TCNCYH 22 (2) - 2003
Bớc đầu Nghiên cứu chi phí hiệu quả khám chữa
bệnh cho ngời nghèo tại tỉnh lào cai
Phạm Trí Dũng
Trờng Đại học Y tế công cộng
Khám chữa bệnh (KCB) cho ngời nghèo là một vấn đề lớn cả trên hai phơng diện: "Công
bằng và hiệu quả", từ kết quả nghiên cứu bớc đầu tại 7 huyện thị của tỉnh Lào Cai chúng tôi đa
ra một số kết luận sau:
- Cả 2 phơng thức KCB cho ngời nghèo bằng miễn phí và bằng thẻ BHYT đều gặp những khó
khăn, bất cập là gánh nặng cho ngành y tế trong việc đảm bảo công bằng và hiệu quả trong chăm
sóc sức khoẻ nhân dân.
- Phơng thức miễn phí đợc áp dụng nhiều hơn chiếm tới 98% tổng số ngời nghèo, chỉ có
2,6% ngời nghèo đợc cấp thẻ BHYT. Trong khi kinh phí mua thẻ BHYT chiếm 13% tổng chi cho
ngời nghèo mà hiệu quả sử dụng cha cao.
- Mặc dù không có sự khác biệt, phân biệt đối xử giữa các đối tợng có thẻ BHYT nhng dịch vụ
KCB BHYT cha tới tuyến xã làm cho ngời nghèo khó tiếp cận.
- Nếu không có sự hỗ trợ kinh phí từ ngân sách trung ơng việc mua BHYT cho ngời nghèo
toàn tỉnh là khó thực hiện đợc vì phải sử dụng kinh phí quá lớn đối với một tỉnh miền núi (chiếm
0.86% chi ngân sách toàn tỉnh).
Qua nghiên cứu này chúng tôi nhận thấy:
- Nên chuyển kinh phí KCB cho ngời nghèo về ngành Y tế tỉnh quản lý và điều phối.
- Cần có sự tham gia phối hợp các ngành các cấp trong việc quản lý KCB cho ngời nghèo đảm
bảo công bằng và hiệu quả.I. Đặt vấn đề
Lào Cai là một tỉnh miền núi biên giới, gồm
11 huyện thị xã; 180 xã phờng, 2.115 thôn
bản. Tổng diện tích 8.040Km
2
60
TCNCYH 22 (2) - 2003
phủ thì thuộc đối tợng đợc miễn viện phí khi
tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế công. Bình
quân hàng năm từ Ngân sách Nhà nớc cấp
mua thuốc và vật t tiêu hao khoảng
990.000.000 VNĐ (tơng đơng với số tiền đã
miễn phí cho bệnh nhân là ngời nghèo hàng
năm).
Năm 2000 tỉnh Lào Cai đang áp dụng khám
chữa bệnh cho ngời nghèo thông qua mua thẻ
bảo hiểm y tế và miễn viện phí bằng đơn xin
miễn giảm viện phí. Tuy nhiên việc áp dụng
các phơng thức này có những bất cập cho
ngành y tế và cả phía ngời dân, đây là vấn đề
cần đợc nghiên cứu để giúp các nhà hoạch
định chính sách lựa chọn giải pháp khám chữa
bệnh cho ngời nghèo. Chính vì vậy chúng tôi
tiến hành.
Nghiên cứu đề tài với mục tiêu:
1- Xác định phơng thức mua BHYT cho
ngời nghèo.
2- So sánh hiệu quả BHYT ngời nghèo với
miễn phí.
3- Đề xuất một số kiến nghị, giải pháp thích
hợp khám chữa bệnh cho ngời nghèo.
III. Đối tợng và phơng pháp
nghiên cứu
1. Đối tợng, địa điểm và thời gian
bệnh, trong tỉnh diện đói nghèo chiếm tỷ lệ
29,9%, (34.016 hộ=166.994 ngời nghèo
không tính trẻ em dới 5 tuổi).
Các đối tợng nghèo khi khám chữa bệnh
miễn phí phải viết đơn xin miễn giảm có xác
nhận của chính quyền địa phơng và phòng
Lao động thơng binh xã hội các huyện thị xã.
Các thủ tục này mất khá nhiều thời gian đặc
biệt là đôi khi gây khó khăn cho cán bộ ngành
y tế trong việc hoàn tất thủ tục miễn phí cho
bệnh nhân.
Hàng năm ngân sách Nhà nớc cấp mua
thuốc và vật t tiêu hao cho các TTYT tơng
đơng với số tiền bao cấp miễn phí cho ngời
nghèo khoảng 1,2 tỷ VNĐ. 61
TCNCYH 22 (2) - 2003
Bảng 1: Chi phí KCB cho ngời nghèo bằng miễn phí và bằng thẻ BHYT
Kinh phí chi
cho ngời nghèo (1000 VNĐ)
TT
Tên huyện/thị
Tỷ lệ% chi
KCB miễn phí/tổng chi phí
cho ngời nghèo
Bằng miễn phí Bằng BHYT
hiện đợc hay không đó là một câu hỏi đợc
đặt ra.
2. Khám chữa bệnh cho ngời nghèo
bằng thẻ BHYT.
Thực hiện thông t liên tịch số 05/TTL-
BLĐTBXH-BYT-BTC ngày 29/1/1999 của liên
Bộ Lao động-Thơng binh-Xã hội/ Bộ Y tế/Bộ
Tài chính về việc hớng dẫn thực hiện khám
chữa bệnh đợc miễn nộp một phần viện phí
đối với ngời thuộc diện quá nghèo qui định tại
Nghị định 95/CP ngày 27/8/1994 của Chính
phủ. Bảo hiểm Y tế Lào Cai đã kết hợp với Sở
Lao động-Thơng binh-Xã hội, Sở Tài chính-
Vật giá tiến hành cấp thẻ BHYT cho ngời
nghèo.
Tổng số thẻ phát hành đợc 3.179 tơng
đơng 2,6% ngời nghèo trong 7 huyện thị
nghiên cứu và tơng đơng 2% tổng số ngời
nghèo của tỉnh (trừ trẻ em dới 5 tuổi) giá trị sử
dụng từ 1/9/2000 đến 31/8/2001, số tiền là
30.000đ/1 thẻ, phân bố cụ thể từng huyện đợc
đề cập đến ở bảng 2.
Số ngời nghèo đợc cấp thẻ BHYT ở 2 thị
xã chiếm tỷ lệ cao hơn các huyện nhiều lần,
(Diện đợc mua thẻ BHYT là tất cả các thành
viên trong hộ nghèo trừ trẻ em <5 tuổi)
.
(1000VNĐ)
Số lợt
(ngời)
Số tiền
(đồng)
Số lợt
(ngời)
Số tiền
(VNĐ)
1 Lào Cai 337 10.685 101 9.997 438 20.682
2 Cam Đờng 391 11.785 127 10.659 518 22.444
3 Bảo Thắng 98 2.716 14 1.639 112 4.355
4 Bảo Yên 294 5.145 41 2.711 335 7.856
5 Văn Bàn 73 1.018 13 379 86 1.397
6 Sa Pa 0 0 0 0 0 0
7 Than Uyên 77 1.016 24 1.217 101 2.233
Tổng cộng 1.270 32.365 320 26.602 1.590 58.967
Iv. bàn luận
Phân tích chi phí khám chữa bệnh cho ngời
nghèo bằng thẻ BHYT:
- Tổng chi mua thẻ BHYT chiếm 13% tổng
kinh phí chi cho ngời nghèo (bao gồm mua
thẻ và miễn phí) trong khi số ngời đợc mua
thẻ chiếm 2,6%
- Tổng số lợt khám chữa bệnh: 1.590
chiếm 50% số thẻ đợc cấp. Còn các đối tợng
BHYT khác có số lợt khám chữa bệnh chiếm
tỷ lệ 157%.
- Tổng chi cho khám chữa bệnh: 58.967.000
cụ thể quí 4/2000 chỉ có 256 lợt ngời nghèo
có thẻ BHYT đi khám chữa bệnh, đến quí
2/2001 tăng hơn gấp đôi (1).
Qua thảo luận nhóm cho thấy: nhìn chung
tâm lý ngời nghèo ngại đi khám chữa bệnh, sợ
phân biệt đối xử, chỉ khi bệnh thực sự đe doạ
đến tính mạng họ mới đến các cơ sở y tế khám
chữa bệnh, mặt khác tại tuyến xã cha có dịch
vụ khám chữa bệnh BHYT, dịch vụ KCB
BHYT mới triển khai tới phòng khám đa khoa
khu vực làm cho ngời nghèo khó tiếp cận với
dịch vụ KCB BHYT hơn cho nên ngời nghèo
luôn rơi vào vòng luẩn quẩn đói nghèo, rơi vào
bẫy đói nghèo(4,5).
Nếu mua thẻ BHYT cho ngời nghèo toàn
tỉnh là 166.994 ngời x 30.000 VNĐ =
5.009.820.000 VNĐ chiếm 0,86% tổng chi
ngân sách của tỉnh, tơng đơng 21,7% ngân
sách chi cho sự nghiệp y tế. Với mức đó, trong
giai đoạn hiện nay khó có thể thực hiện đợc ở
tỉnh Lao Cai.
Nếu không có sự hỗ trợ kinh phí từ ngân
sách trung ơng việc mua BHYT cho ngời
nghèo toàn tỉnh là khó thực hiện đợc vì phải
sử dụng kinh phí quá lớn chiếm 0.86% chi
ngân sách toàn tỉnh.
Qua nghiên cứu chúng tôi có một số đề xuất
sau:
- Nên chuyển kinh phí khám chữa bệnh cho
ngời nghèo về ngành Y tế tỉnh quản lý và điều
2. Phơng thức miễn phí đợc áp dụng
nhiều hơn chiếm tới 98% tổng số ngời nghèo,
chỉ có 2,6% ngời nghèo đợc cấp thẻ BHYT.
Trong khi kinh phí mua thẻ BHYT chiếm 13%
tổng chi cho ngời nghèo mà hiệu quả sử dụng
cha cao.
3. Mặc dù không có sự khác biệt, phân biệt
đối xử giữa các đối tợng có thẻ BHYT nhng
dịch vụ khám chữa bệnh BHYT cha tới tuyến
xã làm cho ngời nghèo khó tiếp cận.
64
TCNCYH 22 (2) - 2003
4. Còn kết d 28.296.300 đồng tại BHYT,
ngời nghèo không còn đợc sử dụng mà
chuyển sang các đối tợng BHYT khác sử dụng
là rất bất hợp lý.
Tài liệu tham khảo
1. Báo cáo một năm thực hiện BHYT
ngời nghèo số 54/BC-BHYT ngày 20/9/2001
của Bảo hiểm Y tế Lào Cai.
2. Báo cáo Tổng kết công tác khám chữa
bệnh năm 2000 và 2001 của Sở Y tế Lào Cai.
3. Phạm Trí Dũng, Nguyễn Thanh Hơng
(2002), Những vấn đề cơ bản của kinh tế y tế,
Nhà XB Y học.
4. Đỗ Nguyên Phơng (1996) Phát triển
sự nghiệp Y tế ở nớc ta trong giai đoạn hiện
nay, Hà Nội, Nhà xuất bản Y học.
5. Segal, Malcolm và cộng sự (2001) Hành