TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TÉ VÀ
KINH
DOANH
QUỐC
TÉ
CHUYÊN
NGÀNH
KINH
TÉ
ĐỐI
NGOẠI
00O00
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
Đề
tài:
ĐỊNH
VỊ NGÀNH
DỆT
MAY
VIỆT
ĩ
Hà Nội, Tháng 05 - 2010 Ị ì
0 10
ỉ
MỤC LỤC
DANH
MỤC
CÁC
CHỮ
VIẾT
TẮT
DANH
MỤC
BẢNG
BIÊU
DANH
MỤC
Sơ ĐÒ
VÀ
HÌNH
VẼ
LỜI
MỞ
ĐÀU
Ì
CHƯƠNG
ì:
NHỮNG VẤN
ĐÈ
cơ BẢN
giá
trị
mở
rộng
8
1.1.1,3 Chuôi
giá
trị
kết
hợp
9
Lì.1.4
ưu
và
nhược điểm
khi
tham
gia vào
chuỗi
giá
trị
10
1.1.2 Khái
niệm
chuỗi
giá
trị
toàn
cầu
lo
DỆT
MAY 17
1.2.1
Sự
ra đời của chuỗi giá
trị
toàn
cầu
ngành
dệt
may
17
1.2.1.1
Sơ
lược
vê
ngành
dệt
may
thế
giới ì
7
1.2.1.2 Chuỗi
giá
trị toàn
cầu
ngành
dệt
may
18
xuất
may
mặc
23
1.2.2.4
Công
đoạn
xua!
khau
24
1.2.2.5
Công
đoạn marketing
và
phân phôi
25
1.3
VÁN ĐÈ
ĐỊNH
VỊ
NGÀNH
DỆT MAY
VIỆT
NAM TRONG
CHUỖI
GIÁ
TRỊ
TOÀN
CẦU 26
1.3.1
gian
tới
27
CHƯƠNG
li:
THỰC
TRẠNG
ĐỊNH
VỊ NGÀNH DỆT MAY
VIỆT
NAM
TRONG
CHUÔI GIÁ TRỊ TOÀN CÀU 30
2.1 TÌNH HÌNH
CHUỖI
GIÁ TRỊ TOÀN CÀU
TRONG
NGÀNH DỆT
MAY
THỜI
GIAN
QUA 30
2.1.1
Tinh
hình
chuỗi
giá
trị
ngành
dệt
tham
gia
chuỗi
giá
trị
toàn
cầu
ngành
dệt
may 35
2.1.2.1
Ngành
dệt
may Mỹ 35
2.1.2.2
Ngành
dệt
may Trung Quốc 37
2.1.2.3
Bài học
kinh
nghiệm
rút
ra cho
Việt
Nam 40
22
ĐỊNH
VỊ NGÀNH DỆT MAY
VIỆT
lực
43
2.2.1.4
Thu
hút
nguón vón nước ngoài 44
2.2.2 Định
vị
ngành
dệt
may
Việt
Nam thông qua các công đoạn
tham
gia
trong
chuỗi
giá
trị
toàn cầu 45
2.2.2.1
Công đoạn cung cáp nguyên phụ
liệu
46
2.2.2.2
Công đoạn
thiết
kế 49
2.2.2.3 .•Cóng
đoạn sân
23 PHÂN TÍCH CÁC TÁC
ĐỘNG
VÀ ĐÁNH GIÁ KHộ NĂNG
THAM
GIA
CHUÔI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU CỦA NGÀNH DỆT MAY VỆT NAM 63
2.3.1 Các yếu
tố tác
động đến vấn đề
định
vị
ngành
dệt
may
Việt
Nam
trong
chuỗi
giá
trị
toàn cầu 63
2.3. ì.
ì
Nhóm yếu
té
khách quan 63
2.3.1.2
Nhm yếu
to
chù quan 66
2.3.2.4
Thách thức
74
3.1
XU
HƯỚNG
PHÁT TRÊN
CỦA
CHUÔI GIÁ TRỊ TOÀN
CẦU
NGÀNH
DỆT
MAY
75
3.1.1
Xu
hướng
của
chuỗi
giá
trị
toàn
cầu
ngành
dệt
may
trên
thế
giới
75
chuỗi
aiá
trị
toàn
cầu của
ngành
dệt
may
Việt
Nam 77
3.1.2.1
Các mục
tiêu
và
chính
sách
cụ
thê
cùa ngành
dệt
may
Việt
Nam 77
3.1.2.2
Định
vị lại
ngành
dệt
may
Việt
ngành
83
3.2.1.2
Phát
triển
nguồn nhản
lực
chất lượng
cao
phục vụ cho ngành
dệt
may 85
3.2.1.3
Tăng cường xu hướng
liên
két
trong
nội
bộ ngành
87
3.2.1.4
Nâng cao nhn
thức
vé
việc
tham
gia
chuôi
giá
trị
xuất
92
3.2.2.3
Phát
triển
sản
xuất theo
xu hướng
hiện
đại
hóa
94
3.2.3 Nhóm giãi pháp phát
triển
hạ
nguồn
96
3.2.3.
ỉ
Xây
dựng mạng lưới phân
phôi
sân
phàm
96
3.2.3.2
Tăng cường hệ
thông
xúc
tiên
Anh
Nghĩa
tiêng
Việt
AFF
Asia
Fashion
Federation
Liên đoàn
Thời
trang
châu
A
AFTEX
Asean
Federation
Of
Textiles
Industries
Liên đoàn
Dệt
may
các
nước
Đông
Nam Á
ASEAN
Association
South
East
Cắt,
may
CMT
Cuttừig,
Making,
Trimming
Cắt.
may,
chỉnh sửa
EOI
Export
-
oriented
industrialization
Công
nghiệp
hóa
theo
hướng
đẩy
mạnh
xuất
khẩu
EPZs
Export
Processing
Zones
Các
khu
chè xuât
Monetary Fund
Quỹ
tiên
tệ
Quôc tê
ISI
Import
-
substituting
industrialization
Công
nghiệp
hóa
theo
hướng
thay
thê nhập
khâu
ITMF
International
Manuíacters
Federation
Hiệp
hội
Quôc
tê
Sản xuât
ngành
dệt
KTQT
định
Đa
sợi
MNCs
Multinational
Company
Các công
ty
đa quôc
gia
NAPTA
North
America
Free
Trade
Agreement
Hiệp
định
Thương
mại tự
do
Bác
Mỹ
NICs
Nevvly
Industrializing
Countries
Các nước công
nghiệp
mới
Development
Nghiên
cứu
và
phát triên
SMEs
Small and
Medium
Enterprises
Các
doanh
nghiệp vừa
và
nhò
STA (1961)
Short
Term
Arrangement
regardừig
International
Trade
in
Cotton
Textiles
Hiệp
đinh ngăn
hạn
vê
mậu
dịch
Hội
nghị
Liên
Hợp
Quôc
vê
Thương
mại&Phát
triển
UNIDO
United
Nations
Industrial
Development
Organization
Tô
chức
phát triên
công
nghiệp
Liên
Hợp
Quốc
VINATEX
Vietnam
National
Textile
and
Garment
Corporation
World
Trade
Organization
Tô
chức
Thương
mại
Thê
giới
DANH
MỤC
BẢNG
BIỂU
Bảng
1.1:
ưu và
nhược
điểm
khi
tham
gia
vào
chuỗi
giá
trị
lo
Bảng 1.2: Phân
biệt
hai
loại
2009
43
Bảng 2.5: Đầu tư
nước
ngoài vào ngành dệt may
giai
đoạn
2002
-
2008
44
Bảng 2.6: số
liệu
về
diện
tích
trồng
và sàn
lượng
bông
Việt
Nam 46
Bảng 2.8: Nhập
khẩu
nguyên phụ
liệu
dệt may
2003
-
2009
mặt hàng
2007
-
2009
58
Bảng 3. Ì:
Chiến
lược
phát
triển
ngành dệt may đến năm2020 78
DANH
MỤC Sơ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ
Sơ đồ
1.1:
Chuỗi
giá
trị
tổng
quát 4
Sơ đồ 1.2: Chuỗi giá trị giản đơn 7
Sơ đồ 1.3: Chuỗi giá trị mờ rộng ngành dệt may 8
Sơ đồ 1.4: Chuỗi giá trị kết hợp 9
Sơ đồ 1.5: Ba yếu tố dẫn tới sự hình thành chuỗi giá trị toàn cầu lo
Hình 1.6: Các công
đoạn
và giá trị gia tăng tạo ra tương ứng
trong
chuỗi
giá trị dệt
nghiệp
hóa và
hiện đại
hóa
đát
nước.
Với
những
ưu
thế
riêng
biệt
như vốn đầu tư không
lớn,
thời
gian thu hồi
vốn
nhanh,
thu
hút
nhiều
lao
động đồng
thời
có
nhiều
điều
kiện
mờ
rộng
với tốc
độ tăng trưởng cao hàng năm.
Trong
bối
cảnh
kinh tế thế
giới
hiện nay,
toàn cầu hóa đã và đang
là
xu
thế tất
yếu
của
thời
đại,
xu
the
này mở
ra
cơ
hội
cho
tắt
cả các
quốc
gia,
các vùng lãnh
thồ,
và đặc
diện
bao gồm cả
kinh
tế,
chính
trị
và văn
hóa.
Chinh
vi vậy trong
thời
đại
ngày
nay,
một
quốc
gia
muốn
tạo
được
hiệu
quà tở
việc hội
nhập
đòi
hỏi
bản
thân họ
phải
biết
trọng trong
quá
trình
hội
nhập
cùa nền
kinh tế Việt
Nam vào nền
kinh te the
giới.
Một
lần
nữa vấn
để
hội
nhập
hiệu
quà của nền
kinh tế Việt
Nam
với
chủ
thể
tham
gia
là các
doanh
nghiệp
nước nhà
lại
dệt
may
Việt
Nam
cũng
không
phải là
trường họp
ngoại
lệ
của vấn đề
hội
nhập
hiệu quả.
Hiện
nav. Dệt
may là một ngành
kinh tế lớn
cùa cả nước
với
trên
3700
doanh
nghiệp
trong
đó đa số là các
doanh
nghiệp
có quy mô vởa và
nhỏ.
vẫn còn
tồn
tại
rất
nhiều
hạn chế như khả năng tài chính
yếu, tay
nghề
lao
động. trình độ
quản
lý. trình độ
khoa
học công
nghệ
còn chưa
Ì
cao và một
điều
chắc
chắn
đó là
dệt
may
Việt
Nam sẽ gặp
rất nhiều bất
lợi.
khó
khăn
Việt
Nam
cũng
đã và đang nỗ
lực hết
mình đề
hội
nhập
hiệu
quả với
mục tiêu
cải
thiện
vị
thế
của mình
trong chuỗi
giá
trị
toàn cầu ngành dệt
may, phát triên
sang
các cóng
đoạn
có hàm
lượng
chất
xám cao hem đọng
nghĩa
với
nghiệp
hóa,
hiện đại
hóa nhằm đảm bảo
tăng trường
nhanh,
ổn
định,
bền
vững,
hiệu quả,
góp
phần
tăng
nhanh
kim
ngạch
xuất
khẩu,
tạo việc
làm và
giải
quyết
các vấn đề xã
hội.
Dệt may
của
chúng
ta hiện
tại
điều
đó là chưa
đủ.
Tham
gia chuỗi
giá
trị
toàn cầu không
phải
là mốt mà đó là con
đường
tất
yếu để đưa
dệt
may
Việt
Nam
hội
nhập
nhanh,
sâu và
rộng
với
quốc
te
nhưng để
thực hiện
có
hiệu
quả cơ
Nam trên trường
quốc
tế.
Tác
giả
đã
chọn
lĩnh
vực
dệt
may làm đề tài nghiên cứu cho khóa
luận tốt
nghiệp
của mình
cũng
chính
bời
những
lý do kể trên
với
đề tài khóa
luận là:
"Định
vị
ngành
dệt
may
Việt
Nam
trong chuỗi
giá
trị
toàn cầu
của
ngành
Dệt
may.
• Nghiên cứu tình hình của
chuỗi
giá
trị
toàn cầu ngành
dệt
may, các
điển
hình
tham
gia chuỗi
giá
trị
toàn
cầu
ngành
dệt
may.
• Nghiên
cứu.
phân tích, định vị chỗ đứng và mức độ
tham
gia chuỗi
nghiên
cứu
Đối
tượng
nghiên cứu
của
đề
tài
là chuỗi
giá
trị
dệt
may
toàn
cầu
và
vị
trí
của
Việt
Nam
trong chuỗi
giá
trị
dệt
may
toàn
cầu.
Phạm
vi
hạn.
điều
kiện
về
thời
gian
và khuôn
khổ
mừt
luận
văn không
cho
phép
nên tác
giả
chì XÚI
tập trung
vào
nghiên cứu tình hình phát
triển
của
ngành
Dệt
may
Việt
Nam
với
các
số
liệu
Bên
cạnh
đó
khóa
luận
còn sử
dụng
các
công
cụ
minh
họa
như
bàng
biểu,
sơ
đồ.
hình
vẽ
nhằm
làm
sáng
tỏ
hơn
vấn
đề nghiên
cứu.
5.
Kết cấu của
khóa
biểu,
sơ đồ,
hình
vẽ;
danh
mục
tài
liệu
tham
khảo;
kết
cấu của
khóa
luận
bao
gồm
3
chương:
• CHƯƠNG
ì:
NHỮNG VÂN ĐỀ cơ BÀN VỀ
ĐỊNH
VỊ
NGÀNH
DỆT
MAY
VỆT
NAM TRONG
CHUÔI
GIÁ TRỊ
MAY
TOÀN
CÀU
Để
hoàn thành
tốt
được khóa
luận
này, tác
giả XÚI
chân thành
biết
ơn
Thầy
Cô
trong
trường
đã
tận
tình
chi
bảo
và
trang
bị những
kiến thức
bổ
ích
trong suốt
quá
rất
bận
rừn
với
công tác
giảng dạy.
song
cô
vẫn dành
nhiều
thời
gian
hướng
dẫn
tận
tình,
giúp
đỡ và
chỉnh
sửa
đề
tác
giả
có
thể
hoàn
thành
tốt
khóa
luận
hiện
lần
đầu
tiên
vào
năm
1985
trong
cuốn
sách
thứ hai
trong
bộ
ba
cuốn
sách
kinh
điển
về
cạnh
tranh
cùa tác
giả Michael
Porter
mang
tên
"Lợi thế
canh
tranh
-
công
ty
thành
nhờng
hoạt
động
khác
nhau, nhờng chức
năng
và
quy trình riêng
biệt
đại
điện
cho
từng
vếu tố
tạo
nên
lợi
thế
cạnh
tranh.
Theo
đó,
"Chuỗi
giá
trị
gồm
toàn
trọ
Cơ sờ hạ táng của
doanh
nghiệp
Quản
trị
nguồn nhản lực
pfcát
triền
côngỊnghệ
Logistics
đau vào
Sàn
xuầt
Thu
mua!
Logisties
đâu
ra
Marketing
&
bán
hàng
Hoạt
động
sơ
cấp
Sơ
đồ 1.1:
Chuỗi
cấp
và
hoạt
động
hỗ
trợ, trong
đó
hoạt
động
sơ
cấp
là
nhờng
hoạt
động
mang
tính
vật
chất
liên
quan
đến
việc
tạo ra
sàn
phẩm,
bán và
chuyển
giao
cho
thông qua
việc
cung
ứng
mua hàng đầu
vào,
công
nghệ,
nguồn
nhân
lực
và các
chức
năng khác
trong
toàn
doanh
nghiệp.
Trong
sơ đồ
1.1
các
đường
đứt
nét
thể hiện rằng thu
mua, phát
triển
công
nghệ
một
hoạt
động sơ
cấp
riêng
biệt
nào
mà
chì
hỗ
trợ
cho
toàn
bộ
chuỗi
giá
trị.
>
Hoạt động
sơ
cấp:
gồm 5 nhóm
hoạt
động
•ỉ*
Logistics
đẩu
vào:
Các
hoạt
cho nhà
cung
cấp
• Vận hành: Các
hoạt
động liên
quan
đến
chuyển
hóa các đầu vào thành
hình
thái
sản
phẩm
sau
cùng,
ví
dụ như
gia
công cơ
khí,
đóng
gói,
lắp
ráp
•••
Logistics
đầu
ra:
Các
việc
•
Marketing
và bán hàng: Các
hoạt
động liên
quan
đến
việc
cung
cấp
phương
tiện
đề khách hàng mua
sản
phẩm,
hoặc
thúc đẩy họ mua
sản
phẩm,
ví
dụ
như
quảng
cáo,
khuyến
mại,
bán
hàng,
báo
động
• Cơ sở hạ
tầng
của doanh
nghiệp:
Bao gồm
nhiều hoạt
động như
quản
trị
tổng
quát,
lập
kế
hoạch,
tài
chính,
kế
toán,
pháp
lý,
quàn
trị
chất
lượng
• Quàn
trị
nhân
lực:
Bao gồm
hoạt
động
sản
xuất,
tạo
ra
giá
trị gia
tăng.
• Thu mua: Công
tác
thu
gom các
yếu
tố
đầu vào để
sử dụng
trong
chuỗi
giá
trị
của doanh
nghiệp.
5
Còn
theo
quan
điểm
của
đồng tác
vụ cung ứng nguyên
liệu
cho hoạt động sản
xuất),
cung cấp hàng hóa đến
tay
người
tiêu
dùng và cui cùng
là
công đoạn
tái
chế".
[18,
tr.
4]
Vê bản
chất
thì
hai
quan
điềm
là khá tương
đồng,
tuy
nhiên so
với
quan
diêm
của Michael Porter
chế
cũng
đem
lại
phần
giá
trị
không nhụ cho
doanh
nghiệp,
giúp
giảm
thiểu
chi
phí phát
sinh
nhờ
tận
dụng
được từ
việc
tái
chế.
Bên
cạnh đó,
hoạt
động
tái
chế còn là trách
nhiệm
và
cạn
kiệt.
Cho đến nay
vẫn
còn
nhiều tranh
cãi về một định
nghĩa
thống
nhất
cho
chuỗi
giá
trị.
các nhà nghiên cứu
kinh
tế
khi
đứng từ các góc độ khác
nhau
lại
đưa ra
những
định
nghĩa
khác
nhau
đề phàn ánh
nhiều
tượng
nghiên
cứu
cùa khóa
luận
tốt
nghiệp, ta
có
thể
xem xét định
nghĩa
sau
:
"Chuôi
giá
trị
bao
gồm toàn bộ các
hoạt
động cân
thiẽt
đê đưa một
sán
phàm
từ
nhận
thức,
quan niệm
tới
tay
được phân
biệt
thành ba
loại
hình
chuỗi
giá
trị
đó là:
•
Chuỗi
giá
trị
giản
đem
•
Chuỗi
giá
trị
mở
rộng
•
Chuỗi
giá
trị
kết
hợp
6
1.1.1.Ì
Chuỗi giá
đoạn
như
thiết
kế,
sản
xuủt, marketing
- phân
phối
và tiêu dùng.
Chuỗi
giá
trị
giản
đơn được
minh
họa
bởi
sơ đồ
Ì
.2 dưới
đây:
Tiêu dùng và
tái
chê r
1
Sản xuủt
«NMNMj
ì
Nghiên
cứu
ta
có
thể
tách
biệt
rõ ràng
trong
quá trình hình thành sản phẩm
từ
điểm
khởi
đầu là nghiên cứu & phát
triển
sản phẩm cho
tới
điểm
kết
thúc là tiêu
dùng & tái
chế.
Đồng
thời
sơ đồ
cũng
chỉ ra
rằng
mỗi một công
đoạn
trong chuỗi
đều tạo ra
có được mối
quan
hệ phụ
thuộc,
tác động
hai
chiều
đến
nhau
với
một mối
quan
hệ
chặt
chẽ bèn
trong chuỗi
giá
trị.
Chẳng hạn
với
ngành
dệt
may,
doanh
nghiệp
thường
tiến
hành
hoạt
động
giá
trị
mớ
rộng
Trong
thực
tế,
mỗi một công
đoạn
trong chuỗi
giá
trị
là vô cùng
phức tạp
mà
chuồi
giá
trị
giàn đem mới chỉ
phản
ánh được phân cơ
bản.
Nó chưa mô
tả
được hét
những
liên
kết phức tạp
và đan xen
lẫn
nhiều
bên
tham
gia
và liên
quan
đến
nhiều
công
đoạn
khác
nhau.
Nguyên
liờu
thô
T
Sợi tự
nhiên và
sợi
tổng
hợp
ị
Các nhá
sản
xuất
dờt
may
ị
Người
mua hàng u.
1.3:
Chuỗi
giá
trị
mở
rộng
ngành
dờt
may
(Nguồn: Appelbaum
and
Gereffi
1994)
Chuỗi
giá
trị
mở
rộng
ngành
dờt
may
trong
sơ đồ 1.3 chính là sự
chi
tiết
hóa
chuỗi
giá
trị
giản
hợp Sau đó, các
sợi
này được đưa về các nhà máy
dờt
may, cùng
với
sự hỗ
trợ
cùa máy móc, hóa
chất thuốc
nhuộm và
hoạt
động tư
8
vân
chất
lượng &
logistics,
doanh
nghiệp
sẽ
tiến
hành tổ
chức
sản xuất ra các sàn
phẩm
theo
thiết kế yêu cầu của
người
mua được quy định
quan
với
nhau.
Trong
chuại giá trị kết hợp, một công
đoạn có thế vừa làm tăng giá trị
trong
chuại này nhưng đồng thời có thế làm tăng
giá trị cho chuại giá trị khác.
Trong
sơ đồ 1.4, các mũi tên nối thể hiện sản
phẩm
của ngành hóa dầu không chỉ làm tăng giá trị cho ngành năng lượng mà còn
tham
gia vào chuại giá trị của ngành dệt may và mỹ
phẩm;
theo
đó từ quá trình chế biến
chưng cất dầu, xơ sợi tổng hợp được tạo ra là nguyên
liệu
đầu vào cho ngành dệt;
sau đó sản
phẩm
vải cửa ngành dệt lại tiếp tục lại
tham
gia vào chuại giá trị ngành
may mặc
hoặc
theo
một hướng khác ví dụ như chuồi giá trị ngành
J
doanh
nước
ngoài
Sơ đồ 1.4: Chuỗi giá trị kết hợp
(Nguồn: Tác gia lự tồng hợp)
/. /.
1.4
ưu và nhược
điểm
khi
tham
gia
vào
chuỗi
giá
trị
Tham
gia
vào
chuỗi
giá
trị
là một
biểu hiện tất
yếu của quá trình
mở
rộng
và
hội
khi
tham
gia
vào
chuỗi
giá
trị
l li
diêm
Nhược
điếm
•
Giảm
tính
phức
tạp
cùa
trao
đổi
•
Tăng sự phụ
thuộc
•
Giảm
giá
thành,
cài
thiện
chất
lượng
Chia
sẻ thông
tin
và sự
tin
cậy
giữa
các bên
• Cấu
trúc phân
chia lợi
ích
kiều
tham
gia
mới
•
Tăng cường
chất
lượng
•
Giảm
dự
trữ
•
Giá
cung
ứng ổn định
/.
/. 2 Khái niệm
xóa
dần
đi
những
ngăn
trở,
khoảng
cách trên
nhiều
phương
diện.
Một hệ
thống
giá
trị
mới
xâu
chuỗi
các mắt xích
vượt
ra ngoài biên
giới
và
lãnh
thố
quốc
gia
được xác
lập,
đó
(Nguồn:
Tác già tự
tồng
hợp)
10
Thứ nhất là nền sản
xuất thế
giới
mang
tính toàn cầu sau
khi
phân công
lao
động
quôc
tế
đã
đạt
tới trinh
độ
rất
cao và không
chi
giới
hạn ờ chuyên môn hoa sản
phàm mà đã là chuyên môn hóa các
chi
tiết
tạo
nên sản phẩm. Tức là
tày
thuộc theo
hình
thức
& cách
thức
tiến
hành. Với phương châm
kinh
doanh
lây thê
giới
làm nhà máy và
lấy
các nước làm phân
xưởng,
những
nước
phát
triịn
tận
dụng
ưu
the
tài
chinh
và
tiềm
lực
công
các
sản
phẩm cùa hãng
lại
được
cung
cấp
nguyên
liệu
bời Trung
Quốc, sản
xuất
tại
Trung
Quốc hay
Việt
Nam và
cuối
cùng
lại
được hãng
Nike
tiến
hành phân
phối
và bán
lé
trên toàn
cầu.
Thứ hai là
việc
mờ
rộng
phạm
vi hoạt
động nhằm
tim kiếm thị
trường và
nguồn
lao
động giá
rẻ
thông
qua
kênh đầu tư nước
ngoài.
Theo
thống
kê cùa Liên Hợp Quốc năm
1996. thế
giới
có
44.000
công
ty
xuyên
quốc
gia.
trong
đó
USD. Hàng
năm đầu tư
trực
tiếp
ra
nước ngoài cùa chúng
cũng
chiếm
tới
90% đầu tư
trực
tiếp
của thế
giới.
Thứ
ba,
quá trình toàn cầu hoa và khu vực hoa đã
tạo ra
xu
hướng
liên
kết
kinh
tế.
dẫn đến sự
ra đời
cùa các
tồ
chức
kinh
do Bắc Mỹ
(NAFTA),
Hiệp hội
các nước Đông Nam Á
(ASEAN),
Thị trường
tự
do
Nam Mỹ,
Khối
cộng
đồng
kinh
te
Tây
Phi,
và hàng
chục
tổ
chức
kinh
tế
khác
trên
khắp
các châu
lục
và
thế
giới
doanh
và hợp tác
quốc
tế.
Nếu như
chuỗi
giá
trị
là toàn bộ các
hoạt
động giúp đưa một sàn phẩm từ lý
thuyết
đến
thực
tiễn,
đến
tay người
tiêu dùng thì
chuỗi
giá
trị
toàn cầu
lại
nhấn
mạnh
đến yếu
tố
"toàn
cầu"
cứa một
doanh
và phân
phối
được
diễn ra
ờ
rất
nhiều
nước khác
nhau,
hoặc
ờ các khu vực địa lý khác
nhau.
Nói tóm
lại,
"Chuôi giá
trị
toàn cầu là tập hợp gồm nhiều công đoạn khác
nhau làm gia tăng giá
trị
cùa một ngành sản xuất nhất
định,
trong đó có doanh
nghiệp cùa các quác gia tham gia bảng cách chuyên môn hóa
theo
công
đoạn.
Các
hoạt động có thê do một doanh nghiệp tụ thực hiện hoặc được chia cho nhiều
doanh nghiệp
cầu.
đó
là
chuỗi
giá
trị
toàn cầu do nhà sản
xuất chi phối
và
chuỗi
giá
trị
toàn cầu do
người
mua
chi phối [14,
tr.30].
Chuỗi
giá
trị
do nhà sản
xuất chi phối
thường có quy mô
lớn.
có sự
tham gia
cứa các công
ty
xuyên
quốc gia
các hãng
tiếp
thị
và
những
nhà sản
xuất trong việc
thiết
lập
mạng
lưới
sàn
xuất tập trung
tại
một số các
quốc
gia xuất
khẩu,
mà thường là các nước đang và chậm phát
triển.
Theo
xu
hướng
phát
triển
hiện
nay,
các công
ty
tham
và các công
ty
đa
quốc
gia
(MNCs)
tiến
hành đầu tư
trực
tiếp
ra
nước ngoài đóng
vai
trò
quan
trọng trong
phát
triền
chuỗi
giá
trị
do
người sản
xuất chi
phối.
Việc
hình thành
chuỗi
giá
trị
thô giá
rẻ
tại
các nước
nhận
đầu tư
[15,
tr.32].
Các công
ty
này
điều
phối
mạng
lưới
sàn
xuất trong chuỗi
giá
trị
toàn
cầu,
đồng
thời
họ
cũng
là
những
chù
thể
kinh
hạ
nguồn
bao gồm các hãng phân
phối
và bán
lẻ
ờ đầu
ra.
Các ngành công
nghiệp
điển
hình áp
dụng
hình
thức
này là sàn
xuất
ô
tô,
máy
bay,
máy
tính,
ngành công
nghiệp
nặng
và sựn
xuất chất
bựn
dẫn
[12,
tr.7]
•
Chuỗi
giá
trị
toàn cầu do
người
mua
chi phối
Đèn
cuối thập
niên 60 của
thế
kỷ
20,
đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài đã
bắt
đầu
chú ý đến
việc
tìm
kiếm
nguồn
lao
động giá
rè,
thay thế
nhập
khẩu
ISI
sang
chính
sách
kinh tế
đẩy
mạnh
xuất
khẩu
EOS
tại
các nước đang phát
triền,
mà
điển
hình là
việc
hình thành nên các khu chế
xuất [14,
tr.32].
Chính
những
lý do này góp
phần
tạo
nên
chuỗi
này đã
thiết
lập
mạng
lưới
sàn
xuất phi tập
trung
tại
các nước đang phát
triển
theo đuổi
chính sách EOI
trong
các ngành công
nghiệp
đòi
hỏi
nguồn
lao
động
lớn,
đặc
biệt
là
các ngành công
nghiệp
sựn
xuất
hàng
ngoài.
Đồng
thời
họ
cũng
phái cam
kết
sựn
xuất theo
thiết
kế,
yêu cầu kỹ
thuật
cùa các hãng bán
lẻ.
các nhà sàn
xuất
gián
tiếp
lớn
trên
the
giới.
Các
tập
đoàn bán lé
điển
hình của
chuỗi
giá
gọi
là
những
nhà sựn
xuất
không có nhà máy vì họ không
trực
tiếp
đựm
nhận
công
đoạn
sàn
xuất
mà
chi
tham
gia
chủ yếu ở công
đoạn
thiết
kế và phân
phối.
Khác
với
13
chuỗi
giá
trị
do
hợp các
công
đoạn
nghiên
cứu
phát
triển
(R&D),
thiết
kế,
marketing
và
phân
phối,
bán
hàng,
cung
cấp
dịch
vụ
tài
chính.
Trong đó,
các
tập
đoàn
với vai
trò
là
các
cầu. [15,
tr.5]
Bảng
1.2:
Phân
biệt
bai
loại
hình
chuỗi
giá
trị
Vân
đê
Chuỗi
giá
trị
do
người
sản
xuất chi phối
Chuỗi
giá
trị
do
nguôi
mua
chi
phối
Chủ
•
Thiết kế, marketing
•
Xây
dảng
thương
hiệu
•
Hợp
tác
Tô
chức
hoạt
động
•
Hệ
thống thống
nhất
•
Hệ
thống
phân
cấp
các
nhà
thầu
phụ
•
Mạng
lưới
Các
nhà
sàn
xuảt
địa
phương
Rào
cản
gia
nhập
Quy
mô
của
các
nên
kinh
tê
Phạm
vi
hoạt
động cùa các
nền kinh tế
Lợi
thế
cạnh
tranh
Nghiên cứu và phát triên
(R&D);
Sản
xuất
Lĩnh
vảc
kinh
doanh
Hàng
tiêu
dùng lâu
bên
Hàng
trung gian
Hàng
tiêu
dùng hàng ngày
Liên
kết
chủ yếu
Liên két dảa vào
đâu tư
Liên
két
dảa vào thương mại
Cơ
cấu
mạng
lưới
đặc
trưng
Liên két
theo
chiêu dọc
(MNCs,
TNCs)
Như đã
nhắc
đến ờ
phần 1.1.2.1,
sự
lớn
mạnh
và phát
triển
chưa
từng
có của
các
tập
đoàn,
công
ty
đa và xuyên
quốc gia
là một
trong
các yếu
tố quan
trọng
dẫn
đến
sự hình thành
chuỗi
kiếm,
mờ
rộng thị
trường và
khai
thác
nguồn lao
động giá rè
khắp
toàn cầu nham
tạo
dựng
lợi
thế
cạnh
tranh
mới cho mình
trong
xu
thế
toàn cầu hóa.
MNCs
và
TNCs
ngày nay không chì góp
phần
làm
gia
tăng một
khối
nguyên
vật
liệu
tạo
thành một hệ
thống
sàn
xuất
quy mô
quốc
tế
có khả năng sản
xuất
một
khối
lượng
sản
phàm
khống
lồ.
Theo báo cáo đầu
tư
quốc tế
WIR
2009
của
UNCTAD,
trên toàn
thế
giới
và số lượng
lao
động
tham
gia
hiện
đã lên
tới
77
triệu
lao
động - gấp bốn
lần
so
với
năm
1982,
tính
đến
cuối
năm 2008
[19,
tr.
17].
Ngoài
ra,
các
TNCs
còn nắm
trong
phỹc
vỹ cho các
hoạt
động nghiên
cứu.
phát
triển
sản
phẩm mới.
• Các công
ty
vừa và nhỏ (SMEs)
Các
doanh
nghiệp
\TLTa
và nhò là các
doanh
nghiệp
có quy mô nhô về mặt
vốn,
lao
động hav
doanh
thu.
chúng
ta
có
thề
chia
động
từ
10
đến
dưới
50
người,
còn
doanh
nghiệp
vừa có
từ
50 đến 300
lao
động.
Theo số
liệu
thống
kê cùa Quỹ
tiền
tệ
Quốc
tế
IMF,
trong
số 103
quốc
gia
thi
có
thích
hợp cho
những
nền
kinh
tế đang
trong
giai
đoạn
phát
triển
thuộc
khu
vực
Châu Á, Châu
Phi
và
Châu
Mỹ
Latin.
Tuy
với
tên
gọi
là các
doanh
nghiệp
vừa
và
nhô nhưng
và
dịch
vụ cho xã
hội,
góp
phần
làm tăng
GDP
cho nền
kinh
tế.
Ngoài
ra,
SMEs
còn
không
ngừng
tăng
cường
kỹ năng
quụn
lý và
đổi
mới công
nghệ,
góp
phần
giụm
bớt
chênh
hiệu
quà
hơn, cụi
thiện
mối
quan
hệ
giữa
các khu vực
kinh tế
khác
nhau
Ngày nay
vai
trò của các
SMEs
đối với
nền
kinh tế
các
quốc
gia
đã
và
đang được cà
những
nước phát
triển
và đang phát
triển
đóng
vai
trò
quan
trọng trong
mạng
lưới
sàn
xuất
và
hoạt
động như
những
nhà
cung
cấp thứ
cấp
trong
bụn đồ thương mại
thế
giới.
Họ
cung
cấp
hàng hóa
và
dịch
vụ của
mình cho
những
kết
đan
xen
cùa
các công
ty
vừa
và
nhỏ.
Nhờ có
sự
tham
gia
đóng
góp
của các
SMEs mà
các công
ty lớn,
các
tập
đoàn
có
thề
giụm
bớt
hoặc
bỏ
qua
được một số phân
hình
chuỗi
giá
trị.
Việc
hình thành liên
kết kinh
doanh
giữa
các
doanh
nghiệp
vừa và nhò
với
các
tập
đoàn
đa &
xuyên
quốc
gia
là một cách
thức
để
doanh
nghiệp
nâng cao năng
lực
canh
tranh, tận
quụ
hem vào
chuỗi
giá
trị
toàn
cầu.
16