Báo cáo"Bản chất và nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh - Pdf 11

Báo cáo môn Quản trị chiến lược
Bản chất và nguồn gốc của
lợi thế cạnh tranh Khoa
: Kinh tế thương mại
Ngành
: Quản trị kinh doanh
Lớp
: Quản trị chiến lược
Giảng viên
hướng dẫn
: Thầy Phạm Xuân Thành
Ngày 26 tháng 4 năm 2012
TP. Hồ Chí Minh

Khoa Kinh Tế Thương Mại
Ngành Quản Trị Kinh Doanh

nhóm chúng tôi thu thập được. Mong rằng với bài báo cáo này, chúng tôi có thể
phàn nào làm rõ những vấn đề xung quanh về lợi thế cạnh tranh và ảnh hưởng cúa
nó đến bước đi chiến lược của một doanh nghiệp.
Đại học Hoa Sen Quản trị chiến lược
ii

LỜI CẢM ƠN
Nhóm chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giảng viên bộ môn Quản Trị
Chiến Lược – thầy Phạm Xuân Thành. Những kiến thức và tài liệu về quản trị chiến
lược cũng như sự hướng dẫn tận tình của thầy đã giúp chúng tôi hoàn chỉnh bài báo
cáo này một cách tốt nhất.

Đại học Hoa Sen Quản trị chiến lược
iii

MỤC LỤC

TRÍCH YẾU i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC HÌNH ẢNH iv
NHẬP ĐỀ v
1. Giới thiệu nội dung chương 1
2. Lợi thế cạnh tranh bắt nguồn từ đâu? 1
2.1. Sự thay đổi nguồn lực bên ngoài 1
2.2. Lợi thế cạnh tranh từ sự đáp ứng lại đối với các thay đổi 2
2.3. Lợi thế cạnh tranh từ sự đổi mới 2
3. Duy trì lợi thế cạnh tranh 3
3.1. Nhận diện: che đậy hiệu suất (Identification: Obscuring Superior
Performance) 4

Hình 8 – Xuất khẩu thủy hải sản tại Việt Nam 10
Hình 9 – Các dòng điện thoại Iphone 11

Đại học Hoa Sen Quản trị chiến lược
v

NHẬP ĐỀ
Kinh tế càng phát triển thì doanh nghiệp càng phải chú trọng vào những tầm nhìn
và chiến lược dài hạn của mình, xây dựng chiến lược sao cho doanh nghiệp vẫn trụ
vững được trước môi trường cạnh tranh gay gắt. Đó là lý do báo cáo của chúng tôi
tìm hiểu và phân tích sâu về bản chất và nguồn gốc lợi thế cạnh tranh. Chúng tôi
đặt ra các mục tiêu sau khi thực hiện báo cáo:
- Xác định những tình huống mà một doanh nghiệp có thể tạo ra lợi thế
cạnh tranh của mình trước đối thủ.
- Hiểu được tại sao những phản ứng nhanh nhạy và sự sáng tạo có thể tạo
ra lợi thế cạnh tranh.
- Dự đoán tiềm năng cạnh tranh để ngăn đối thủ bắt chước những lợi thế
cạnh tranh của mình.
- Hiểu được những điều kiện về nguồn lực trong việc tạo ra sai lệch trong
quá trình cạnh tranh, từ đó tạo ra những cơ hội để có được lợi thế cạnh
tranh.
- Phân biệt hai loại lợi thế cạnh tranh: lợi thế cạnh tranh về chi phí và lợi thế
cạnh tranh về dị biệt hóa.
- Áp dụng những phân tích trên xác định tiềm năng cho chiến lược kinh
doanh để tạo ra và duy trì lợi thế cạnh tranh trong bối cảnh hiện tại.
Mong rằng sau khi làm rõ các vấn đề trên, bản báo cáo của chúng tôi có thể gửi đến
người đọc cái nhìn vừa bao quát vừa sâu sắc về lợi thế cạnh tranh.

Đại học Hoa Sen Quản trị chiến lược
2

Kết quả của quí VI/2011 và quí I/2012, đã thể hiện hiện rõ các yếu tố bên ngoài đã
ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển của Samsung và Nokia
Nokia kết thúc quý I năm 2012 với doanh thu 83 triệu điện thoại, sụt 27% so
với 113,5 triệu máy của quý IV/ 2011
Samsung trong quí I/2012 bán 88 triệu điện thoại, so với 35 triệu chiếc trong
quí VI/2011
2.2. Lợi thế cạnh tranh từ sự đáp ứng lại đối với các thay đổi
Lợi thế cạnh tranh cũng bắt nguồn từ những phản ứng hiệu quả của doanh nghiệp
đối với các yếu tố thay đổi bên ngoài. Các yếu tố bên ngoài thay đổi và chúng ta có
những phản ứng bắt kịp được sự thay đổi đó thì chúng ta sẽ tự tạo ra được lợi thế
cho mình.
VD: Khi xuất hiện Iphone 4 của Apple, Samsung
đã nhanh chóng cho ra mẫu Galaxy S II  tạo sự
thành công lớn. Trong khi đó, đến tháng chín N9
của Nokia mới ra đời không tạo được làn sóng
chấn động như galaxy S.
2.3. Lợi thế cạnh tranh từ sự đổi mới
Là những thay đổi bên trong công ty, đưa ra những chiến lược mới, những ý tưởng
mới, sản phẩm mới nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh vượt bậc so với các đối thủ.
(Tăng số lượng cửa hàng, tạo sản phẩm mới, phong cách phục vụ mới…)
VD: Hiểu rõ nhu cầu sử dụng điện thoại smartphone của khách hàng ngày càng
nhiều. Ngoài dòng sản phẩm Smartphone cao cấp, Samsung có chiến lược cho ra
mắt loạt smartphone giá rẻ mang thương hiệu Galaxy mới: Samsung Galaxy Y, W, Y
pro để phục vụ cho khách hàng có thu nhập vừa phảI nhưng có mong muốn được
Hình 2 - Điện thoại Samsung Galaxy S II
Đại học Hoa Sen Quản trị chiến lược
3

3.1. Nhận diện: che đậy hiệu suất (Identification: Obscuring Superior
Performance)
Một cách đơn giản để tránh bị nhận diện chính là che đậy hiệu suất cũng như lợi
nhuận của công ty. Đối với lợi nhuận, công ty có thể chọn phương án bỏ qua lợi
nhuận trước mắt và định giá sản phẩm của mình thấp đến mức không gây sức hấp
dẫn đối với sự sao chép của các đối thủ cạnh tranh.
Ví dụ: tại thị trường VN, ngành công nghiệp sản xuất khẩu trang y tế đã từng không
có bất kì sự cạnh tranh nào. Rất ít công ty chấp nhận tham gia thị trường này, vì một
lẽ đơn giản: mức giá một chiếc khẩu trang quá rẻ, và hoàn toàn không hấp dẫn các
công ty bỏ vốn vào đầu tư sản xuất. Tuy nhiên, sau khi mọi chuyện được phanh
phui: giá một chiếc khẩu trang tuy rẻ, nhưng chi phí sản xuất ra nó còn rẻ hơn gấp
bội, và đây là một con gà đẻ trứng vàng, làm một lời mười. Như vậy, những công ty
vào thời điểm đó đang chiếm lĩnh
thị trường đã rất khôn khéo che
đậy lợi nhuận thực sự của mình,
khiến cho lợi thế cạnh tranh được
duy trì trong thời gian dài.
3.2. Động cơ: khiến đối thủ từ bỏ và tự bản thân hành động trước
Một công ty có thể tránh được các đối thủ cạnh tranh bằng cách triệt tiêu, hoặc
khiến đối thủ từ bỏ ý định sao chép bằng cách làm cho đối thủ tin rằng việc sao chép
này sẽ không mang lại lợi nhuận.
Ngoài ra, bằng cách chiếm lĩnh toàn bộ những phân khúc hiện có, kể cả những “khe
hở” nhỏ nhất, công ty có thể duy trì ưu thế cạnh tranh của mình.
Hình 3 – Khẩu trang y tế
Đại học Hoa Sen Quản trị chiến lược
5

Ví dụ: Tập đoàn Unilever tung ra rất nhiều
sản phẩm tiêu dùng gia đình từ dầu gội
đầu, xà bông, bột giặt, cho đến nước xả

quyền, niềm tin, thói quen của khách hàng được gây dựng trong nhiều năm, sự hỗ
trợ và tin tưởng từ phía các nhà cung cấp…
3.4. Chiếm lĩnh nguồn tài nguyên và năng lực (Acquiring Resources and
Capabilities)
Có 2 cách để thực hiện điều này: mua hoặc tự mình xây dựng. Tuỳ theo khoảng thời
gian, chi phí bỏ ra cũng như hiệu quả thu về mà một công ty sẽ tự xác định phương
thức cho mình: mua lấy nguồn tài nguyên hoặc năng lực sản xuất của một công ty
khác, hoặc tự đầu tư nghiên cứu theo hướng đó. Trong đó yếu tố thời gian có thể
được xem là một trong những yếu tố quan trọng nhất. Tuỳ theo đặc thù từng ngành,
khoản thời gian để một công ty chiếm lĩnh được lợi thế cạnh tranh của công ty khác
có thể rất nhanh, nhưng cũng có thể mất hàng năm trời.
VD: trong ngành sản xuất xe hơi: Toyota không thể
chiếm được lợi thế cạnh tranh của Lamborghini hay
Ferrari trong phân khúc sản xuất xe hơi cao cấp, vì
những nguồn tài nguyên hoặc năng lực mà các hãng
xe cao cấp này đang sở hữu, Toyota không thể sao chép trong một thời gian gần,
cũng không thể mua, hơn nữa lại càng không thể bỏ ra một số vốn quá lớn để đầu
tư nghiên cứu. Phương án duy nhất là tránh
khỏi phân khúc này và tập trung cho các
phân khúc tầm trung và thấp. Ngược lại,
trong ngành ngân hàng, các dịch vụ tài
chính như: tài khoản chuyển đổi ngoại tệ
quốc tế, các loại thẻ giảm giá quốc tế, lãi
Hình 6 – Logo xe Toyota
Đại học Hoa Sen Quản trị chiến lược
7

suất hấp dẫn,…lại dễ dàng được sao chép lại, và vì thế lợi thế cạnh tranh trong
ngành này cũng rất nhanh chóng mất đi, hoặc chuyển từ công ty này sang công ty
khác.

Trong thị trường này, giá của sản phẩm phán ánh tất cả thông tin về sản phẩm đó
và giá này điều chỉnh ngay lập tức khi có một thông tin mới xuất hiện. Do đó không
một nhà giao dịch nào trên thị trường có thể dự báo chính xác để kiếm lợi nhuận, và
sự khác biệt về lợi nhuận của người này so với người kia là tùy vào mức độ rủi ro
mà mỗi người chọn. Vì vậy có thể nói không có lợi thế cạnh tranh trong thị trường
hoàn hảo.
4.2. Thị trường giao dịch
Có các nguồn tạo ra lợi thế cạnh tranh như sau:
Thông tin không hoàn hảo: trong thị trường tài chính (và các loại thị trường
giao dịch khác), lợi nhuận dựa vào các nguồn thông tin và lợi thế cạnh tranh
trong trường hợp này phụ thuộc vào mức độ đáng tin của các nguồn thông tin
đó.
Chi phí giao dịch: lợi thế cạnh tranh được tích lũy nếu các chi phí giao dịch
thấp.
Xu hướng hành vi hệ thống: nếu giá cả phụ thuộc vào các nguồn thông tin thì
giá sẽ thay đổi khi có 1 thông tin mới xuất hiện. Tuy nhiên nếu có 1 yếu tố
khác tác động lên sự thay đổi giá và người giao dịch có đủ hiểu biết để dự
doán mức giá thì người đó sẽ có được lợi thế cạnh tranh trong trường hợp
này. Ví dụ trong thị trường chứng khoán, người biết được hành vi thị trường
Đại học Hoa Sen Quản trị chiến lược
9

thường dựa vào các biểu đồ phân tích cổ phiếu và kinh nghiệm bản thân sẽ
có được lợi thế cạnh tranh.
Overshooting: một xu hướng trong thị trường giao dịch là khi có 1 thông tin
mới, các người giao dịch thường phản ứng quá mức (ví dụ như chỉ nghe
thông tin giá vàng tăng, mọi người thường kéo nhau đi mua vàng). Lợi thế
cạnh tranh trong trường hợp này là chiến lược đi ngược: hành động ngược
lại xu hướng chung của thị trường, lợi nhuận sẽ đi theo sau đó.
Vì dụ như trường hợp của tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai, bán bất động sản, thay vào

Doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh về dị biệt hóa tung ra thị trường những sản
phẩm cùng loại được dị biệt hóa, nhưng được bán với giá rẻ hơn. Những công ty có
lợi thế cạnh tranh về dị biệt hóa thường có đặc điểm như:
Quy trình nghiên cứu và phát triển (R&D), đổi mới sản phẩm tốt
Hình 8 – Xuất khẩu thủy hải sản tại Việt Nam
Đại học Hoa Sen Quản trị chiến lược
11

Khả năng cung cấp sản phẩm/dịch vụ chất lượng cao
Hoạt động tiếp thị và bán hàng hiệu quả, nhằm đảm bảo khách hàng có thể
cảm nhận được sự khác biệt và lợi ích mà nó mang lại.
Ví dụ: Sản phẩm Iphone của Apple dị biệt hóa so với các dòng sản phẩm điện thoại
cảm ứng đa điểm của HTC, Samsung….
Một số đặc điểm làm cho Iphone dị biệt hóa so với các sản phẩm khác :
Chạy hệ điều hành riêng của Apple IOS
Có hệ thống kho ứng dụng Apple Store với rất nhiều ứng dụng tiện ích,
game, truyện ….riêng chỉ cho sản phẩm của Apple
Kiểu dáng thiết kế đẹp và bắt mắt, hệ thống đồ họa ưu việt
Một cái tên rất dễ nhớ Iphone khác hẳn những dòng sản phẩm với những tên
gọi dài dòng và phức tạp.
Dễ sử dụng cho tất cả mọi người và có phần mềm Itunes hỗ trợ.
Sự sành điệu và đẳng cấp của Iphone mang lại cho người dùng.
Hình 9 & 10 & 11 – Các dòng điện thoại iPhone
Hình 9 – Các dòng điện thoại Iphone


Đại học Hoa Sen Quản trị chiến lược
b TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Grant, R.M. (2008) Contemporary Strategy Analysis, 6th Edition, Bleckwell
2. Tập bài giảng bằng tiếng việt, tóm tắt các chương chính của “Strategic
management: conceps and cases” của Fred R. David


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status