện chức năng lao động tiền
lơng và quản lý hành chính văn phòng của Công ty.
Các đơn vị trực thuộc Công ty bao gồm các đội xây dựng 101, 102, 103, 104,
105, 106, 107, đội quản lý thiết bị và thi công cơ giới, xởng mộc và trang trí nội
thất. Các đơn vị trực thuộc có nhiệm vụ thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh do
Công ty giao, chịu sự quản lý của Công ty về mọi mặt. Trong quá trình thực hiện
chức năng của mình, các đơn vị trực thuộc Công ty chịu sự giám sát của các phòng,
ban chuyên môn có liên quan.
Với cơ cấu tổ chức khá gọn nhẹ theo kiểu trực tuyến chức năng, Công ty Xây
lắp và phát triển nhà số 1 có thể phát huy năng lực chuyên môn của các phòng, ban
chuyên môn nghiệp vụ trong khi vẫn đảm bảo quyền chỉ huy của hệ thống trực
tuyến. Tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp của HUDC-1 đã đáp ứng đợc các yêu
cầu: thực hiện đầy đủ, toàn diện chức năng quản lý doanh nghiệp; thực hiện nghiêm
túc chế độ một thủ trởng; phù hợp với quy mô sản xuất và loại hình kinh doanh
trong lĩnh vực xây lắp của Công ty.
2. Các đặc điểm kinh tế, kỹ thuật ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của công ty:

4.000 1991- 1993 Đờng Giải Phóng- HN
Nhà ở tập thể TCT lắp máy VN 10.000 1992- 1994 Đờng Giải Phóng- HN
Nhà ở 2-5 tầng khu Đầm Trai 1.400 1992- 1996 Đờng Giải Phóng- HN
Khu nhà ở cục A29- Tổng cục
phản gián
900 1992 Hai Bà Trng- Hà Nội
Các công trình phụ trợ XN Dợc
HN
2.500 1992 La Thành- Hà Nội
Bu điện Hai Bà Trng 1.000 1994 Đờng Giải Phóng- HN
Khu nhà VP Chính Phủ 11.000 1994- 1996 222A Đội Cấn- HN
Nhà VP Ngân hàng NNVN 7.000 1994- 1996 Đờng Giải Phóng- HNĐờng
Giải Phóng- HN
Nhà ở tập thể trờng ĐHKTQD 1.200 1995-1997 Đờng Giải Phóng- HN
Khu nhà trụ sở và văn phòng
cho thuê
7.000 1996-1997 Đờng Giải Phóng- HN
Cột ăng ten viba trạm biến áp
Phủ lý
700 1996 Thị xã Phủ Lý
Nhà B5 Giáp Bát 3.000 1997-1998 Đờng Giải Phóng- HN
Căn hộ cao cấp 9 tầng cho ngời
nớc ngoài
12.000 1997-1998 Hai Bà Trng- HN
Chung c 9 tầng CT4 Linh Đàm 9.000 1998-1999 Linh Đàm- Thanh Trì- HN
Công viên Linh Đàm 1.600 1998-2000 Linh Đàm- Thanh Trì- HN
- 6 -
Hệ thống đờng và thoát nớc
Linh Đàm
5.600 1999-2000 Linh Đàm- Thanh Trì- HN

Trung tâm y tế- Lạng Sơn 1.500 2001 Hữu Lũng- Lạng Sơn
Trờng học Hoàng Tiến, Hoàng
Hóa, TH
900 2001-2002 Hoàng Hóa- TH
Nhà ở CBCNV TCT Dợc 5.800 2001-2002 Hà Nội
Nhà ở CBCNV Thanh Trì 12.000 2002-2003 Thanh Trì- HN
Nhà ở CBCNV các ban thuộc
TW Đảng, 261 Thụy Khuê
20.300 2002-2003 Thụy Khuê- HN
- 7 -
Khu Pháp Vân- Tứ Hiệp 4.000 2002 Thanh Trì- HN
Xởng SX thuốc viên 6.000 2002 Đờng Giải Phóng- HN
Lơ 2 khu Pháp Vân 1.000 2002-2003 Thanh Trì- HN
Sân vờn Lô VP1- Bán đảo Linh
Đàm
12.000 2002-2003 Thanh Trì- HN
Khu ĐTM Mỹ Đình 2 1.300 2002 Mỹ Đình- HN
Bu điện bán đảo LĐ 1.500 2002-2003 Thanh Trì- HN
Khu X1 Bắc LĐ 1.100 2002 Thanh Trì- HN
Chung c 11 tầng B7 Kim Liên 65.000 2002-2003 Kim Liên- HN
Chung c 12 tầng CT2 Bắc LĐ 12.000 2002-2003 Thanh Trì- HN
Nhóm nhà ở 12- 15 tầng CT2
khu Mỹ Đình 2
65.000 2002-2003 Mỹ Đình Hà Nội
Chung c 12 tầng NO 3
Khu ĐTM Pháp vân
25.000 2003-2004 Thanh Trì- HN
Doanh trại, kho C26- Tổng cục
cảnh sát
1.000 2003 Hà Nội

Công ty, lực lợng công nhân có tay nghề cao, đợc rèn luyện qua nhièu công trình
xây dựng đã đáp ứng đợc yếu tố nhân lực nói trên.
2.2 Quản lý lao động
Bố trí lao động: Trên cơ sở căn cứ vào quy mô của công trình lớn
hay nhỏ, thời hạn hoàn thành của công trình ngắn hay dài mà Công ty có sự bố trí
lao động hợp lý để đảm bảo tiến độ công trình đợc liên tục và hoàn thành đúng thời
hạn.
Phân chia công việc: Căn cứ vào thời hạn hoàn thành của công trình
để phân chia khối lợng công trình phù hợp với từng giai đoạn, các công việc này đ-
ợc phân chia cho từng Đội xây dựng và các Đội này phải chịu trách nhiệm hoàn
thành phần việc mình đợc giao.
3. Đặc điểm của công nghệ và quản lý công nghệ
Bảng năng lực máy móc thiết bị của Công ty
stt tên thiết bị ĐV sl công suất nớc sX sở hữu
I máy thi công hạ tầng
1 máy xúc Kobelico bánh
lốp
chiếc 02 Gầu 0.45m Nhật Sở hữu
2 Máy xúc Hitachi chiếc 01 Gầu 0.7m Nhật Sở hữu
3 Máy đầm cóc chiếc 04 Mikasa Nhật Sở hữu
- 9 -
4 Máy ủi 160 CV chiếc 02 DZ 171 Nga Sở hữu
5 Máy lu Sakai bánh sắt chiếc 02 8- 15 Tấn Nhật Sở hữu
6 Máy lu bánh lốp chiếc 02 12 Tấn Nhật Sở hữu
7 Máy lu rung mini chiếc 01 5 Tấn Nhật Sở hữu
8 Máy lu rung Sakai chiếc 01 25 Tấn Nhật Sở hữu
II Máy thiết bị thi công bê
tông
chiếc Sở hữu
1 Máy trộn bê tông chiếc 01 200L- 4Kw Vnam Sở hữu

chiếc 09 48 Kw Nhật-
Hàn
Sở hữu
6 Vận thăng chở ngời chiếc 04 10 Kw Liên xô Sở hữu
V Máy, thiết bị động lực chiếc Nhật Sở hữu
1 Máy phát điện 220V chiếc 02 24 KVA Nhật Sở hữu
2 Máy phát điện 220V/
380V
chiếc 01 10 KVA Tquốc Sở hữu
3 Máy nén khí chiếc 02 2,7 Kw Việt-
Nga
Sở hữu
4 Máy ép cọc (đối trọng và
neo)
chiếc 01 80 T Việt-
Nga
Sở hữu
VI Máy gia công cơ khí Sở hữu
1 Máy cắt, uốn thép fi6-
fi40
chiếc 10 4 Kw Tquốc Sở hữu
2 Máy khoan tay chiếc 04 1,2 Kw Nhật Sở hữu
3 Máy cắt mài sắt cầm tay chiếc 04 2 Kw Nhật Sở hữu
4 Máy cắt bàn Mikata chiếc 03 2,2 Kw Nhật Sở hữu
5 Máy kéo thép chiếc 10 2,2 Kw Tquốc Sở hữu
VII Máy hàn điện chiếc Sở hữu
1 Máy hàn 3Fa chiếc 15 24 KVA Vnam Sở hữu
2 Máy bàn Bungari chiếc 02 10 KVA Bungar Sở hữu
3 Máy bàn 1Fa chiếc 02 0- 12 KV Vnam Sở hữu
VIII Dàn giáo thi công Vnam Sở hữu

2 Máy ca vòng lợn chiếc 01 2,2 Kw Vnam Sở hữu
3 Máy bào thẩm BT- 300 chiếc 01 1,7 Kw Vnam Sở hữu
4 Máy phay trục đứng FS-
1A
chiếc 01 1,7 Kw Vnam Sở hữu
5 Máy đục lỗ vuông chiếc 01 1,1 Kw Vnam Sở hữu
6 Máy soi cầm tay Mikasa chiếc 01 1,6 Kw Nhật Sở hữu
7 Máy đánh giáp( đánh
nhẵn)
chiếc 01 160 w Nhật Sở hữu
8 Máy bào cuốn BC- 500 chiếc 01 1,7 Kw Vnam Sở hữu
9 Máy mài lỡi bào chiếc 01 750 w Vnam Sở hữu
10 Máy bào chiếc 01 1,6 Kw Nhật Sở hữu
- 12 -
11 Máy nén khí chiếc 01 HP Đài
Loan
Sở hữu
* Máy gia công thép Sở hữu
1 Máy khoan bào Sinkco chiếc 02 1,7 Kw Đài
Loan
Sở hữu
2 Kéo cắt sắt bàn chiếc 01 Vnam Sở hữu
3 Mài cắt Mikata chiếc 02 1,1 Kw Vnam Sở hữu
4 Máy mài hai đá chiếc 02 1,1 Kw Nhật Sở hữu
4. Quản lý nguyên vật liệu
Là doanh nghiệp có chức năng chủ yếu là xây dựng các công trình
xây dựng cho nên Công ty sử dụng rất nhiều loại nguyên liệu nh: sắt, thép, xi
măng, đá, sỏi, vôi, gạch, cát, bả, sơn và giá trị của chúng ở mức trung bình.
Hầu hết đại đa số các loại nguyên vật liệu đều đợc nhập ở trong nớc,
chỉ có một số thiết bị cần lắp đặt cho các công trình là phải nhập ở nớc ngoài nh:

từng công trình. Các ý kiến của khách hàng trong thời gian bảo hành đều đợc cán
bộ phòng kỹ thuật thi công có trách nhiệm tiếp nhận, ghi vào sổ và báo cáo với tr-
ởng phòng và chuyển tới các trởng đơn vị có liên quan để giải quyết nhằm đáp ứng
tốt nhất yêu cầu của khách hàng.
3. Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty thời gian qua:
Stt Các chỉ tiêu ĐVT Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
1 Doanh thu Đồng 15.093.000.000 33.230.000.000 71.000.000.000
2 Vốn thuộc sở
hữu Nhà nớc
Đồng 1.512.976.972 8.649.859.545 11.070.938.464
3 Vốn ngân sách
cấp
Đồng 0 506.736.000 536.736.000
4 Vốn tự bổ sung Đồng 852.836.119 7.173.555.152 9.150.490.342
5 Tổng số lao động
trong đó chờ sắp
xếp
Ngời 57 68 73
Ngời 0 0 0
6 Diện tích đất sử
dụng Trong đó
diện tích cây
trồng
M2 617,5 617,5 617,5
M2 0 0 0
- 14 -
5 Kết quả kinh
doanh
Đồng
5.1 Tổng doanh thu 15.092.769.720 33.229.959.850 70.361.903.438

8 Tổng nợ phải thu Đồng 3.438.847.263 3.226.734.082 19.564.210.471
Nợ khó đòi Đồng 35.031.000 35.031.000 35.031.000
Nhìn chung, tình hình tài chính tơng đối lành mạnh, các con số đều thể hiện
sự tăng trởng đều mỗi năm, cụ thể qua việc phân tích các số liệu năm 2002.
- Phần vốn lu động chiếm 86,7% trên tổng tài sản
- Công nợ phải trả 71,8% trên tổng nguồn vốn
- Khả năng thanh toán hiện thời chiếm 139,3% so với tổng công nợ phải trả,
khả năng thanh toán ngắn hạn chiếm 126%
- Tỷ suất sinh lời từ lợi nhuận trớc thuế trên doanh thu chiếm 2,03% tơng đơng
với một đồng doanh thu từ hoạt động SXKD thì đạt 0,203 đồng lợi nhuận.
- Tỷ suất ( sinh lời) lợi nhuận trên tổng tài sản chiếm 3,56%
- 15 -
Ch ơng Ii
lý luận chung
1. Khái niệm và các nguyên tắc cơ bản của đấu thầu
a. Khái niệm
Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu theo yêu cầu của bên mời thầu.
Bên mời thầu là chủ dự án, chủ đầu t hoặc pháp nhân đại diện hợp pháp của
chủ dự án, chủ đầu t đợc giao trách nhiệm thực hiện công việc đấu thầu.
Nhà thầu là tổ chức kinh tế có đủ t cách pháp nhân tham gia đấu thầu.
b. Các nguyên tắc cơ bản
- Nguyên tắc hiệu quả:
Một cuộc đấu thầu đợc tổ chức với sự tham gia của nhiều nhà thầu có năng lực
sẽ tạo thành một cuộc cạnh tranh mạnh mẽ.
Đối với bên mời thầu sẽ chọn đợc nhà thầu có đủ năng lực đáp ứng các yêu
cầu của mình về kỹ thuật, trình độ thi công, đảm bảo kế hoạch tiến độ, tiết kiệm đ-
ợc vốn đầu t và chống đợc tình trạng độc quyền về giá cả của nhà thầu.
Đối với nhà thầu, do phải cạnh tranh nên họ đều phải cố gắng tìm tòi những
kỹ thuật, công nghệ, biện pháp và giải pháp tốt nhất để thắng thầu. Điều này có tác
dụng tích cực thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển.

- Nguyên tắc bảo mật:
Hồ sơ, tài liệu, thông tin có liên quan đến gói thầu trong suốt quá trình đấu
thầu đợc xem là những bí mật thơng mại.
Cá nhân, tập thể của bên mời thầu, t vấn lập hồ sơ mời thầu, cơ quan thẩm
định và phê duyệt hồ sơ mời thầu không đợc tiết lộ nội dung hồ sơ mời thầu với bất
cứ đối tợng nào trớc ngày phát hành hồ sơ mời thầu.
Không đợc tiết lộ các thông tin có liên quan đến quá trình xét thầu nh nội
dung các hồ sơ dự thầu, các sổ tay ghi chép và các biên bản cuộc họp về xét thầu,
các ý kiến nhận xét, đánh giá của chuyên gia hoặc t vấn đối với từng nhà thầu và
các tài liệu có liên quan khác.
Hồ sơ dự thầu của nhà thầu đợc niêm phong, giữ kín trớc khi mở thầu. Bên
mời thầu có trách nhiệm bảo mật hồ sơ dự thầu đã nộp. Đối với hồ sơ dự thầu chào
hàng cạnh tranh đợc gửi qua fax cũng phải đợc bảo mật nh đối với các hồ sơ dự
thầu khác.
2. Các loại hình đấu thầu
Theo tính chất công việc, đấu thầu có thể áp dụng cho các công việc sau:
- Đấu thầu tuyển chọn t vấn.
- Đấu thầu xây lắp.
- Đấu thầu mua sắm hàng hoá.
- Đấu thầu lựa chọn đối tác thực hiện dự án.
Trong trờng hợp đấu thầu tuyển chọn t vấn, nhà thầu có thể là cá nhân.
Nhà thầu là nhà xây dựng trong đấu thầu xây lắp, là nhà cung cấp trong đấu
thầu mua sắm hàng hoá, là nhà t vấn trong đấu thầu tuyển chọn t vấn, là nhà đầu t
trong đấu thầu lựa chọn đối tác thực hiện dự án.
- 17 -
Hoạt động t vấn là hoạt động đáp ứng các yêu cầu về kiến thức, kinh nghiệm
chuyên môn cho bên mời thầu trong việc xem xét, quyết định, kiểm tra quá trình
chuẩn bị và thực hiện dự án.
Hoạt động xây lắp là những công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt
thiết bị các công trình, hạng mục công trình.

các yêu cầu của mình. Nhng hình thức này cũng hạn chế một phần sự cạnh tranh
trong đấu thầu do chỉ mời một số nhà thầu tham dự.
- 18 -
c. Chỉ định thầu:
Theo điều 1 Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 của chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị
định số 88, chỉ định thầu là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của
gói thầu để thơng thảo hợp đồng.
Hình thức này đợc áp dụng trong các trờng hợp sau:
+Trờng hợp bất khả kháng do thiên tại, địch hoạ, sự cố cần khắc phục ngay thì
chủ dự án (ngời đợc ngời có thẩm quyền giao trách nhiệm quản lý và thực hiện dự
án) đợc phép chỉ định ngay đơn vị có đủ năng lực để thực hiện công việc kịp thời.
Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày quyết định chỉ định thầu, chủ dự án phải báo
cáo ngời (cấp) có thẩm quyền về nội dung chỉ định thầu; ngời (cấp) có thẩm quyền
nếu phát hiện việc chỉ định thầu sai với quy định phải kịp thời xử lý.
+ Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật quốc gia, bí mật an
ninh, bí mật quốc phòng do Thủ tớng Chính phủ quyết định.
+ Gói thầu có giá trị dới 1 tỷ đồng đối với việc mua sắm hàng hoá, xây lắp; d-
ới 500 triệu đồng đối với t vấn.
Các gói thầu đợc chỉ định thầu thuộc dự án nhóm A, Thủ tớng Chính phủ phân
cấp cho Bộ trởng, thủ trởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, hội đồng
quản trị Tổng Công ty nhà nớc do Thủ tớng Chính phủ thành lập (Tổng Công ty
91), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ơng có dự án
quyết định.
Khi chỉ định thầu các gói thầu, ngời có thẩm quyền quyết định chỉ định phải
chịu trách nhiệm trớc pháp luật về quyết định của mình.
Trờng hợp thấy không cần thiết chỉ định thầu thì tổ chức đấu thầu theo quy
định. nghiêm cấm việc tuỳ tiện chia dự án thành nhiều gói thầu nhỏ để chỉ định
thầu.
Bộ Tài chính quy định cụ thể về chỉ định thầu mua sắm đồ dùng, vật t, trang

d. Chào hàng cạnh tranh:
Hình thức này áp dụng cho các gói thầu mua sắm hàng hoá có giá trị dới 2 tỷ
đồng. Mỗi gói thầu phải có ít nhất 3 chào hàng của 3 nhà thầu khác nhau trên cơ sở
yêu cầu chào hàng của bên mời thầu. Việc chào hàng có thể đợc thực hiện bằng gửi
trực tiếp, bằng fax, bằng đờng bu điện hoặc bằng các phơng tiện khác.
e. Mua sắm trực tiếp:
Hình thức này áp dụng khi đang thực hiện dở hợp đồng hoặc bổ sung hợp
đồng cũ đã thực hiện xong (dới 1 năm) với 1 nhà thầu mà bên mua lại có nhu cầu
mua thêm nhng với điều kiện không đợc vợt mức giá hay đơn giá trong hợp đồng
đã ký trớc đó.
Trớc khi ký hợp đồng, nhà thầu phải chứng minh có đủ năng lực về kỹ thuật
và tài chính để thực hiện gói thầu.
f.Tự thực hiện:
Hình thức này áp dụng đối với các gói thầu mà chủ đầu t có đủ năng lực thực hiện.
g. Mua sắm đặc biệt:
Hình thức này áp dụng đối với các ngành hết sức đặc biệt, ví dụ nh mua máy
bay, mà nếu không có những quy định riêng thì không thể đấu thầu đợc.
Cơ quan quản lý ngành phải xây dựng quy trình thực hiện đảm bảo các mục
tiêu của quy chế đấu thầu và có ý kiến thoả thuận của Bộ Kế hoạch và Đầu t để
trình Thủ tớng Chính phủ quyết định.
- 20 -
3.2. Các phơng thức đấu thầu
a. Đấu thầu 1 túi hồ sơ:
Phơng thức mà nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu trong 1 túi hồ sơ. Phơng thức này
đợc áp dụng đối với đấu thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp.
b. Đấu thầu 2 túi hồ sơ:
Là phơng thức mà nhà thầu nộp đề án kỹ thuật và đề án tài chính trong từng
túi hồ sơ riêng biệt vào cùng một thời điểm. Túi hồ sơ đề án kỹ thuật sẽ đợc xem
xét trớc để đánh giá. Các nhà thầu đạt số điểm kỹ thuật từ 70% trở lên sẽ đợc mở
tiếp túi hồ sơ đề án tài chính để đánh giá. Phơng thức này chỉ đợc áp dụng đối với

thầu gây ra thì sẽ đợc ngời (cấp) có thẩm quyền xem xét quyết định.
- Hợp đồng chìa khoá trao tay:
Là hợp đồng bao gồm toàn bộ các công việc thiết kế, cung cấp thiết bị và xây
lắp của 1 gói thầu đợc thực hiện thông qua 1 nhà thầu. Chủ đầu t có trách nhiệm
tham gia giám sát quá trình thực hiện, nghiệm thu và nhận bàn giao khi nhà thầu
hoàn thành toàn bộ công trình theo hợp đồng đã ký.
- Hợp đồng điều chỉnh giá:
Là hợp đồng áp dụng cho các gói thầu mà tại thời điểm ký kết hợp đồng
không đủ điều kiện xác định chính xác về số lợng, khối lợng hoặc có sự biến động
lớn về giá cả do chính sách của Nhà nớc thay đổi và hợp đồng có thời gian thực
hiện trên 12 tháng.
Hợp đồng có điều chỉnh giá phải ghi rõ danh mục, điều kiện, công thức và giới
hạn điều chỉnh giá đợc cấp quyết định đầu t chấp thuận bằng văn bản về các yếu tố
gây biến động giá nh lao động, nguyên vật liệu, thiết bị,
5. Quy trình thực hiện đấu thầu xây lắp
Căn cứ chơng 4 Nghị định số 88, việc thực hiện đầu thầu xây lắp tuân theo
quy trình sau:
5.1. Trình tự tổ chức đấu thầu
- Bớc 1: Sơ tuyển nhà thầu (nếu có)
- Bớc 2: Lập hồ sơ mời thầu
- Bớc 3: Gửi th mời thầu hoặc thông báo mời thầu
- Bớc 4: Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu
- Bớc 5: Mở thầu
- Bớc 6: Đánh giá, xếp hạng nhà thầu
- Bớc 7: Trình duyệt kết quả đấu thầu
- Bớc 8: Công bố trúng thầu, thơng thảo hoàn thiện hợp đồng
- Bớc 9: Trình duyệt nội dung hợp đồng và ký hợp đồng.
Từ bớc 1 đến bớc 6 do bên mời thầu thực hiện hoặc thuê chuyên gia thực hiện.
5.2. Sơ tuyển nhà thầu:
5.2.1. Việc sơ tuyển nhà thầu phải đợc tiến hành đối với các gói thầu có giá trị

Nội dung th hoặc thông báo mời thầu bao gồm:
1. Tên và địa chỉ của bên mời thầu
2. Khái quát dự án, địa điểm, thời gian xây dựng và các nội dung khác
3. Chỉ dẫn việc tìm hiểu hồ sơ mời thầu
4. Các điều kiện tham gia dự thầu
5. Thời gian, địa điểm nhận hồ sơ mời thầu
5.5. Chỉ dẫn đối với nhà thầu
Chỉ dẫn đối với nhà thầu bao gồm:
- 23 -
1. Mô tả tóm tắt dự án
2. Nguồn vốn thực hiện dự án
3. Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng
4. Yêu cầu năng lực, kinh nghiệm và địa vị hợp pháp của nhà thầu, các
chứng cứ, những thông tin liên quan đến nhà thầu trong khoảng thời gian hợp lý tr-
ớc thời điểm dự thầu.
5. Thăm hiện trờng (nếu có) và giải đáp các câu hỏi của nhà thầu.
5.6. Hồ sơ dự thầu
Nội dung của hồ sơ dự thầu bao gồm:
1. Các nội dung về hành chính, pháp lý:
- Đơn dự thầu hợp lệ (phải có chữ ký của ngời có thẩm quyền)
- Bản sao giấy đăng ký kinh doanh
- Tài liệu giới thiệu năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu kể cả nhà thầu
phụ (nếu có)
- Văn bản thoả thuận liên danh đối với trờng hợp liên danh dự thầu.
- Bảo lãnh dự thầu.
2. Các nội dung về kỹ thuật
- Biện pháp và tổ chức thi công đối với gói thầu
- Tiến độ thực hiện hợp đồng
- Đặc tính kỹ thuật, nguồn cung cấp vật t, vật liệu xây dựng
- Các biện pháp đảm bảo chất lợng.

2. Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu:
- Kinh nghiệm đã thực hiện các dự án có yêu cầu kỹ thuật ở vùng địa lý và
hiện trờng tơng tự.
- Số lợng, trình độ cán bộ, công nhân kỹ thuật trực tiếp thực hiện dự án.
- Năng lực tài chính: doanh số, lợi nhuận và các chỉ tiêu khác.
3. Tài chính và giá cả:
- Khả năng cung cấp tài chính (nếu có yêu cầu).
- Các điều kiện thơng mại, tài chính, giá đánh giá.
4. Tiến độ thi công:
- Mức độ đảm bảo tổng tiến độ quy định trong hồ sơ mời thầu.
- Tính hợp lý về tiến độ hoàn thành giữa các hạng mục công trình có liên quan.
5.9. Đánh giá hồ sơ dự thầu
1. Đánh giá sơ bộ:
Việc đánh giá sơ bộ nhằm loại bỏ các hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu, bao gồm:
- Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu
- Xem xét sự đáp ứng cơ bản của hồ sơ dự thầu đối với hồ sơ mời thầu
- Làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu cần)
2. Đánh giá chi tiết:
- 25 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status