TIỂU LUẬN: Báo cáo thực tập tại Hãng phim truyện I - Bộ Văn hoá Thông tin pot - Pdf 11

TIỂU LUẬN:
Báo cáo thực tập tại Hãng
phim truyện I - Bộ Văn hoá
Thông tin
Lời mở đầu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các loại hình doanh nghiệp thì
công tác tổ chức sản xuất của doanh nghiệp được xem là yếu tố không thể thiếu, là
đòi hỏi đầu tiên đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp.
Đối với một nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của
Nhà nước theo định hướng XHCN như hiện nay luôn đòi hỏi doanh nghiệp phải tự
chủ và tự chịu trách nhiệm trong công tác tổ chức sản xuất của mình thì vấn đề hiệu
quả đặt ra mang tính bức xúc hơn hết.
Qua thời gian thực tập tại Hãng phim truyện I - Bộ Văn hoá Thông tin được
sự giúp đỡ và hướng dẫn của thầy giáo hướng dẫn và Ban lãnh đạo Hãng, em đã
bước đầu làm quen với thực tế, vận dụng lý luận vào thực tiễn làm sáng tỏ hơn
những lý luận được nghiên cứu trong nhà trường.
đã đạt được những kết quả bước đầu khả quan đứng vững được trong cơ chế thị
trường và ngày 05/03/1990 Bộ Văn hoá Thông tin đã ra quyết định số 240/ VH- QĐ
chính thức thành lập Hãng phim truyện I .
Do là đơn vị sản xuất được thành lập theo mô hình thử nghiệm với quy mô
nhỏ nên ngay từ khi thành lập nguồn vốn lưu động không được cấp mà số vốn ban
đầu chủ yếu do cán bộ công nhân viên trong hãng bỏ ra và một phần huy động của
các cá nhân, tổ chức ngoài ngành. Phương tiện vật chất kỹ thuật chủ yếu không có
từ khi tách hãng, trụ sở làm việc phải mượn của Hãng phim truyện Việt Nam nên cơ
quan gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt đông sản xuất kinh doanh. Đứng trước tình hình đó, tập thể hãng đã không ngừng củng cố hoàn thiện dần dần trong quá trình
sản xuất kinh doanh cùng với sự quan tâm của lãnh đạo các cấp. hãng đã vượt qua
khó khăn, đoàn kết phấn đấu xây dựng tập thể ngày càng vững mạnh. Tính đến nay
hãng đã sản xuất được 40 phim truyện nhựa (trong đó có 7 phim 2 tập) với tổng
kinh phí là 38 tỷ đồng và trên 60 phim truyện video với chi phí bỏ ra là 18 tỷ đồng .
Ngoài nhiệm vụ sản xuất phim theo kế hoạch được giao, hãng còn sản xuất
được 50 phim theo đơn đặt hàng của Đài truyền hình Việt Nam (chương trình
VTV3), bên cạnh đó các đạo diễn, quay phim … của hãng còn tham gia thực hiện
hơn 100 tập phim cho chương trình văn nghệ chủ nhật của đài truyền hình Việt
Nam, Hà Nội và các đài truyền hình địa phương khác trong cả nước. Không dừng
lại ở đây để mở rộng quy mô sản xuất, thị trường Hãng đã quyết định thành lập một
chi nhánh sản xuất phim tại thành phố Hồ Chí Minh và đã đạt được những thành
công đáng kể như : Thiết lập được mối quan hệ vối Hãng sản xuất băng hình hàng
đầu của Hàn Quốc, ký kết các hợp đồng quay phim dịch vụ, quảng cáo, làm phim tư
liệu khoa học với Đức, Mỹ, Hồng Kông, Trung Quốc … Đặc biệt bộ phim “Hồng
Hải Tặc” là sự kết hợp thành công giữa Hãng và đối tác là truyền hình Hồng Kông
đã gây tiếng vang lớn trong làng điện ảnh với tổng kinh phí làm phim lên tới 2,7 tỷ
đồng.
Qua hơn 10 năm hoạt động, Hãng phim truyện I đã gặt hái được không ít

sản xuất ra mà bố trí máy móc thiết bị cũng nguyên nhiên vật liệu mang những nét
đặc thù rất riêng. Hiện nay hãng đã có :
- 01 máy quay phim nhựa hiệu ARI - III (nhập khẩu từ Tây Đức )
- 05 máy quay phim video hiệu Sony ( nhập khẩu từ Nhật Bản )
Sản phẩm chính mà hãng sản xuất ra là phim truyện nhựa và phim video.
Phim truyện nhựa là loại phim cần có máy móc thiết bị kỹ thuật phức tạp, nguyên vật liệu phải nhập ngoại và dàn kỹ sư, công nhân có trình độ tay nghề cao. Còn với
phim video thì mức độ đòi hỏi thấp hơn.
Để sản xuất một bộ phim truyện nhựa thì yêu cầu đối với máy móc, thiết bị
cùng nguyên nhiên vật liệu bao gồm:
1.3 .1. Thiết bị kỹ thuật:
- Máy quay ARI-III.
- Máy quay thứ 2 ( để quay những cảnh phức tạp ).
- Thiết bị chiếu sáng + phụ kiện ánh sáng.
- Ray + cần trục.
- Máy ghi âm lưu động.
- Bàn dựng + thu thanh + lồng tiếng + hoà âm .
1.3 .2. Nguyên vật liệu:
- NEGATIF KODAK S0031.
- NEGATIF độ nhạy cao KODAK 5279-500ASA.
- POSITIF KODAK.
- NEGATIF Sông KODAK.
- Phim từ KODAK.
- Amóc dựng.
- Vật liệu dựng.
- Vật liệu hoá trang.
- Phim chụp ảnh + ảnh.


hàng

Hãng phim
truyện I
Đoàn làm
phim
Tổ chủ
Tổ đạo
Tổ thiết
Tổ quay
Tổ chức
sản xuất
Hãng
phim
truy
ện I

HĐKT

Thanh toán

Giao
hàng
theo thống kê của Hãng thì số phim sản xuất theo đơn đặt hàng của VTV3 và số
phim do các đạo diễn của Hãng làm trực tiếp với VTV3 được cho thấy như sau : (
số phim làm được trong 3 năm từ 1998 đến 2000).
STT Tên phim Số tập Năm SX Đạo diễn

chuyên môn hoá trách nhiệm, quyền hạn nhất định và được bố trí thành các cấp có
mối quan hệ phụ thuộc nhau để cùng tham gia công tác quản lý doanh nghiệp. Cơ
cấu tổ chức bộ máy quản lý thích hợp thì doanh nghiệp kinh doanh sẽ có hiệu quả,
còn ngược lại sẽ gây cnả trở sản xuất kinh doanh không đối phó được với những
biến động của thị trường. Chính vì thế yêu cầu đặt ra đối với bộ máy quản lý doanh
nghiệp là phải có các tính chất sau :
- Tính tối ưu : số cấp quản lý ít nhất, không thừa mà cũng không thiếu.
- Tính linh hoạt : có khả năng thích ứng với doanh nghiệp và với môi trường.
- Tính tin cậy : bảo đảm tính chính xác của thông tin được sử dụng.
- Tính kinh tế : chi phí ít nhất, đảm bảo hiệu quả cao nhất.
- Phải thực hiện chế độ nghiêm túc một thủ trưởng.
Về mặt cơ cấu Hãng phim truyện I là một doanh nghiệp vừa, bộ máy quản lý
doanh nghiệp bao gồm : 1 giám đốc, 2 phó giám đốc, 3 phòng ban, 1 chi nhánh và
một xưởng dành cho đoàn làm phim được bố trí theo sơ đồ sau :

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận :
1.5.1- Giám đốc: là người chỉ đạo toàn diện mọi hoạt động - sản xuất kinh
doanh của Hãng, chịu trách nhiệm với cấp trên, Đảng uỷ, tập thể người lao động về

Nghệ
Thuật
Phòng
Kế
toán
Xưởng
Kỹ
thuật
Đoàn
làm
phim
Phòng
hành
chính
tổng
hợp 1.5.5- Ban nghệ thuật: có nhiệm vụ tham mưu giúp giám đốc trong công tác
quản lý nghệ thuật, thiết kế, sáng tác nghệ thuật tìm ra những cái mới phù hợp xu
hướng chung của thời đại.
1.5.6- Phòng kế toán: có trách nhiệm quản lý vốn, xây dựng gia thành đầu
vào-đầu ra của từng sản phẩm, hạch toán lỗ lãi toàn đơn vị. Từ đó tham mưu cho
giám đốc quay nhanh vòng luân chuyển vốn và tạo vốn khi Hãng cần, chấp hành tốt
chính sách tài chính đối với nhà nước và người lao động.
1.5.7- Phòng hành chính tổng hợp: tham mưu giúp việc cho giám đốc về
công tác tổ chức cán bộ. Bố trí bộ máy- đội ngũ cán bộ đương chức, kế cận. Nghiên
cứu lập phương án tiền lương, tiền thưởng thích hợp và kích thích sản xuất. Thực
hiện tôt mọi chính sách của Đảng và nhà nước đối với người lao động, giúp giám
đốc quản lý nơi làm việc của Hãng, chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên, vệ

mạnh quan hệ ngoại giao quốc tế - ngành điện ảnh cũng như được lột xác thay da
đổi thịt, không ngừng phát triển. Tuy nhiên nó còn gặp nhiều khó khăn ở khâu đầu
ra vì sự thả nổi thị trường băng hình nhập ngoại, sang in băng đĩa lậu, nạn ăn cắp
bản quyền. Điều này đã gây không ít trở ngại đối với các doanh nghiệp sản xuất
phim, băng hình trong nước .
Do nền kinh tế nước ta còn nghèo, thu nhập của người dân chưa cao nên việc
giải quyết nhu cầu thưởng thức còn hạn chế. Trong tình hình đó Hãng phim truyện I
đã áp dụng chiến lược phân đoạn thị trường, chia thị trường ra thành nhiều đoạn
khác nhau với nhiều thể loại khác nhau từ đó đánh giá nhu cầu thưởng thức của
khách hàng ở từng đoạn với đặc điểm thực tế tại đơn vị mình mà có chiến lược
nghiên cứu sản xuất sản phẩm hợp lý như:
- Tại khúc thị trường thanh niên, sinh viên thì nhu cầu thưởng thức ca nhạc
nhẹ hay phim tình cảm chiếm tỷ lệ lớn.
- Tại khúc thị trường nông thôn thì thể loại phim truyền hình kiểu như “
Người thổi tù và hàng tổng” hay cải lương được hưởng ứng nhiệt tình hơn cả .
- Tại khúc thị trường miền Nam thì những bộ cải lương hiện đại tính cảm
mùi mẫn hay sân khấu hài được ưa chuộng hơn…
Bên cạnh đó đội ngũ biên kịch của Hãng nắm bắt khá tốt thị hiếu của người
dân, cho ra đời những tác phẩm nghệ thuật phù hợp với yêu cầu đặt hàng của nhiều
ngành. Bởi vì thị trường phim ảnh khá phức tạp và rất khó nắm bắt, nó thay đổi cùng với sự chuyển biến của nền kinh tế và đời sống sinh hoạt cộng đồng vì thế nó
đòi hỏi Hãng phải năng động, sáng tạo với tinh thần tự chủ cao .
2.1.2. hình thức tiêu thụ sản phẩm.
Phương án tiêu thụ đóng vai trò là phương án hoạt động cơ bản nhất nhằm
giải quyết vấn đề tiêu thụ sản phẩm, điều kiện cần để thực hiện mục tiêu phát triển
của Hãng . Nó được xây dựng trên góc độ là những dự kiến hợp lý vì vậy có thể có
rất nhiều dự kiến khác nhau nhưng cùng thực hiện mục tiêu chung. Có những
phương án tiêu thụ có những hiệu quả kinh tế riêng của nó, vấn đề đặt ra ở đây là

Số cán bộ có trình độ đại học là : 25
Số cán bộ có trình độ cao đẳng là : 6
Số cán bộ có trình độ trung cấp : 3
Công nhân kỹ thuật : 28
2.2.2. Phương pháp xây dựng mức thời gian lao động.
Với đặc thù của nghành nghề kinh doanh nên Hãng phim truyện I áp dụng
hai phương pháp tính tiền lương cơ bản đó là: Tiền lương theo thời gian và tiền
lương theo sản phẩm ( ở đây là một bộ phim ).
- Theo thời gian: là hình thức tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật
thang lương của người lao động và được tính như sau:
Mức lương phải trả = Mức lương ngày x Số ngày làm việc + Các phụ cấp
không thường xuyên.
Mức lương ngày = Lương cơ bản / 22
Lương cơ bản = Lương cấp bậc + Các phụ cấp thường xuyên.
Lương cấp bậc = Lương tối thiểu x Hệ số cấp bậc
Phụ cấp = Lương cấp bậc / 22 x Số ngày hưởng phụ cấp x Hệ số phụ cấp.
- Theo sản phẩm: là hình thức tiền lương tính theo số lượng, chất lượng sản
phẩm công việc đã hoàn thành ( ở đây là một bộ phim ). Đảm bảo yêu cầu chất
lượng và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, và được tính như sau:
Mức lương phải trả = Khối lượng công việc hoàn thành x Đơn giá lương.
Đơn giá lương =
Lương thời gian
x % khuyến khích
Khối lượng SP hoàn thành theo định mức
Trong thực tế, cán bộ công nhân viên chức của Hãng được trả lương theo
thời gian, và được trả vào cuối mỗi tuần trong tháng. Ngoài phần lương thời gian
mà công nhân của Hãng được hưởng, khi tham gia vào đoàn làm phim họ còn được
hưởng lương theo sản phẩm của đoàn trả.
chia làm hai loại sau: - Tiền lương chính.
- Tiền lương phụ.
+ Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời
gian công nhân thực hiện nhiệm vụ của họ gồm: Tiền lương cấp bậc,các khoản phụ
cấp thường xuyên và tiền thưởng.
+ Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời
gian không làm nhiệm vụ chính, nhưng vẫn được hưởng theo chế độ quy định. Tiền
lương trong thời gian nghỉ phép, ngừng việc làm, làm nghĩa vụ xã hội, thời gian đi
học, đi họp.
Cách xác định quỹ lương ở Hãng: Do đặc điểm là đơn vị hoạt động sản xuất
kinh doanh trong nghành nghệ thuật, một phần được nhà nước trợ giá cho nên tổng
quỹ lương của Hãng được tổng hợp hàng tháng từ tiền lương, tiền công và các
khoản phụ cấp cho người lao động. Hàng tháng, kế toán phải lập “ Bảng thanh toán
lương “ căn cứ vào đó làm kết quả tính lương cho từng người. Trên bảng tính lương
cần ghi rõ những khoản tiền lương ( lương sản phẩm, lương thời gian ) các khoản
khấu trừ và số tiền người lao động thực lĩnh. Sau khi kế toán trưởng kiểm tra xác
nhận và ký, giám đốc duyệt y, “Bảng thanh toán lương” sẽ làm căn cứ thanh toán
lương cho người lao động.
2.2.6. Nhận xét tình hình lao động tiền lương ở hãng.
Ưu điểm:
Hãng ngày càng sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn là do xác định được
cơ chế điều hành hợp lý về bộ máy nhân sự, cơ cấu lao động phù hợp với chức năng
và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Hãng. Chính sách đối với người lao động ở
Hãng được đổi mới, ban lãnh đạo Hãng biết tạo sự đoàn kết thống nhất giữa cán bộ
cấp trên đối với người lao động, tạo môi trường làm việc ổn định, an toàn cho
người lao động.
Chế độ tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp cho người lao động phù hợp làm theo
- NEGATIF Sông KODAK.
- Phim từ KODAK.
- Amóc dựng.
- Vật liệu dựng.
- Vật liệu hoá trang.
- Phim chụp ảnh + ảnh.
2.3.1.3. Nhiên liệu:
- Máy nổ.
- Dầu diezen.
- Dầu nhờn.
- Điện lưới.

2.3.2. Cơ cấu, tình trạng và tình hình sử dụng TSCĐ.
2.3.2.1. Cơ cấu TSCĐ của Hãng chủ yếu là tài sản cố định hữu hình.
- TSCĐ hữu hình : là những tư liệu lao động chủ yếu của Hãng, có giá trị lớn
và thời gian sử dụng lâu dài như : Văn phòng trụ sở, kho tàng, các loại máy móc
thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh và các thiết bị dụng cụ quản lý như : máy
tính, máy photo …
- TSCĐ vô hình: chi phí sử dụng đất, chi phí nghiên cứu phát triển, chi phí
mua hoặc thực hiện các sáng chế, bản quyền, chi phí về lợi thế thương mại
- TSCĐ khác : TSCĐ thuê tài chính, TSCĐ đầu tư tài chính dài hạn ( trái
phiếu , cổ phiếu )
2.3.2.2. Tình trạng TSCĐ ( nguyên giá , hao mòn , giá trị còn lại )
TSCĐ của Hãng được hình thành từ nguồn khác nhau bao gồm nguồn ngân
sách, nguồn tự bổ sung và các nguồn khác. TSCĐ của Hãng tăng lên do cấp phát,

2 Số tăng trong
năm
0 2.012.575.00
0
0
+ Mua sắm mới
+ Xây dựng mới
3 Số giảm trong
năm
0 0 0
+ Do thanh lý
+ Nhượng bán
4 Số cuối năm 14.157.531.3
75
3.757.135.0
84
10.335.801.2
91
64.595.000

II

Giá tr


hao mòn
1 Số đầu năm 6.384.261.04
1
2.831.964.5
94
3.512.651.10
7
39.645.340

2 Số cuối năm 4.943.905.58
3
2.356.710.4
24
2.551.869.96
9
35325.190

Nhận xét:
Nhìn vào bảng trên ta thấy chủ yếu ở phần máy móc thiết bị tăng, còn về nhà
cửa và thiết bị quản lý không tăng điều này chứng tỏ ban lãnh đạo Hãng rất chú
trọng đầu tư phát triển sản xuất, không ngừng năng cao cải tiến máy móc thiết bị và
qua đây cũng thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Hãng vẫn đạt hiệu quả cao.

2.3.2.3 Tình hình sử dụng TSCĐ ( hiệu suất và thời gian )
Quy mô sản xuất của Hãng không lớn cho nên TSCĐ tương ứng cũng không
nhiều, ở đây chúng ta chỉ đề cập đến hiệu suất và thời gian sử dụng
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =


Chi phí nguyên nhiên vật liệu 3.775.252.430
2

Chi phí nhân công 1.020.659.350

Trong đó

Tiền lương 816.527.480

BHXH ,BHYT ,KPCĐ 204.131.870
3

Chi phí khấu hao TSCĐ 3.542.930.458
4

Chi phí dịch vụ mua ngoàI 189.370.160

T
ổng cộn
g

8.528.212.398
2.4.2 Phương pháp xác định giá thành kế hoạch của Hãng:
Để quản lý giá thành ở các doanh nghiệp nói chung và ở Hãng phim truyện I
nói riêng đều cần phải lập kế hoạch giá thành. Lập kế hoạch giá thành cũng dùng
hình thức tiền tệ quy định trước mức độ hao phí lao động sống và lao động vật hoá


I

Chi phí tr
ực tiếp

KH TH
1 Thiết kế MT

82.140.000

2 Diễn viên

79.670.000

3 HĐ lao động

95.660.000

4 Vận chuyển

44.663.000

5 NVL chính + phụ

24.815.000

6 K.lửa + T.bị kế toán + nhạc + HK

50.420.000

69.500.000

BHXH

40.469.000

KHTS

120.000.467

Thuế

1.571.457



5.927.000C
ộng II4
60.433.383T
ổng I + II


ắn hạn

7.643.592.496

8.664.210.097

I
-

Ti
ền

359.240.779

259.859.274

1- Tiền mặt (gồm cả ngân phiếu) 14.934.699

16.262.042

2- Tiền gửi ngân hàng 380.306.080

243.597.232

II
-

Đ
ầu t
ư tài chính ng

4- Các khoản phải thu khác 521.600.000

550.601.919

IV. Hàng t

n kho

2.837.025.824

2.966.169.377

1- Nguyên liệu, vật liêu tồn kho 473.441.262

536.657.171

2-Công cụ và dụng cụ trong kho 233.312.644

312.288.358

3- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 2.103.271.918

2.117.223.848

V. TàI s
ản l
ưu đ
ộng khác

12.657.625

4.801.534.319

4.943.905.583

- Tài sản cố định hữu hình 4.801.534.319

4.943.905.583

+ Nguyên giá 13.770.782.901

14.157.531.375

+ Hao mòn luỹ kế 8.969.248.582

9.213.625.792

II. Đ
ầu t
ư tài chính dài h
ạn
III. Chi phí XDCB d
ở dang
IV. Các kho
ản ký c


1. Vay ngắn hạn 100.000.000 300.000.000
2. Nợ dài hạn đến hạn trả
3. Phải trả người bán 18.879.100 52.005.152
4. Người mua trả tiền trước 2.493.199.798 3.090.493.690
5 Thuế và các khoản phải nộp 148.052.840 222.184.477
6. Phải trả CNV 91.243.844 113.393.748 7. Phải trả, phải nộp khác 270.313.860 279.527.827
II. N
ợ dài hạn
III. N
ợ khác
B/ Ngu
ồn vốn chủ sở hữu

9.323.437.372

9.550.510.786

I. Ngu
ồn vốn, quỹ


- Nếu vế trái nhỏ hơn vế phải, trường hợp này doanh nghiệp không đủ nguồn
vốn chủ sở hữu để trang trải cho những hoạt động tất yếu, doanh nghiệp phải đi vay
vốn hoặc chiếm dụng vốn của đơn vị khác. Từ số liệu của bảng cân đối kế toán ta có
bảng phân tích mối quan hệ này:
Bảng phân tích giữa vốn và nguồn

B ngu
ồn vốn

[I + II + IV + V(2)] A tài
Chênh l
ệch


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status