ĐỀ CƯƠNG MÔN LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM pot - Pdf 11

© TÀI LIỆU HÀNH CHÍNH
(DC10000B) ĐỀ CƯƠNG MÔN LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM
Câu 1. Khái niệm, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Luật hành chính Việt
Nam?
TRẢ LỜI:
1. Khái niệm:
Luật hành chính là một ngành luật trong hệ thống pháp luật nước ta, bao gồm các
quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh trong qua 1trình
hoạt động quản lý hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước, các quan hệ xã
hội phát sinh trong quá trình các cơ quan nhà nước xây dựng và ổn định chế độ
công tác nội bộ của mình, các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình cá nhân, tổ
chức thực hiện hoạt động quản lý hành chính đối với các vấn đề do pháp luật qui
định.
2. Đối tượng điều chỉnh:
Đối tượng điều chỉnh của Luật hành chính là các quan hệ xã hội hình thành trong
lĩnh vực quản lý nhà nước. Những quan hệ này gọi là quan hệ quản lý hành chính
nhà nước hay quan hệ chấp hành – điều hành. Nội dung của chúng thể hiện:
- Hoạt động quản lý các công tác xây dựng và phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội,
quốc phòng và an ninh chính trị trong cả nước, ở từng địa phương hay từng ngành.
- Hoạt động kiểm tra, giám sát đối với các cơ quan nhà nước trong quá trình thực
hiện pháp luật của cơ quan đó.
- Xử lý hành vi vi phạm trật tự quản lý hành chính nhà nước.
- Việc thành lập, cải tiến cơ cấu bộ máy, cải tiến chế độ làm việc và hoàn chỉnh các
quan hệ công tác của các cơ quan nhà nước
các quan hệ quan hệ quản lý được quy phạm pháp luật hành chính điều chỉnh rất đa
dạng, đó là các quan hệ quản lý được hình thành trong quá trình các cơ quan hành
chính nhà nước thực hiện chức năng chấp hành – điều hành trên mọi lĩnh vực đời
sống xã hội. Chúng bao gồm các quan hệ điển hình:
a, Giữa cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới theo hệ thống
dọc mà đặc biệt là những cơ quan hành chíng cấp trên với cơ quan hành chính cấp
dưới trực tiếp.

quyết định hành chính, còn bên kia phải phục tùng những mệnh lệnh ấy.
- Bên nhân danh nhà nước, sử dụng quyền lực nhà nước có quyền quyết định công
việc một cách đơn phương, xuất phát từ lợi ích chung của nhà nước, xã hội trong
phạm vi quyền hạnh của mình để chấp hành pháp luật.
- Quyết định đơn phương của bên sử dụng quyền lực nhà nước có hiệu lực bắt bộc
thi hành đối với các bên hữu quan và được bảo đảm bằng sức mạnh cưỡng chế nhà
nước.
Câu 2. Quy phạm pháp luật hành chính. Phân loại quy phạm pháp luật hành chính?
TRẢ LỜI:
1. Khái niệm:
Quy phạm pháp luật hành chính là những quy tắc xử sự chung do các chủ thể có
thẩm quyền ban hành ra theo trình tự, thủ tục, dưới hình thức nhất định do pháp
luật quy định, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động quản lý hành
chính nhà nước, có hiệu lực bắt buộc phải thi hành đối với các đối tượng có liên
quan và được đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp cưỡng chế của nhà nước.
2. Phân loại quy phạm pháp luật hành chính
Để phân loại quy phạm pháp luật hành chính người ta có thể dựa trên nhiều căn cứ
khác nhau mà chủ yếu là:
a. Căn cứ vào chủ thể ban hành, các quy phạm pháp luật hành chính được phân
thành:
- Quy phạm pháp luật hành chính của cơ quan quyền lực nhà nước.
- Quy phạm pháp luật hành chính của Chủ tịch nước.
- Quy phạm pháp luật hành chính của cơ quan hành chính nhà nước và người có
2
© TÀI LIỆU HÀNH CHÍNH
thẩm quyền trong cơ quan này.
- Quy phạm pháp luật hành chính của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao
và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
- Quy phạm pháp luật hành chính của các cơ quan nhà nước hoặc cơ quan nhà nước
phối hợp với tổ chức chính trị - xã hội ban hành.

- Quy phạm pháp luật hành chính thủ tục. Đây là loại quy phạm pháp luật quy định
về trình tự, thủ tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của các đối tượng có liên quan
trong quản lý hành chính nhà nước.
Câu 3. Quan hệ pháp luật hành chính. Cơ sở làm phát sinh, thay đổi và chấm dứt
quan hệ pháp luật hành chính?
TRẢ LỜI:
3
© TÀI LIỆU HÀNH CHÍNH
1. Khái niệm:
Quan hệ pháp luật hành chính là quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động quản lý
hành chính nhà nước được các quy phạm pháp luật hành chính điều chỉnh giữa các
chủ thể mang quyền và nhĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật hành
chính.
Là một dạng cụ thể của quan hệ pháp luật, quan hệ pháp luật hành chính mang đầy
đủ các đặc điểm của quan hệ pháp luật. Chúng là những quan hệ xã hội được quy
phạm pháp luật điều chỉnh. Đồng thời, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan
hệ có tính chất tương ứng với nhau. Bên cạnh những đặc điểm chung đó, quan hệ
pháp luật hành chính còn có những đặc trưng riêng. Những đặc điểm đặc trưng
riêng đó là:
- Thứ nhất, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ pháp luật hành chính gắn
liền với hoạt động quản lý hành chính nhà nước;
- Thứ hai, quan hệ pháp luật hành chính có thể phát sinh do yêu cầu hợp pháp của
bất kỳ bên nào, sự thoả thuận của phía bên kia không phải là điều kiện bắt buộc để
hình thành quan hệ pháp luật hành chính;
- Thứ ba, một bên trong quan hệ pháp luật hành chính nhà nước phải là chủ thể
được sử dụng quyền lực nhà nước. chủ thể này trong quan hệ pháp luật hành chính
được gọi là chủ thể bắt buộc;
- Thứ tư, phần lớn các tranh chấp phát sinh trong quan hệ pháp luật hành chính do
cơ quan hành chính nhà nước giải quyết, theo trình tự thủ tục hành chính. Trong
những trường hợp được pháp luật quy định, nếu việc giải quyết tranh chấp hành

hệ pháp luật hành chính. Thường hành vi pháp lý hành chính bao gồm các dạng:
hành vi thực hiện quyền của các chủ thể trong quản lý hành chính nhà nước; hành
vi thực thực hiện nghĩa vụ trong quản lý hành chính nhà nước; hành vi vi phạm
pháp luật trong quản lý hành chính.
Câu 4. Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính?
TRẢ LỜI:
Nguyên tắc trong quản lý hành chính nhà nước là tổng thể các quy phạm pháp luật
hành chính có nội dung đề cấp tới những tư tưởng chủ đạo làm cơ sở để tổ chức
thực hiện hoạt động quản lý hành chính nhà nước.
Các nguyên tắc trong quản lý hành chính nhà nước thường được phân thành hai
nhóm:
A. Các nguyên tắc chính trị xã hội:
Là các nguyên tắc chung, được quán triệt trong toàn bộ tổ chức và hoạt động của
các cơ quan nhà nước trong đó có hoạt động quản lý hành chính nhà nước. Đây là
các nguyên tắc thể hiện sâu sắc bản chất giai cấp của nhà nước. Nhóm này bao gồm
các nguyên tắc cơ bản sau:
1. Nguyên tắc Đảng lãnh đạo trong quản lý hành chính nhà nước:
Đây là nguyên tắc cơ bản đặt lên hàng đầu trong quản lý hành chính nhà nước.
Biểu hiện cụ thể ở các hình thức và phương pháp hoạt động của tổ chức Đảng:
trước hết Đảng lãnh đạo quản lý hành chính nhà nước bằng việc đưa ra những
đường lối, chủ trương, chính sách của mình về các lĩnh vực hoạt động khác nhau
của quản lý hành chính nhà nước; Thứ hai,vai trò lãnh đạo của Đảng trong quản lý
hành chính nhà nước thể hiện trong công tác tổ chức cán bộ; Thứ ba, Đảng lãnh
đạo trong quản lý hành chính nhà nước bằng hình thức kiểm tra. Kiểm tra của các
tổ chức Đảng là kiểm tra việc thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của
Đảng trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước.
Cùng với những hình thức này, sự lãnh đạo của Đảng trong quản lý hành chính nhà
nước còn được thực hiện thông qua uy tín và vai trò gương mẫu của các tổ chức
Đảng và các Đảng viên.
2. Nguyên tắc nhân dân lao động tham gia đông đảo vào quản lý hành chính nhà

hành chính nhà nước có nghĩa là phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu đối với từng
lĩnh vực hoạt động khác nhau đó, cụ thể là:
- Trong hoạt động ban hành văn bản pháp luật. Đòi hỏi: các văn bản pháp luật
trong quản lý hành chính nhà nước phải được ban hành đúng thẩm quyền, có nội
dung hợp pháp và thống nhất, ban hành đúng tên gọi và hình thức được pháp luật
quy định, ban hành đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.
- Trong hoạt động tổ chức thực hiện pháp luật. Đòi hỏi: Triệt để tôn trọng các văn
bản pháp luật về thẩm quyền và nội dung ban hành; hoạt động giám sát, kiểm tra,
thanh tra việc thi hành pháp luật trong quản lý hành chính nhà nước phải được thực
hiện một cách nghiêm ngặt, theo đúng các quy định của pháp luật, đảm bảo cho
pháp luật được thi hành một cách nghiêm chỉnh và thống nhất; Xử lý nghiêm minh,
kịp thời, đúng pháp luật các hành vi vi phạm trong quản lý hành chính nhà nước.
B. Các nguyên tắc tổ chức - kỹ thuật:
Là những nguyên tắc mang tính đặc thù cho hoạt động quản lý hành chính nhà
nước. Nội dung của các nguyên tắc này chi phối các yếu tố mang tính chất kỹ thuật
của hoạt động quản lý hành chính nhà nước. Cho dù được thực hiện trong điều kiện
6
© TÀI LIỆU HÀNH CHÍNH
chính trị hoặc giai cấp như thế nào, hoạt động quản lý hành chính nhà nước đều
phải tuân theo nguyên tắc đó. Nó bao gồm nhiều nguyên tắc ngưng có hai nguyên
tắc cơ bản sau:
1. Nguyên tắc quản lý theo ngành, chức năng kết hợp với quản lý theo địa phương.
2. Nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo chức năng và phối hợp
quản lý liên ngành.
Câu 5. Nguyên tắc Đảng lãnh đạo, tập trung dân chủ và pháp chế trong quản lý
hành chính nhà nước, kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phướng,
quản lý theo ngành với quản lý theo chức năng?
TRẢ LỜI:
1. Nguyên tắc Đảng lãnh đạo trong quản lý hành chính nhà nước:
Đây là nguyên tắc cơ bản đặt lên hàng đầu trong quản lý hành chính nhà nước.

- Trong hoạt động tổ chức thực hiện pháp luật. Đòi hỏi: Triệt để tôn trọng các văn
bản pháp luật về thẩm quyền và nội dung ban hành; hoạt động giám sát, kiểm tra,
thanh tra việc thi hành pháp luật trong quản lý hành chính nhà nước phải được thực
hiện một cách nghiêm ngặt, theo đúng các quy định của pháp luật, đảm bảo cho
pháp luật được thi hành một cách nghiêm chỉnh và thống nhất; Xử lý nghiêm minh,
kịp thời, đúng pháp luật các hành vi vi phạm trong quản lý hành chính nhà nước.
4. Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương:
Trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước, quản lý theo ngành và quản lý theo
chức năng luôn được kết hợp chặt chẽ với quản lý theo địa phương. Đó chính là sự
phối hợp quản lý theo chiều dọc của các bộ với quản lý theo chiều ngang của chính
quyền địa phương, theo sự phân công trách nhiệm và phân cấp quản lý giữa các
ngành, các cấp. Sự kết hợp này đã trở thành một nguyên tắc cơ bản trong quản lý
hành chính nhà nước. sự kết hợp này là cần thiết bởi lẽ:
- Mỗi đơn vị, tổ chức của một ngành đều nằm trên lãnh thổ một địa phương nhất
định;
- Ở mỗi địa bàn lãnh thổ nhất định hoạt động của ngành, lĩnh vực chuyên môn
mang những nét đặc thù riêng;
- Trên lãnh thổ một địa phương có hoạt động của các đơn vị, tổ chức của các ngành
khác nhau. Hoạt đông của các đơn vị tổ chức đó bị chi phối bởi yếu tố địa phương.
Đồng thời các đơn vị tổ chức thuộc các ngành lại có mối liên hệ xuyên suốt trong
phạm vi toàn quốc.
Sự phối hợp này được biểu hiện cụ thể qua các hoạt động: trong hoạt động quy
hoạch và kế hoạch; trong xây dựng và chỉ đạo bộ máy chuyên môn; trong xây dựng
cơ sở vật chất kỹ thuật; trong ban hành và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy
phạm pháp luật.
5. Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo chức năng:
Nguyên tắc này thể hiện ở những nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý theo
chức năng, cơ quan quản lý ngành trong việc thực hiện các công việc của quản lý
hành chính nhà nước, cụ thể:
- Các cơ quan quản lý theo chức năng có quyền ban hành các qui định, mệnh lệnh

Khách thể của quản lý hành chính nhà nước là trật tự quản lý hành chính.
2. Hình thức quản lý hành chính nhà nước:
Hình thức quản lý hành chính nhà nước là những biểu hiện bên ngoài của hoạt
động chấp hành, điều hành do các chủ thể của quản lý hành chính nhà nước thực
hiện.
Các hình thức quản lý hành chính nhà nước bao gồm:
a. Hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật:
Đây là hình thức pháp lý của hoạt động chấp hành – điều hành. Hoạt động này
được gọi là hoạt động lập quy. Nó quy định chi tiết những vấn đề mà luật chưa quy
định hoặc quy định chưa cụ thể. Trong các văn bản quy phạm pháp luật của mình,
các cơ quan hành chính nhà nước đặt ra các quy tắc xử sự chung để điều chỉnh các
quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động chấp hành, điều hành trên mọi lĩnh vực
của đời sống xã hội.
Chỉ có các cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được ban hành các văn bản quy
phạm pháp luật. Thẩm quyền này của cơ quan nhà nước do pháp luật quy định.
b. Hoạt động ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật hành chính:
Đây là hình thức hoạt động chủ yếu của các cơ quan hành chính nhà nước. Thông
qua hình thức này các cơ quan có thẩm quyền áp dụng quy phạm pháp luật hiện
hành của nhà nước để giải quyết những công việc cụ thể. Những hoạt động này trực
tiếp làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt các quan hệ pháp luật cụ thể.
c. Áp dụng các biện pháp tổ chức trực tiếp:
Nội dung của hình thức hoạt động này không mang tính chất quyền lực nhà nước,
không có tính chất bắt buộc cứng rắn như các hình thức ban hành văn bản quản lý.
Những hoạt động này rất đa dạng và có vai trò rất quan trọng trong quản lý hành
9
© TÀI LIỆU HÀNH CHÍNH
chính nhà nước. Thông qua đó các chủ thể của quản lý hành chính nhà nước kiểm
tra, hướng dẫn cac đối tượng quản lý trong việc thực hiện pháp luật, cung cấp thông
tin, tư liệu tuyên truyền, giải thích pháp luật, tổng kết kinh nghiệm công tác thực
hiện pháp luật.

dụng đối với công nhân viên chức có hành vi vi phạm kỷ luật lao động trong nội bộ
cơ quan, không gây ra những thiệt hại nghiêm trọng đối với trật tự xã hội.
- Cưỡng chế hành chính: là biện pháp cưỡng chế nhà nước do các cơ quan hành
chính nhà nước và trong những trường hợp nhất định thì do Toà án, quyết định đối
với cá nhân hay tổ chức đã có hành vi vi phạm hành chính hoặc đối với một số cá
nhân, tổ chức nhất định nhằm ngăn ngừa những vi phạm có thể xảy ra hay ngăn
chặn những thiệt hại do thiên tai định hoạ gây ra.
c. Phương pháp hành chính:
10
© TÀI LIỆU HÀNH CHÍNH
Là phương pháp ra chỉ thị từ trên xuống. Phương pháp này bao hàm cả hai nhân tố;
thuyết phục và cưỡng chế. Nó dựa trên nguyên tắc tập trung dân chủ.
d. Phương pháp kinh tế trong quản lý hành chính:
Đây là phương pháp dùng đòn bẩy kinh tế, nhằm động viên cá nhâ, tập thể tích cự
lao động sản xuất, phát huy tài năng sáng tạo, hoàn thành nhiệm vụ được giao với
năng suất chất lượng hiệu quả cao, bảo đảm kết hợp chặt chhẽ lợi ích chung của xã
hội và lợi ích riêng của người lao động.
Câu 7. Thủ tục hành chính. Vấn đề cải cách thủ tục hành chính trong giai đoạn
hiện nay?
TRẢ LỜI:
1. Thủ tục hành chính:
Thủ tục hành chính là cách thức thực hiện thẩm quyền quản lý hành chính nhà nước
của các chủ thể quản lý hành chính nhà nước và cách thức tham gia vào các công
việc quản lý hành chính nhà nước của các tổ chức, cá nhân nhằm thực hiện các
quyền và nghĩa vụ của mình trong quản lý hành chính nhà nước theo quy định của
pháp luật.
Là một loại thủ tục pháp lý, thủ tục hành chính có một số đặc điểm sau:
- Thủ tục hành chính là một loại thủ tục do nhiều cán bộ, công chức, cơ quan nhà
nước thực hiện, những cơ quan hành chính nhà nước và các cán bộ, công chức
thuộc cơ quan này là chủ thể chủ yếu thực hiện thủ tục hành chính.

thể sau:
- Bảo đảm tính thống nhất của hệ thống thủ tục hành chính.
- Bảo đảm sự chặt chẽ của hệ thống thủ tục hành chính và theo đúng quy định của
pháp luật.
- Bảo đảm tính hợp lý, khoa học, rõ ràng và dể hiểu, dễ thực hiện và công khai của
thủ tục hành chính.
- Bảo đảm tính ổn định cần thiết của thủ tục hành chính.
- Xây dựng một cơ chế thích hợp cho việc thực hiện các thủ tục hành chính đã ban
hành.
+ Những công việc cần xúc tiến để cải cách thủ tục hành chính là:
- Tổ chức việc soát xét các thủ tục hành chính và các khoản phí, lệ phí đang áp
dụng từ trung ương đến cơ sở; phân tích, đánh giá và phân loại: loại phải bãi bỏ,
loại phải sửa đổi, loại cần được hợp pháp hoá, loại cần được hợp nhất thành một
văn bản, loại cần giữ nguyên.
- Việc xử lý các thủ tục hành chính đã được phân loại phải thực hiện đúng thẩm
quyền đã quy định trong Nghị quyết 38/CP, ngày 04/05/1994 của Chính Phủ.
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo thực hiện việc cải cách thủ tục
hành chính trong phạm vi quản lý của mình và phối hợp để giải quyết các khâu liên
quan đến cơ quan khác.
Thực hiện công việc trên nhằm:
- Tinh giản thủ tục hành chính;
- Lập lại trật tự trong việc ban hành thủ tục hành chính và lệ phí, không được tuỳ
tiện đặt thêm các thủ tục;
- Xây dựng quy chế công vụ và quy chế phối hợp giữa các cơ quan, công chức có
trách nhiệm giải quyết công việc của dân để thực hiện nguyên tắc một cửa;
- Mở rộng thông tin công việc nhà nước có liên quan đến dân để dân biết, bảo đảm
quyền được thông tin của dân.
Câu 8. Quyết định hành chính. Phân loại quyết định hành chính?
TRẢ LỜI:

phủ.
+ Quyết định, thông tư , chỉ thị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ.
+ Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao; Quyết định, chỉ
thị, thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
+ Nghị quyết, thông tư liên tịch giữa các cơ quan nhà nước cóp thẩm quyền, giữa
cơ quan nhà nước có thẩm quyền với tổ chức chính trị - xã hội.
- Văn bản do Hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân ban hành để thi hành văn bản
quy phạm pháp luật của quốc hội, uỷ ban thưòng vụ quốc hội và văn bản của cơ
quan nhà nứoc cấp trên; văn bản do uỷ ban nhân dân ban hành còn để thi hành nghị
quyết của hội đồng nhân dân cùng cấp. bao gồm: nghị quyết cũa hội đồng nhân
dan; quyết định, chỉ thị của uỷ ban nhân dân
b. Quyết định hành chính cá biệt:
Quyết định hành chính là quyết định bằng văn bản của cơ quan hành chính nhà
nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước được áp dụng
một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể về một vấn đề cụ thể trong hoạt
13
© TÀI LIỆU HÀNH CHÍNH
động quản lý hành chính.
Qua trên, Quyết định hành chính theo luật hành chính có nét đặc trưng là quyết
định hành chính cá biệt bằng văn bản do các cơ quan hoặc cán bộ có thẩm quyền
ban hành để giải quyết, xử lý một vấn đề nhất định trong lĩnh vực hành pháp; tác
động trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ, lợi ích của các đối tượng có liên quan.
Câu 9. Tài phán hành chính. Thẩm quyền xét xử hành chính của Toà án nhân dân?
TRẢ LỜI:
1. Tài phán hành chính:
Tài phán hành chính Việt nam là hoạt động xét xử các vụ án hành chính theo quy
định của Luật tố tụng hành chính và chủ yếu do Toà hành chính, các thẩm phán
hành chính trong hệ thống Toà án nhân dân thực hiện nhằm bảo vệ quyền, lợi ích
hợp pháp của cá nhân, cơ quan nhà nước và tổ chức, góp phần nâng cao hiệu lực

a. Thẩm quyền xét xử hành chính của Toà án nhân dân cấp huyện:
Toà án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các vụ
án hành chính các loại việc được quy định tại Pháp lệnh giải quyết các vụ án hành
chính. Đó là khiếu kiện các quyết định hành chính của các cơ quan hành chính từ
cấp huyện trở xuống trên cùng lãnh thổ và quyết định hành chính của cán bộ, viên
chức của các cơ quan nhà nước đó.
b. Thẩm quyền xét xử hành chính của Toà án nhân dân cấp tỉnh:
Toà án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết các vụ án hành chính được quy
định tại Điều 11, Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính theo thủ tục sơ
thẩm các khiếu kiện hành chính sau:
- Quyết định hành chính của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, văn
phòng Chủ tịch nước, văn phòng Quốc hội, Toà án nhân dân tối cao và quyết định
hành chính, hành vi hành chính của thủ trưởng các cơ quan đó mà người khởi kiện
có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên cùng lãnh thổ.
- Quyết định hành chính của cơ quan nhà nước cấp tỉnh trên cùng lãnh thổ và quyết
định hành chính, hành vi hành chính của cán bộ, viên chức của cơ quan nhà nước
đó.
- Quyết định hành chính của các đơn vị chức năng của cơ quan nhà nước trung
ương đóng tại địa phương và quyết định hành chính, hành vi hành chính của cán
bộ, viên chức trong các đơn vị chức năng đó mà người khởi kiện có nơi cư trú, nơi
làm việc hoặc trụ sở trên cùng lãnh thổ.
Ngoài ra trong trường hợp cần thiết, Toà án nhân dân cấp tỉnh có thể lấy lên để giải
quyết các vụ án hành chính thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân cấp huyện.
c. Thẩm quyền xét xử hành chính của Toà án nhân dân tối cao:
Toà án nhân dân tối cao giải quyết theo thủ tục sơ thẩm đồng thời chung thẩm
những khiếu kiện hành chính thuộc thẩm quyền của toà án nhân dân cấp tỉnh mà
Toà án nhân dân tối cao lấy lên để giải quyết đối với quyết định hành chính của cơ
quan nhà nước cấp trung ương và quyết định hành chính, hành vi hành chính của
thủ trưởng các cơ quan đó liên quan đến nhiều tỉnh, phức tạp hoặc trong trường hợp
khó xác định được thuộc thẩm quyền của toà án cấp tỉnh nào; khiếu kiện quyết định

hành cính gồm một thẩm phán và hai hội thẩm nhân dân.
Phiên toà có sơ thẩm được tiến hành với sự có mặt của đương sự hoặc người đại
diện hợp pháp của họ. Đối với người làm chứng, người phiên dịch, người giám
định thì tuỳ từng vụ án cụ thể mà Toà hành chính xét thấy cần có mặt hay không.
Sự tham gia của đại diện Viện kiểm sát nhân dân cũng được pháp lệnh quy định tại
Điều 18.
Về thủ tục phiên toà, pháp lệnh cũng quy định giống như thủ tục bắt đầu phiên toà
xét xử vụ án dân sự hoặc vụ án kinh tế.
Các quyết định của Hội đồng xét xử phải do các thành viên của hội đồng thảo luận
và quyết định theo đa số.
4. Xét lại bản án và quyết định chưa có hiệu lực pháp luật theo thủ tục phúc thẩm:
Để bảo vệ quyền lợi cho các đương sự, trong tố tụng hành chính có quy định về
quyền kháng cáo của đương sự và kháng nghị của Viện kiểm sát để yêu cầu toà án
cấp trên xét xử lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm. Xét lại bản án và quyết định chưa
có hiệu lực pháp luật theo thủ tục phúc thẩm là một giai đoạn độc lập trong tố tụng
hành chính. Giai đoạn này có nhiệm vụ sửa chữa những sai lầm và vi phạm của toà
án cấp sơ thẩm, bảo đảm việc áp dụng pháp luật đúng đắn và thống nhất.
Tính chất của việc xét lại bản án và quyết định theo thủ tục phúc thẩm là việc toà
án cấp trên trực tiếp xét lại những bản án sơ thẩm và quyết định sơ thẩm chưa có
hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hay kháng nghị. Bản án và quyết định của toà án
cấp phúc thẩm có hiệu lực ngay sau khi tuyên án.
Về trình tự, thủ tục xét xử phúc thẩm cũng tương tự như trình tự, thủ tục xét xử sơ
thẩm. Tuy nhiên do tính chất của giai đoạn này, cho nên phiên toà phúc thầm có
những đặc thù so với phiên toà sơ thẩm.
16
© TÀI LIỆU HÀNH CHÍNH
Theo Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính, Hội đồng xét xử phúc
thẩm gồm ba thẩm phán. Quyền hạn của Hội đồng xét xử phúc thẩm cũng tương tự
như khi xét xử phúc thẩm các vụ án hình sự, dân sự, kinh tế, lao động
5. Xét lại bản án , quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo trình tự giám đốc thẩm

chúng sẽ trở thành dấu hiệu bắt buộc.
- Mặt chủ quan của vi phạm hành chính:
Mặt chủ quan là quan hệ tâm lý bên trong, bao gồm các yếu tố: Lỗi, mục đích, động
cơ. Trong đó yếu tố lỗi được coi là một dấu hiệu cơ bản trong cấu thành của mọi vi
phạm hành chính, có ý nghĩa quyết định đến các yếu tố khác trong mặt chủ quan
của vi phạm hành chính.
17
© TÀI LIỆU HÀNH CHÍNH
+ Lỗi: Là trạng thái tâm lý của người vi phạm, biểu hiện thái độ của người đó đối
với hành vi vi phạm hành chính của mình. Lỗi trong Luật hành chính được quy
định dưới hai hình thức cố ý và vô ý.
Lỗi cố ý là thái độ tâm lý của một người khi thực hiện hành vi trái pháp luật nhận
thức được nghĩa vụ pháp lý bắt buộc nhưng lại có ý thức xem thường mặc dù họ
hoàn toàn có khả năng xử sự theo đúng nghĩa vụ đó.
Lỗi vô ý trong vi phạm hành chính là lỗi của một người khi thực hiện hành vi trái
pháp luật do vô tình hoặc thiiêú thận trọng mà đã không nhận thức được những
nghĩa vụ pháp lý bắt buộc, mặc dù họ có khả năng và điều kiện xử sự theo đúng
nghĩa vụ này.
+ Mục đích:
Mục đích của vi phạm hành chính không phải là dấu hiệu bắt buộc phải có trong
mọi cấu thành của mọi loại vi phạm hành chính. Nó chỉ có ở một số trường hợp vi
phạm hành chính nhất định và những trường hợp này đều có hình thức lỗi là cố ý.
+ Động cơ:
Là động lực bên trong thúc đẩy người vi phạm hành chính thực hiện hành vi vi
phạm hành chính. Trừ những vi phạm hành chính với lỗi cố ý có mục đích xác
định, phần lớn động cơ trong vi phạm hành chính là không rõ rệt. Nó không được
coi là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành của tất cả mọi lọi vi phạm hành chính.
- Khách thể của vi phạm hành chính:
Là các quy tắc quản lý hành chính nhà nước. Khách thể của vi phạm hành chính là
yếu tố cơ bản bắt buộc phải có trong mọi cấu thành của vi phạm hành chính. Khách

nước ở địa phương.
- Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có thẩm quyền xử phạt các VPHC thuộc
lĩnh vực hoặc ngành mình quản lý.
- Trường hợp VPHC thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều cơ quan thì việc xử phạt
do cơ quan thụ lý đầu tiên thực hiện.
b. Các nguyên tắc xử phạt các vi phạm hành chính:
- Mọi VPHC phải được phát hiện kịp thời và phải bị đình chỉ ngay. Việc xử lý phải
được tiến hành nhanh chóng, công minh; mọi hậu quả do VPHC gây nên phải được
khắc phục theo đúng pháp luật.
- Việc xử phạt VPHC phải do người có thẩm quyền tiến hành theo đúng quy định
của pháp luật.
- Cá nhân, tổ chức chỉ bị xử phạt VPHC khi có hành vi vi phạm do pháp luật quy
định.
- Một hành vi VPHC chỉ bị xử phạt một lần.
Một người thực hiện nhiều hành vi VPHC thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm;
nếu các hình thức xử phạt là phạt tiền thì được cộng lại thành mức phạt chung.
Nhiều người cùng thực hiện một hành vi VPHC thì mỗi người vi phạm đều bị xử
phạt.
- Việc xử lý VPHC phải căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm và những tình tiết
giảm nhẹ, tăng nặng để quyết định hình thức, biện pháp xử lý thích hợp.
- Không xử lý VPHC trong các trường hợp tuộc tình thế cấp thiết, phòng vệ chính
đáng, sự kiện bất ngờ hoặc VPHC trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh
khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.
c. Nguyên tắc về thời hiệu xử phạt VPHC, thời hạn ra quyết định xử phạt VPHC:
- Thời hiệu xử phạt VPHC là một năm kể từ ngày VPHC được thực hiện; thời hạn
này là hai năm đối với các VPHC trong các lĩnh vực tài chính, xây dựng, môi
trường, nhà ở, đất đai, đê điều, xuất bản, xuất khẩu, buôn bán hàng giả, nếu quá
thời hạn nêu trên thì không xử phạt nhưng có thể bị áp dụng các biện pháp như:
buyôc khôi phục tình trạng ban đầu, khắc phục tình trạng ô nhiểm môi trường sống,
lây lan dịch bệng do hành vi VPHC gây ra, buộc tiêu huỷ vật phẩm gây hại cho sức

Câu 13. Cưỡng chế hành chính và các biện pháp cưỡng chế hành chính?
TRẢ LỜI:
1. Cưỡng chế hành chính:
Cưỡng chế hành chính bao gồm toàn bộ các biện pháp hạn chế uyền, bổ sung nghiã
vụ mới và thực hiện bắt buộc nghĩa vụ đã không được thực hiện do luật hành chính
quy định, được áp dụng trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước, nhằm mục
đích bảo vệ trật tự pháp luật.
Cưỡng chế hành chính là loại hình cưỡng chế độc lập trong hệ thống các biện pháp
cưỡng chế nhà nước. Nó có những đặc điểm riêng phân biệt nó với các loại hình
cưỡng chế nhà nước khác. Đó là:
- Cưỡng chế hành chính là loại cưỡng chế nhà nước được áp dụng trong quản lý
hành chính nhà nước.
- Các biện pháp cưỡng chế hành chính được áp dụng chủ yếu bỡi các cơ quan quản
lý hành chính nhà nước.
20
© TÀI LIỆU HÀNH CHÍNH
- Các biện pháp cưỡng chế hành chính được áp dụng theo thủ tục hành chính.
- Các biện pháp cưỡng chế hành chính được áp dụng để bảo vệ các quy phạm pháp
luật thuộc nhiều ngành luật khác nhau.
- Mọi biện pháp cưỡng chế hành chính nhà nước được áp dụng đều trong quan hệ
mà ở đó, giữa các chủ thể không có quan hệ trực thuộc về mặt tổ chức.
2. Các biện pháp cưỡng chế hành chính:
- Căn cứ vào tính chất, mức độ nghiêm khắc của các biện pháp cưỡng chế được áp
dụng, các biện pháp cưỡng chế hành chính được chia thành hai loại:
+ Các biện pháp cưỡng chế đặc biệt, bao gồm: giáo dục tại xã, phường, thị trấn;
đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục; đưa vào cơ sở chữa bệnh;
quản chế hành chính. Đặc điểm của biện pháp này là chúng có mức độ nghiêm
khắc cao.
+ Các biện pháp cưỡng chế hành chính thông thường: được quy định chủ yếu trong
pháp lệnh xử lý VPHC và các văn bản pháp luật cụ thể hoá pháp lệnh này. Một bộ

TRẢ LỜI:
1. Địa vị pháp lý hành chính của Chính phủ:
Theo hiến pháp năm 1992:
Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính Nhà nước cao
nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn
hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của Nhà nước; bảo đảm hiệu lực của
bộ máy Nhà nước từ trung ương đến cơ sở; bảo đảm việc tôn trọng và chấp hành
Hiến pháp và pháp luật; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm ổn định và nâng cao đời sống vật chất và văn hoá
của nhân dân.
2. Quyền hạn của Chính phủ:
Chính phủ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1- Lãnh đạo công tác của các Bộ, các cơ quan ngang Bộ và các cơ quan thuộc
Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp, xây dựng và kiện toàn hệ thống thống nhất bộ
máy hành chính Nhà nước từ trung ương đến cơ sở; hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng
nhân dân thực hiện các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để
Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo luật định; đào tạo, bồi
dưỡng, sắp xếp và sử dụng đội ngũ viên chức Nhà nước;
2- Bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trong các cơ quan Nhà nước, tổ
chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang và công dân; tổ chức và lãnh đạo công
tác tuyên truyền, giáo dục Hiến pháp và pháp luật trong nhân dân;
3- Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và Uỷ ban thường
vụ Quốc hội;
4- Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân; thực hiện
chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia; quản lý và bảo đảm sử dụng có hiệu quả tài
sản thuộc sở hữu toàn dân; phát triển văn hoá, giáo dục, y tế, khoa học và công
nghệ, thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách Nhà nước;
5- Thi hành những biện pháp bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân,
tạo điều kiện cho công dân sử dụng quyền và làm tròn nghĩa vụ của mình, bảo vệ

chuẩn việc bầu cử; miễn nhiệm, điều động, cách chức Chủ tịch, các Phó Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
4- Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ
trưởng, các thành viên khác của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân
dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với
Hiến pháp, luật và các văn bản của các cơ quan Nhà nước cấp trên;
5- Đình chỉ việc thi hành những nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và các văn bản của các cơ quan Nhà
nước cấp trên, đồng thời đề nghị Uỷ ban thường vụ Quốc hội bãi bỏ;
6- Thực hiện chế độ báo cáo trước nhân dân qua các phương tiện thông tin đại
chúng về những vấn đề quan trọng mà Chính phủ phải giải quyết.
Câu 15. Cơ quan hành chính địa phương?
TRẢ LỜI:
Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương là một loại cơ quan của chính quyền
địa phương do cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp bầu ra; vừa là cơ quan chấp
hành của cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp vừa phục tùng cơ quan hành chính
nhà nước cấp trên, có chức năng cơ bản là quản lý hành chính nhà nước trong phạm
vi địa phương.
Theo Hiến pháp năm 1992:
Các đơn vị hành chính của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được phân
định như sau:
Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
23
© TÀI LIỆU HÀNH CHÍNH
Tỉnh chia thành huyện, thành phố thuộc tỉnh và thị xã; thành phố trực thuộc trung
ương chia thành quận, huyện và thị xã;
Huyện chia thành xã, thị trấn; thành phố thuộc tỉnh, thị xã chia thành phường và xã;
quận chia thành phường.
Việc thành lập Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ở các đơn vị hành chính do
luật định.

- UBND cấp huyện có từ bảy đến chín thành viên.
- UBND cấp xã có từ năm đến bảy thành viên.
UBND mỗi tháng họp ít nhất một lần. UBND thảo luận tập thể và quyết định theo
đa số các vấn đề sau:
- Chương trình làm việc của UBND.
- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; dự toán ngân sách, quyết toán ngân sách
24
© TÀI LIỆU HÀNH CHÍNH
hàng năm và quỹ dự trữ của địa phương trình HĐND.
- Các biện pháp thực hiện nghị quyết của HĐND về kinh tế - xã hội, thông qua báo
cáo của UBND trước HĐND.
- Đề án thành lập mới, sát nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc UBND và
việc phân vạch địa giới đơn vị hành chính ở địa phương.
Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND:
Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND giúp UBND cùng cấp thực hiện chức năng
quản lý nhà nước ở địa phương và bảo đảm sự thống nhất quản lý của ngành hoặc
lĩnh vực công tác từ trung ương đến cơ sở.
Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên
chế và công tác của UBND cấp mình, đồng thời chịu sự chỉ đạo về nghgiệp vụ của
cơ quan chuyên môn cấp trên.
Câu 16. Cán bộ, công chức. Quy chế cán bộ, công chức?
TRẢ LỜI:
1. Cán bộ, công chức:
Cán bộ, công chức là công dân Việt Nam, trong biên chế và hưởng lương từ ngân
sách.
Các nguyên tắc hoạt động của Cán bộ, công chức:
- Cán bộ, công chức là công bộc của nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân, phải
không ngừng rèn luyện phẩm chất đạo đức, học tập nâng cao trình độ và năng lực
công tác để thực hiện tốt nhiệm vụ công tác được giao.
- Cán bộ, công chức ngoài việc thực hiện các quy định của pháp luật về cán bộ,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status