Lời nói đầu
T
rong xu thế hội nhập, Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa nền
kinh tế theo nhịp độ chung của xu thế thơng mại hoá khu vực và toàn cầu.
Sự nghiệp đổi mới, chính sách mở cửa, hoà nhập của Việt Nam với cộng
đồng quốc tế, tốc độ tăng trởng tơng đối bền vững của nền kinh tế quốc
dân đã tạo điều kiện cho khối lợng hàng hoá xuất nhập khẩu của Việt
Nam trong 15 năm đổi mới tăng với tốc độ nhanh.
T
oàn cầu hoá và khu vực hoá đã trở thành một trong những xu thế
phát triển chủ yếu của quan hệ quốc tế hiện đại. Mức độ quốc tế hoá các
ngành sản xuất và dịch vụ ngày càng tăng thì sự cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp, giữa các quốc gia trong lĩnh vực kinh tế ngày càng gay gắt.
Để thích ứng với sự chuyển biến này, các doanh nghiệp phải giải quyết
một loạt các vấn đề có tính bức xúc. Một trong các vấn đề đó là quản lý
nhân sự. Quản lý nhân sự sao cho ngời lao động phát huy đợc tối đa khả
năng lao động của mình, tận dụng tốt nhất u thế của công nghệ kỹ thuật
mới, nâng cao năng suất lao động và chất lợng sản phẩm, tiết kiệm chi phí
sản xuất, tăng doanh thu và tối đa hoá lợi nhuận. Đó là mục tiêu của các
doanh nghiệp luôn phấn đấu thực hiện.
Q
ua quá trình thực tập tại Công ty May xuất khẩu 3-2 Hoà Bình em
quyết định chọn đề tài
" Hoàn thiện công tác quản lý nhân sự ở
Công ty May xuất khẩu 3-2 Hoà Bình
cho luận văn tốt nghiệp
của mình.
N
goài phần lời nói đầu và phần kết luận bố cục luận văn nh sau:
C
hơng I: Cơ sở lý luận về Quản lý nhân sự trong Doanh nghiệp.
thập kỷ 1990, các nớc phát triển sử dụng khái niệm quản lý tài nguyên nhân lực
(Human resource management) với ý nghĩa coi nguồn nhân lực là tài nguyên cần
khai thác và phát triển để phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế - xã hội. Chúng
ta gọi ngắn gọn là quản lý nhân sự.
Vậy quản lý nhân sự là toàn bộ các việc liên quan tới con ngời trong Doanh
nghiệp: hoạch định cung cầu, tuyển mộ và tuyển chọn, bố trí sử dụng, đào tạo và
phát triển, đãi ngộ và xử lý các mối quan hệ về lao động. Quản lý nhân sự phải tạo
ra hệ thống hợp tác làm việc qua phân công hợp lý, phát huy tối đa năng lực của
mỗi ngời nhằm đảm bảo hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ, đạt tới mục tiêu trớc mắt
cũng nh lâu dài của Doanh nghiệp.
Quản lý nhân sự là một bộ phận quan trọng trong toàn bộ chức năng
quản lý, có mặt ở mọi cấp quản lý trong Doanh nghiệp.
Quản lý nhân sự - quản lý con ngời đòi hỏi phải đảm bảo tính khoa
học và tính nghệ thuật.
+ Tính khoa học: Các nhà quản lý nhân sự phải đợc đào tạo một cách đầy
đủ, chính quy, cơ bản tức là hiểu về nghiệp vụ, phơng pháp những yếu tố ảnh hởng
đến công tác này.
+ Tính nghệ thuật: Mỗi con ngời trong lao động đều có tâm lý khác nhau,
hoàn cảnh cũng nh mong muốn khác nhau. Hay nói khác đi, mỗi ngời lao động là
một thế giới riêng, có những bí ẩn riêng. Nó đòi hỏi nhà quản lý nhân sự không
chỉ có khả năng nắm bắt khoa học, mà còn là ngời giỏi về tâm lý, tinh nhạy trong
ứng xử giao tiếp.
1.4.Tuyển dụng và đào tạo nhân lực.
a.Tuyển dụng nhân lực:
- Là quá trình thu hút ngời lao động có nguyện vọng, khả năng đáp ứng
công việc của Doanh nghiệp và đa vào sử dụng, bao gồm các khâu: tuyển mộ,
tuyển chọn, bố trí sử dụng và đánh giá.
- Nguồn lực để tuyển mộ gồm:
+ Nguồn nội bộ: Thuyên chuyển (đối với các chức vụ quản lý), điều chỉnh
lao động vào các chức danh còn bỏ trống (có thể thông báo yêu cầu để ngời lao
Các phương pháp
bên ngoài
Cá nhân được tuyển
mộ
kỹ năng nghiệp vụ, tay nghề... sau khi đợc đào tạo ngời lao động từng bớc hoàn
thiện trong lĩnh vực họ đang công tác và làm tốt công việc đợc giao.
*Phát triển nhân lực: Là các công việc nhằm chuẩn bị cho ngời lao động
một hành trang cơ bản tiếp cận với xu hớng phát triển kinh doanh hiện đại, đáp
ứng sự thay đổi của Doanh nghiệp khi có cơ hội. Đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực là cả một tiến trình liên tục không bao giờ dứt, ứng với sự thay đổi trong tổ
chức.
Tiến trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đợc thể hiện tổng quát qua sơ đồ
sau:
Các phơng pháp đào tạo và phát triển.
+ Đối với nhà quản lý: Gồm các phơng pháp dạy kèm, trò chơi kinh doanh,
nghiên cứu điển hình, hội nghị, mô hình ứng xử, kỹ thuật nghe-nhìn, thực tập sinh,
đào tạo tại bàn giấy, đóng kịch, luân phiên công tác, giảng dạy nhờ máy vi tính,
thuyết trình.
Môi trường bên ngoài
Môi trường bên trong
Xác định nhu cầu ĐT - PT
ấn định các mục tiêu cụ thể
Lựa chọn các phương pháp
Lựa chọn phương tiện
Thực hiện chương trình
Đánh giá kết quả chương
trình ĐT
Môi trường bên trong
+ Đối với công nhân, nhân viên: gồm các phơng pháp đào tạo tại chỗ, tr-
nguyê
n nhân
lực
Hoạch
định
về
nhân
sự
Tuyể
n
dụng
Quản
lý tiền
lương
ĐT-
PT
Dịch
vụ
phúc
lợi
Y tế
và an
toàn
lao
động
Xử lý
quan
hệ về
lao
động
ởng đến những đòi hỏi về mặt chất của nguồn nhân lực. Ngoài ra, bạn hàng và đối
thủ cạnh tranh cũng là các yếu tố ảnh hởng đến quản lý nhân sự. Đó là sự cạnh
tranh về tài nguyên nhân lực. Doanh nghiệp phải biết thu hút, duy trì và phát triển
lực lợng lao động, không để mất nhân tài vào tay đối thủ.
2. Môi trờng bên trong
Bao gồm: mục tiêu của Doanh nghiệp, năng lực của đội ngũ lao động, tổ
chức hoạt động kinh doanh và hoạt động trong các doanh nghiệp, quản lý nhân lực
và chính sách, kế hoạch cụ thể, văn hoá doanh nghiệp.
+ Mục tiêu của doanh nghiệp: Là các yếu tố của môi trờng bên trong ảnh
hởng đến các hoạt động quản lý, bao gồm quản lý nhân sự, mỗi bộ phận tác vụ
này phải dựa vào mục tiêu chung để đề mục tiêu cụ thể của mình.
+ Năng lực của đội ngũ lao động: bao gồm các yếu tố về số lợng, chất lợng
và cơ cấu lao động trong doanh nghiệp. Đây là các yếu tố ảnh hởng trực tiếp và
mạnh mẽ đến nguồn nhân lực.
+ Tổ chức hoạt động kinh doanh và hoạt động nhân lực trong các doanh
nghiệp: bao gồm các yếu tố nh hình thức tổ chức doanh nghiệp, sự phân công,
phân quyền trong nội bộ doanh nghiệp, tổ chức nhân sự.
+ Quản lý nguồn nhân sự và các chính sách, kế hoạch cụ thể: để thực hiện
các hoạt động nh tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân sự, đánh giá thực hiện
công việc và đãi ngộ nhân sự. Cho phép lựa chọn một cơ cấu lao động hợp lý, đối
với đội ngũ lao động đầy đủ về số lợng, đảm bảo về chất lợng và quan trọng hơn là
phát huy cao nhất tiềm năng của nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
+ Tinh thần doanh nghiệp và bản sắc văn hoá nhân văn của doanh nghiệp
bao gồm các yếu tố nh triết lý và đạo đức kinh doanh, truyền thống, tập quán thói
quen, lễ nghi và cách ứng xử, bầu không khí tâm lý và sự đoàn kết, giúp đỡ lẫn
nhau giữa các thành viên trong tập thể lao động. Các yếu tố này ảnh hởng rất lớn
đến chất lợng nguồn nhân lực vì chúng tạo nên sức mạnh tinh thần thông qua việc
hình thành môi trờng và văn hoá của doanh nghiệp.
Chơng II
tình hình công tác quản lý nhân sự tại công ty may
cực thu nhận thêm nhiều thành viên mới để Công ty ngày càng mở rộng và
phát triển. Công ty đã có những điều lệ về công tác quản lý một cách chặt
chẽ các đơn vị thành viên của mình và đợc gọi là Điều lệ tạm thời về tổ
chức và hoạt động của đơn vị thành viên. Điều lệ tạm thời nêu lên những
điểm sau:
+ Chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị thành viên.
+ Kế hoạch, đầu t, kỹ thuật, chất lợng.
+ Tổ chức sản xuất và quản lý lao động.
+ Chế độ tài chính kế toán.
+ Mối quan hệ lãnh đạo quản lý trong Công ty.
+ Phạm vi sản xuất kinh doanh.
+ Hiệu lực thi hành.
Những điều lệ tạm thời này đã hoàn toàn ràng buộc đối với tất cả các đơn
vị thành viên trong quá trình hoạt động và sản xuất kinh doanh của các đơn
vị.
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
* Giám đốc:
- Là ngời có quyền lực cao nhất trong Công ty chịu trách nhiệm toàn
diện về mọi hoạt động và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty.
- Bảo đảm nghĩa vụ đối với Nhà nớc.
- Bảo toàn và phát triển vốn.
- Bảo đảm đời sống cho cán bộ công nhân viên trong Công ty.
*Phó Giám đốc Kỹ thuật sản xuất.
Tham mu giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc các
công việc:
- May xuất khẩu và nội địa.
- Quản lý điều hành xí nghiệp May, phòng kỹ thuật Công ty.
- Kỹ thuật an toàn lao động, phòng chống cháy nổ.
* Phó Giám đốc Kinh doanh.
Là bộ phận tham mu giúp việc cho Giám đốc về công tác kỹ thuật và
chất lợng sản phẩm. Chỉ đạo quản lý hoạt động kỹ thuật đối với từng mã
hàng, công trình. Đề xuất các giải pháp công nghệ, ứng dụng công nghệ
thiết bị mới, hệ thống quản lý mới, tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào thực
tiễn sản xuất. Đảm bảo hoạt động sản xuất của Công ty luôn luôn tiếp cận
công nghệ sản xuất hiện đại.
* Phòng Vật t cơ giới.
Là bộ phận tham mu giúp việc cho Giám đốc về các công việc: đảm
bảo cung ứng vật t thiết bị đầy đủ, kịp thời, đúng thủ tục và chỉ định mức đã
duyệt về nguyên phụ liệu, điện, nớc phục vụ cho sản xuất kinh doanh hiệu
quả, liên tục và tiết kiệm.
* Phòng Trung tâm cung ứng lao động quốc tế.
Tham mu giúp việc cho Giám đốc về công tác xuất khẩu lao động các
nghề khán hộ công và giúp việc gia đình, thợ cơ khí, xây dựng đi thị trờng
Đài Loan, Liên Bang Nga và các nớc khác.
*Đội xây lắp.
Chịu trách nhiệm thi công các công trình dới sự giám sát của cán bộ
kỹ thuật, trong quá trình thi công phải tuân thủ đúng quy định xây dựng do
Nhà nớc ban hành, phải chịu trách nhiệm về công việc mà đội nhận làm.
* Văn phòng đại diện.
Chịu sự quản lý của Ban Giám đốc, có nhiệm vụ khai thác công việc
tại Hải Phòng, Hà Nội thực hiện các công việc đã ký kết theo đúng quy chế
đề ra của Công ty.
* Các phòng ban còn lại nh Ban đời sống, trạm Y tế, Công đoàn, ban bảo
vệ:
Có chức năng nhiệm vụ riêng của mình nhng chủ yếu tập trung thực
hiện công tác an toàn lao động, giữ trật tự an ninh cho Công ty và thực hiện
kế hoạch đảm bảo điều kiện làm việc cho ngời lao động.
Đánh giá chung: Kiểu cơ cấu tổ chức quản lý này trong bản thân nó
có nhiều u điểm bảo đảm một chế độ trách nhiệm các chức năng công tác do
ngừng đổi mới sản phẩm, nâng cao chất lợng sản phẩm, đồng đều, ổn định
và tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ tiêu kỹ thuật.
5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty May xuất khẩu
3-2 Hoà Bình
Theo báo cáo trong mấy năm gần đây từ khi tái thành lập đến nay
những số liệu mà Công ty đa ra cho ta thấy rằng Công ty đang phát triển và
đi lên theo định hớng đúng đắn của một Doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả.
Xem xét một số chỉ tiêu chủ yếu sau:
Nguồn trích: Phòng Kế hoạch sản xuất
Nhìn chung, các chỉ tiêu mà Công ty đạt đợc trong năm 2001 đều
tăng so với năm trớc, điều đó cho thấy rằng chiều hớng phát triển của Công
ty đang đi lên. Năm 2000 là năm Công ty có sự phát triển nhanh so với năm
1999 nh vậy làm cho thu nhập của Cán bộ công nhân viên dần dần đợc nâng
cao.
Công ty hàng năm đã nộp vào ngân sách Nhà nớc nhiều tỷ đồng. Điều
này đã khẳng định hớng phát triển đa ngành, đa nghề ở Công ty bớc đầu gặp
nhiều thuận lợi.
Từ khi Công ty tái thành lập, mặc dù còn rất nhiều khó khăn song với
sự quan tâm thờng xuyên của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, Sở công nghiệp, Sở
LĐTB & XH và các Sở ban hành trong tỉnh. Công ty đã đạt đợc những kết
quả đáng khích lệ, hoạt động sản xuất kinh doanh ngày một ổn định và phát
triển doanh thu, sản lợng năm sau cao hơn năm trớc. Đời sống cán bộ công
nhân viên ngày đợc nâng cao, các quyền lợi và chế độ của ngời lao động đợc
đảm bảo, các nghĩa vụ tham gia ngân sách thực hiện tốt, quan hệ bạn hàng,
thị trờng ngày đợc mở rộng.
II. thực trạng công tác quản lý nhân sự tại Công ty
May khẩu 3-2 Hoà Bình
1. Tình hình về đội ngũ lao động trong Công ty
a. Quy mô và cơ cấu đội ngũ lao động
Tình hình chung về số lợng lao động trong toàn Công ty.