Đề tài thực tập nghề nghiệp: Đánh giá tài sản thương hiệu mạng di động Viettel 1
Luận văn
ĐÁNH GIÁ TÀI SẢN THƯƠNG HIỆU VIETTEL CỦA
SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Đề tài thực tập nghề nghiệp: Đánh giá tài sản thương hiệu mạng di động Viettel 2 Lời cám ơn
Để có được đợt thực tập thực sự hữu ích, mang lại cho chúng tôi nhiều điều bổ ích
trong việc nâng cao kiến thức về mặt lý thuyết cũng như những kinh nghiệm chia sẻ
thực tế, trước tiên nhóm chúng tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến:
Quý thầy cô hướng dẫn thực tập giáo trình của lớp K42 Marketing - trường Đại
học Kinh Tế Huế đã hướng dẩn chỉ dạy cho chúng tôi trong quá trình làm đề tài
nghiên cứu này.
Và đặt biệt là cô Nguyễn Thị Thúy Đạt là giáo viên hướng dẫn của nhóm chúng tôi.
Cám ơn sự hướng dẫn tân tình của cô để chúng tôi có thể hoàn thành tốt bài báo
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 14
1.1 Tổng quan về thương hiệu: 14
1.1.1 Khái niệm thương hiệu: 14
1.1.2 Chức năng của thương hiệu: 15
1.1.2Vai trò của thương hiệu: 17
1.2 Giá trị tài sản thương hiệu: 19
1.3 Mô hình nghiên cứu: 21
Đề tài thực tập nghề nghiệp: Đánh giá tài sản thương hiệu mạng di động Viettel 4
1.4 Tổng quan về thị trường di động Việt Nam và Tổng công ty viễn thông quân đội
Viettel 23
1.4.1Tồng quan về thị trường di động Việt Nam. 23
1.4.2 Tổng quan về Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel. 28
Chương 2: Đánh giá tài sản thương hiệu Viettel của sinh viên trường Đại Học Kinh
tế Huế. 36
2.1 Giới thiệu về trường Đại học Kinh tế Huế: 36
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình hoạt động: 36
2.1.2Tầm nhìn , sứ mạng, giá trị cốt lõi: 40
2.1.3 Cơ cấu tổ chức: 41
2.2 Đánh giá của khách hàng về tài sản thương hiệu mạng điện thoại di động Viettel: 43
2.1.2 Thông tin mẩu: 44
2.1.3 Nhận biêt thương hiệu 45
2.1.4 Liên tưởng thương hiệu: 53
2.1.5 Chất lượng cảm nhận: 58
2.3 Đề xuất và giải pháp: 68
2.3.1 Đề xuất 68
2.3.2 Giải pháp 70
Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
1. Kết luận: 72
2. Kiến nghị: 73
Bảng 5: Kiểm định KMO
Bảng 6: Mức độ giải thích các nhân tố
Bảng 7: Kiểm định EFA
Bảng 8: Kiểm định độ phù hợp của các biến trong hồi quy
Bảng 9: phân tích hồi quy
Bảng 10: Kiểm định One-Sample Test về lòng trung thành.
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Thị phần các nhà mạng năm 2008
Biểu đồ 2: Thị phần các nhà mạng năm 2009
Biểu đồ 3: Thị phần các nhà mạng năm 2010
Biểu đồ 4: Tỷ lệ sinh viên các khóa
Biểu đồ 5: Mức chi tiêu hàng tháng cho dịch vụ di động
Biểu đồ 6: Mức độ nhận biết màu logo
Biểu đồ 7: Mức độ nhận biết slogan.
Biểu đồ 11: Mức độ liên tưởng thương hiệu.
Biểu đồ 12: Mức độ lòng trung thành.
Biểu đồ 10: Cơ cấu sinh viên sử dụng mạng Viettel.
Biểu đồ 11: Lý do không sử dụng mạng Viettel.
Đề tài thực tập nghề nghiệp: Đánh giá tài sản thương hiệu mạng di động Viettel 7
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lý do chọn đề tài:
Giá trị của một thương hiệu là triển vọng lợi nhuận mà thương hiệu đó có thể mang lại
cho nhà đầu tư trong tương lai. Đó chính là tài sản vô hình không thể thiếu được và đồng
thời là công cụ cạnh tranh hữu hiệu của doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập kinh tế và
thế giới. Theo định nghĩa của hiệp hội Marketing Hoa kì thì : Thương hiệu là một cái tên,
một từ ngữ, một dấu hiệu, một biểu tượng, một hình vẽ hay tổng hợp nhiều yếu tố nhằm
đối thủ cạnh trạnh có tiềm lực như beeline hay vietnamobile.
Tại thị trương huế, một thị trường đầy tiềm năng thì thương hiệu viettel đã được
khẳng định và hoạt động có hiệu quả, vơi việc hướng đến đa dạng đối tượng khách hàng
nhằm mỏ rộng thị trường, trong đó đối tượng khách hàng trẻ tuổi trong đó có sinh viên
sinh là đói tượng rất được quan tâm. Viettel đã đưa ra nhiều ưu đãi dành cho đối tượng
này nhằm khuyến khích nhu cầu để mở rộng thị phần và cạnh tranh với Mobifone. Câu
hỏi đặt ra là đối tượng sinh viên đánh giá như thế nào về thương hiệu Viettel, hiệu quả của
chương trình marketing trong việc xây dựng thương hiệu của Viettel cũng như nắm bắt
những nhu cầu mới cảu đối tượng sinh viên học sinh này . Do đó, nhóm chúng tôi đi đến
việc quyết định tiến hành làm đề tài “ĐÁNH GIÁ TÀI SẢN THƯƠNG HIỆU VIETTEL
CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ” nhằm thấy được một bức tranh
tổng quát về thị trường di động với phân khúc sinh viên này đồng thời giúp Viettel có
những cách thức thích hợp nhất nhằm đáp ứng nhu cầu và thoả mãn sự hài lòng của khách
hàng
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Đánh giá tài sản thương hiệu của Viettel qua các tiêu chí:
- Nhận biết thương hiệu: nhận biết không có trợ giúp và nhận biết có
trợ giúp (thông qua quảng cáo, logo thương hiệu, slogan, sự kiện), các
yếu tố liên quan đến nhận biết như nguồn nhận biết,
Đề tài thực tập nghề nghiệp: Đánh giá tài sản thương hiệu mạng di động Viettel 9
- Liên tưởng thương hiệu: lựa chọn một trong số những mô tả về đặc
điểm của mạng di động nhằm thấy được đặc điểm nôi bật của mạng
Viettel so với mạng khác
- Chất lượng cảm nhận: đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về
sản phẩm và dịch vụ đi kèm, về chăm sóc khách hàng, khuyến mãi, và
những yếu tố khác theo các mức cho trước.
- Lòng trung thành: khách hàng có tiếp tục sử dụng mạng Viettel
không?
Phân tích những nỗ lực và hoạt động của Viettel trong việc xây dựng
1.3 Phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: sinh viên đại học
Không gian nghiên cứu: trường Đại học Kinh tế Huế
Thời gian nghiên cứu: từ 10/10 đến 10/11
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
1.4.1 Nguồn dữ liệu:
Dữ liệu thứ cấp: thông tin về tài sản thương hiệu, thương hiệu các đề
tài liên quan đến tài sản thương hiệu, thông tin về mạng di động beeline
được thu thập qua internet, sách, báo, tạp chí, các luận văn về các đề tài liên
quan nhằm là cơ sở tham khảo để hoàn thành đề tài
Dữ liệu sơ cấp: thu thập các thông tin qua bảng hỏi được thiết kế sẵn.
1.4.2 Thiết kê nghiên cứu:
Thực hiện thông qua 2 bước:
Nghiên cứu sơ bộ: thực hiện nghiên cứu định tính bằng việc thảo
luận tay đôi thông qua những câu hỏi phác thảo với số lượng mẩu khoảng
Đề tài thực tập nghề nghiệp: Đánh giá tài sản thương hiệu mạng di động Viettel 11
Nghiên cứu sơ bộ
Nghiên cứu chính thức
10 người,nội dung bảng hỏi phác thảo tập trung vào mục tiêu nghiên cứu.
Những kết quả thu được nhằm mục đích hoàn thiện bảng hỏi chính thức.
Nghiên cứu chính thức: thực hiện nghiên cứu định lượng với số
lượng mẩu là 150, phương pháp chon mẩu là phân tầng. các thông tin thu
thập qua việc điều tra bằng bảng hỏi sẽ được mã hoá làm sạch và tiến hành
phân tích bằng phần mềm SPSS. Các kết quả sẽ được mô hình hoá bằng
biểu đổ nhằm đánh giá tài sản thương hiệu của Viettel
Quy trình nghiên cứu như sau:
Báo cáo kết quả
Dàn bài thảo
luận tay đôi
(bảng câu hỏi 1)
Đề tài thực tập nghề nghiệp: Đánh giá tài sản thương hiệu mạng di động Viettel 12 Hình 1: Quy trình nghiên cứu
1.4.3 Cở mẫu, thang đo và phương pháp phân tích dữ liệu:
1.3.1.1 Cở mẫu:
- Phạm vi nghiên cứu: Đại học kinh tế Huế
- Tổng số Sinh viên 3 khoá : 3543 sinh viên, trong đó:
Khoá 42: 971 sinh viên
Khoá 43:1209 sinh viên
Khoá 44: 1273 sinh viên.
Khoá Số lượng sinh viên Tỷ lệ
Khoá 42 971 28.11%
Khoá 43 1209 35.02%
Khoá 44 1273 36.87%
Tổng số 3543 100%
Bảng 1: Số lượng sinh viên các khóa trong tổng thể
- Công thức chọn mẫu: Ta tính cở mẫu với độ tin cậy là 95% và sai số cho phép là 8%
Ta có tổng số sinh viên khoá 42, 43,44 là 3453 sinh viên trong đó có 2120 sinh viên nữ
chiếm 62% và 1333 sinh viên nam chiếm 38%. Vậy tính cở mẫu như sau:
2
Sử dụng 2 loại thang đo là: thang đo định danh và thang đo khoảng.
Thang đo định danh:(Nominal) thể hiện sự khác nhau về nhau về đặc
điểm tài sản thương hiệu, các điểm thuộc tính của tài sản thương hiệu
Viettel
Đề tài thực tập nghề nghiệp: Đánh giá tài sản thương hiệu mạng di động Viettel 14
Thang đo khoảng: nhằm đo lương mức độ cảm nhận về thương hiệu
được lượng hoá bằng các khoảng bằng nhau và chia điều như 1-5 hay 1-7…
1.3.1.3 Phương pháp phân tích và sử lý số liệu:
Đề tài nghiên cứu thu thập thông tin bằng điều tra bảng hỏi trực tiếp. thông tin sau thu
thập được mã hoá làm sạch, kết quả được xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS.
Phương pháp nghiên cứu là phương pháp thông kê mô tả và phương pháp định lượng.
Phần II:
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1 Tổng quan về thương hiệu:
1.1.1 Khái niệm thương hiệu:
Khi nói đến thương hiệu thì có rất nhiều khái niệm, nhưng theo bài giảng Quản trị thương
hiệu – bộ môn Marketing – trường Đại Học Kinh Tế Huế thì khái niệm thương hiệu được
chia theo hai quan điểm rõ ràng: quan điểm truyền thống và quan điểm tổng hợp.
Quan điểm truyền thống được đại diện bằng khái niệm của Hiệp hội Marketing
Hoa Kỳ: "Thương hiệu một cái tên, từ ngữ, ký hiệu, biểu tượng, hình vẽ, thiết kế,… hay
tổng hợp của tất cả các yếu tố trên nhằm xác định và phân biệt hàng hóa và dịch vụ của
một người bán hoặc nhóm người bán với hàng hóa và dich vụ của các đối thủ cạnh tranh”.
Nhưng theo tôi thì quan điểm này chủ yếu tập trung nhấn mạnh đến tính vật chất và hữu
hình của thương hiệu, bởi vì nếu chỉ là hình tượng với cái tên, biểu trưng thôi thì chưa
đủ; đằng sau nó cần phải là chất lượng hàng hóa, dịch vụ, cách ứng xử của doanh nghiệp
với khách hàng, cộng đồng, những hiệu quả và tiện ích đích thực cho người tiêu dùng do
hàng hóa và dịch vụ mà nó mang lại thì thương hiệu đó mới đi sâu vào tâm trí khách
hàng.
thu hút sự chú ý của những tập hợp khách hàng khác nhau. Khi hàng hóa càng phong phú,
đa dạng thì chức năng phân biệt càng trở nên quan trọng. Mọi dấu hiệu gây khó khăn khi
Đề tài thực tập nghề nghiệp: Đánh giá tài sản thương hiệu mạng di động Viettel 16
phân biệt sẽ làm giảm uy tín và cản trở sự phát triển của thương hiệu, trong thực tế lợi
dụng sự dễ nhầm lẫn của các dấu hiệu tạo nên thương hiệu, nhiều doanh nghiệp có ý đồ
xấu đã tạo ra những dấu hiệu gần giống với thương hiệu nổi tiếng để cố tạo ra sự nhầm
lẫn cho người tiêu dùng.
- Thông tin và chỉ dẫn:
Chức năng thông tin và chỉ dẫn của thương hiệu thể hiện ở chỗ: thông qua những hình
ảnh, ngôn ngữ hoặc các dấu hiệu khác, người tiêu dùng có thể nhận biết được phần nào về
giá trị sử dụng và công dụng của hàng hóa. Những thông tin về nơi sản xuất, đẳng cấp của
hàng hóa cũng như điều kiện tiêu dùng …cũng phần nào được thể hiện qua thương hiệu.
Nói chung thông tin mà thương hiệu mang đến luôn rất phong phú và đa dạng. Vì vậy các
thương hiệu cần phải thể hiện rõ ràng, cụ thể và có thể nhận biết, phân biệt nhằm tạo ra sự
thành công cho một thương hiệu.
- Tạo sự cảm nhận và tin cậy:
Chức năng này là sự cảm nhận của người tiêu dùng về sự khác biệt, về sự ưu việt hay an
tâm, thoải mái, tin tưởng khi tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ khi lựa chọn mà thương hiệu đó
mang lại (Ví dụ xe máy Nhật, dàn âm thanh Sony, bia Heineken ) Nói đến sự cảm nhận
là người ta nói đến ấn tượng nào đó về hàng hóa, dịch vụ trong tâm trí người tiêu dùng.
Sự cảm nhận của người tiêu dùng không phải tự nhiên mà có, nó được hình thành tổng
hợp từ các yếu tố của thương hiệu như màu sắc, tên gọi, biểu trưng, âm thanh, khẩu hiệu,
và sự trải nghiệm của người tiêu dùng. Cùng một hàng hóa, dịch vụ nhưng cảm nhận của
người tiêu dùng có thể khác nhau, phụ thuộc vào thông điệp hoặc hoàn cảnh tiếp nhận
thông tin, hoặc phụ thuộc vào sự trải nghiệm của người sử dụng. Một thương hiệu có
đẳng cấp, đã được chấp nhận sẽ tạo ra một sự tin cậy đối với khách hàng và khách hàng sẽ
trung thành với thương hiệu và dịch vụ đó. Chất lượng hàng hóa, dịch vụ là yếu tố quyết
định lòng trung thành của khách hàng, nhưng thương hiệu là động lực cực kỳ quan trọng
đế giữ chân khách hàng ở lại với hàng hóa, dịch vụ đó và là địa chỉ dể người tiêu dùng đặt
Huế.
Đối với người tiêu dùng:
Đề tài thực tập nghề nghiệp: Đánh giá tài sản thương hiệu mạng di động Viettel 18
- Giúp đơn giản hóa vấn đề ra quyết định mua, tiết kiệm thời gian và rủi ro: thương
hiệu đưa ra chỉ dẫn giúp khách hàng biết được sản phẩm có phù hợp với nhu cầu và mong
muốn của họ không; thương hiệu quen thuộc hay nổi tiếng làm họ giảm lo lắng và rủi ro
khi mua hàng; thương hiệu giúp người mua đánh giá dễ dàng chất lượng của sản phẩm.
- Thương hiệu giúp khách hàng biểu đạt hình ảnh xã hội của mình: Việc mua một
thương hiệu nhất định có thể là một hình thức tự khẳng định hình ảnh của người sử dụng.
Đối với doanh nghiệp:
- Thương hiệu thành công tạo ra tài sản cho doanh nghiệp nhờ thu hút và giữ được
khách hàng trung thành. Khi một doanh nghiệp tạo ra được khách hàng trung thành, họ có
thể đạt được thị phần lớn, duy trì mức giá cao và đạt được doanh thu và lợi nhuận cao.
- Thương hiệu tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp và sản phẩm trong tâm trí người tiêu
dùng.
- Thương hiệu như một lời cam kết giữa doanh nghiệp và khách hàng.
- Thương hiệu nhằm phân đoạn thị trường.
- Thương hiệu tạo nên sự khác biệt trong quá trình phát triển của sản phẩm
- Thương hiệu uy tín giúp tiếp cận thị trường dễ hơn, bán với giá cao hơn, và bán
được nhiều hơn
- Thu hút đầu tư: giúp thu hút đầu tư (phát hành cổ phiếu) và gia tăng các quan hệ
bạn hàng
- Là tài sản vô hình và rất có giá
Qua những vai trò trên, tôi rút ra được vai trò quan trọng của thương hiệu đối với cả
khách hàng và bản thân các công ty được thể hiện trên nhiều khía cạnh. Thương hiệu giúp
cho khách hàng và công ty có được các lợi ích sau:
tính không gắn với sản phẩm: giá, hình tượng người sử dụng, khung cảnh
và dịp sử dụng, cảm xúc và kinh nghiệm, tính cách của thương hiệu.
Đề tài thực tập nghề nghiệp: Đánh giá tài sản thương hiệu mạng di động Viettel 20
- Lợi ích: Lợi ích chức năng: gắn liền với những động cơ tâm lý cơ
bản; Lợi ích biểu tượng: liên quan đến những nhu cầu tiềm ẩn mang tính
xã hội hoặc tự thể hiện cá nhân; Lợi ích trải nghiệm: liên quan đến cảm
giác thích thú khi sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ, nó có thể liên quan
đến cả hai lợi ích nêu trên.
- Thái độ: Sự đánh giá tổng thể của khách hàng về một thương hiệu
dựa trên những đánh giá về thuộc tính và lợi ích của thương hiệu.
Chất lượng cảm nhận: Một thương hiệu thường đi kèm theo một cảm nhận tổng
thể của khách hàng về chất lượng sản phẩm. Có thể nói chất lượng cảm nhận được
chia thành hai loại đó là chất lượng cảm nhận của hàng hóa và chất lượng của dich vụ:
- Chất lượng hàng hóa được xem xét qua các tiêu chí như chức năng công
dụng của hàng hóa, tính thẩm mỹ, mức độ an toàn và vệ sinh, sự thuận tiện
trong khi sử dụng, độ bền chắc và tính hợp lý về giá cả của hàng hóa đó.
- Chất lượng dich vụ được xem xét qua năm khía cạnh: một là, độ tin cậy chính
là khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn ngay lần đầu tiên mà
doanh nghiệp đem lại cho khách hàng; hai là, khả năng đáp ứng đó là sự mong
muốn và sẵn sàng của nhân viên phục vụ cung cấp dịch vụ kịp thời cho khách
hàng khi khách hàng cần; ba là, Năng lực phục vụ là trình độ chuyên môn và
cung cách phục vụ lịch sự, niềm nở với khách hàng của nhân viên trực tiếp
phục vụ khách hàng của doanh nghiệp; bốn là, sự đồng cảm đó là sự quan tâm
chăm sóc đến cá nhận mỗi khách hàng để tạo cho họ được sử thoãi mái nhất khi
sử dụng dịch vụ; và cuối cùng đó chính là phương tiện hữu hình như ngoại hình
trang phục của nhân viên hay có thiết bị phục vụ cho dịch vụ đó.
- Chất lượng cảm nhận sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định mua sắm và sự
trung thành của khách hàng, đặc biệt là trong trường hợp người mua không có
thời gian hoặc không thể nghiên cứu kỹ lưỡng các tính năng sản phẩm trước khi
Và một số tài sản khác của thương hiệu: như bằng sáng chế,…
1.3 Mô hình nghiên cứu:
Đề tài thực tập nghề nghiệp: Đánh giá tài sản thương hiệu mạng di động Viettel 22
Nghiên cứu về tài sản thương hiệu thì có nhiều mô hình nghiên cứu liên quan và cũng có
rất nhiều quan điểm về tài sản thương hiệu nhưng trong đó phổ biến nhất là quan điểm
của Theo David Aaker và Kevin Lane Keller. Hình 2: Mô hình tài sản thương hiệu của Keller
Sự nhận biết
ế
n th
ứ
c
TH:(1) nhận
thức
(2) Hình
ả
nh
Ph
ả
n
ứ
ng và
quan hệ:
(3) phản ứng
(4) quan h
ệ
Tài s
ả
n
thương
hiệu
Đề tài thực tập nghề nghiệp: Đánh giá tài sản thương hiệu mạng di động Viettel 23
cước nội mạng 30.000đ/tháng. Không dừng lại ở đó, Vietnamobile còn đầu tư phủ sóng
hầm đèo Hải Vân, để trở thành nhà mạng thứ tư sau 3 DN lớn trong nước mang sóng tới
địa điểm khó phủ sóng này. Đặc biệt là chỉ hơn 2 năm hoạt động, Vietnamobile đã phủ
sóng toàn quốc. Với mục tiêu “trở thành mạng di động quan trọng tại Việt Nam”,
Vietnamobile đã được Bộ KHĐT ghi nhận là một trong những doanh nghiệp có tiến độ
giải ngân nhanh nhất tại Việt Nam. Cùng với Vietnamobile, thị trường viễn thông được
cho là có vẻ bão hòa bỗng sôi động với sự quay lại thị trường một cách khá bất ngờ, đầy
tham vọng của nhà mạng ngoại thứ hai - Beeline. Cụ thể, doanh nghiệp này công bố kế
hoạch kinh doanh với tham vọng là cuộc chạy đua với Vietnamobile để leo lên vị trí thứ
tư sau 3 mạng lớn là VinaPhone, MobiFone và Viettel. Mặc dù bị cho là nhiệm vụ “bất
khả thi” khi Vietnamobile đã chiếm vị trí này một cách khá vững vàng, song việc Beeline
tăng tốc đưa ra gói cước tỉ phú cũng không chỉ khiến Vietnamobile phải tăng tốc theo,
đồng thời 3 DN lớn trong nước cũng đã bắt đầu phải chú tâm hơn trong khi luồng gió
cạnh tranh đã thổi ngay sau lưng. Tuy nhiên hiện nay thị phần của thị trường viễn thông
80% thuộc về ba nhà mạng lớn phần còn lại là các nhà mạng nhà mạng khác.
Số thuê bao di động phát triển mới trong tám tháng năm 2011 đạt gần 6,7 triệu thuê bao
tuy nhiên so với cùng kỳ năm 2010 con số này giảm tới 23,7%.Theo Tổng cục thống kê,
thuê bao cố định chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng số thuê bao điện thoại phát triển
mới tám tháng đầu năm năm 2011. Cụ thể, trong số 6,7 triệu thuê bao điện thoại mới chỉ
gồm 40,2 nghìn thuê bao cố định, giảm 74,8% và phần còn lại gần 6,7 triệu thuê bao di
động, giảm 23,7%. So với cùng kỳ năm 2010, tăng trưởng thuê bao điện thoại giảm
24,7%.
Số thuê bao điện thoại cả nước tính đến cuối tháng 8/2011 ước tính đạt 128,8 triệu thuê
Đề tài thực tập nghề nghiệp: Đánh giá tài sản thương hiệu mạng di động Viettel 25
bao, tăng 4,3% so với cùng thời điểm năm trước, bao gồm 15,5 triệu thuê bao cố định,
tăng 0,4% và 113,3 triệu thuê bao di động, tăng 4,8%.
Ngay từ đầu năm 2011, cuộc chiến giá cước nội mạng giữa các doanh nghiệp viễn thông
di động đã nổ ra dữ dội rồi. Mạng viễn thông được cho là tiên phong trong việc "nổ phát