Các tập đoàn kinh tế nhà nước
1. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT)
2. Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin)
3. Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PetroVietnam)
4. Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN)
5. Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam (Vinashin)
6. Tập đoàn Dệt May Việt Nam (Vinatex)
7. Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam (VRG)
8. Tập đoàn Tài chính - Bảo hiểm (Bảo Việt)
9. Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel)
10.Tập đoàn Hóa chất Việt Nam (Vinachem)
11. Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị Việt Nam (HUD Holdings)
12.Tập đoàn Công nghiệp xây dựng Việt Nam (Songda)
13.Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex)
Hình ảnh 1 số tập đoàn
Hình ảnh 1 số tập đoàn
Chủ đề thảo luận
Chủ đề thảo luận
•
Quy định pháp luật về tập đoàn kinh tế
Quy định pháp luật về tập đoàn kinh tế
•
Ưu, nhược điểm của các tập đoàn này
Ưu, nhược điểm của các tập đoàn này
Các khái niệm liên quan
Các khái niệm liên quan
•
Công ty mẹ (gọi tắt là doanh nghiệp cấp I) là doanh
nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc
giữ quyền chi phối theo quyết định của Thủ tướng
Chính phủ; được tổ chức dưới hình thức công ty cổ
phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn.
•
Công ty con của doanh nghiệp cấp I (gọi tắt là doanh
nghiệp cấp II) là các doanh nghiệp do doanh nghiệp
cấp I giữ quyền chi phối; được tổ chức dưới hình thức
công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, tổng
công ty theo hình thức công ty mẹ - công ty con, công
ty liên doanh (trong trường hợp chưa đăng ký lại theo
Luật Doanh nghiệp), công ty con ở nước ngoài;
Các khái niệm liên quan (tiếp theo)
Các khái niệm liên quan (tiếp theo)
•
Các doanh nghiệp liên kết của tập đoàn gồm: doanh
nghiệp có vốn góp dưới mức chi phối của công ty mẹ
và của công ty con; doanh nghiệp không có vốn góp
của công ty mẹ và của công ty con, tự nguyện tham
gia liên kết dưới hình thức hợp đồng liên kết hoặc
không có hợp đồng liên kết, nhưng có mối quan hệ
gắn bó lâu dài về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị
trường và các dịch vụ kinh doanh khác với công ty
mẹ hoặc doanh nghiệp thành viên trong tập đoàn.
•
của công ty mẹ hoặc công ty con các cấp
tiếp theo trực tiếp nắm giữ 100% vốn điều lệ,
hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối; giữ
quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó.
Thành phần cơ cấu của tập đoàn
Thành phần cơ cấu của tập đoàn
•
Công ty mẹ (gọi tắt là
doanh nghiệp cấp I)
•
Công ty con của doanh
nghiệp cấp I (gọi tắt là
doanh nghiệp cấp II)
•
Công ty con của doanh
nghiệp cấp II và các cấp
tiếp theo;
•
Các doanh nghiệp liên
kết của tập đoàn
Công ty mẹ
Doanh
nghiệp cấp II
Doanh nghiệp
liên kết
…
Doanh
nghiệp cấp N
tại cạnh tranh, “vận động” để giành hợp
đồng, đấu thầu và phát sinh mâu thuẫn nội
bộ giữa các công ty con với nhau, giữa công
ty mẹ và con, bởi lẽ không ít tập đoàn được
“lắp ghép” từ nhiều tổng công ty và hàng
trăm công ty con, cháu. Trước đó, không ít
công ty con, cháu từng là đối thủ cạnh tranh
của nhau trên thương trường.
Các mặt hạn chế (tiếp theo)
Các mặt hạn chế (tiếp theo)
•
Sau khi gom về mái nhà chung tập đoàn, các tổng
công ty con, cháu chẳng có lợi ích gì vì tập đoàn “mẹ”
đầu tư vốn rất ít cho “con, cháu”, nên chúng vẫn sống
chủ yếu bằng đi vay vốn. Nhiều khoản nợ lớn ở các
công ty con khiến tập đoàn mẹ lao đao với hàng nghìn
tỷ đồng.
•
Ở nhiều tập đoàn, lãnh đạo tập đoàn chủ yếu chăm lo,
ưu ái cho những “con cháu ruột già” của mình, lơ là,
bỏ mặc những công ty con, cháu họ hàng xa.
•
Tập đoàn kinh doanh đa ngành cũng chỉ là thí điểm,
nhưng hầu như mọi tập đoàn đều lao vào kinh doanh
đa ngành, bất chấp mọi rủi ro và lời cảnh báo.
THANK YOU