nghiên cứu thực trạng liên kết đào tạo đại học và sau đại học với nước ngoài ở hà nội - Pdf 11


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ VÀ
KINH
DOANH QUỐC TÊ
CHUYÊN NGÀNH KINH
TẾ
ĐỐI
NGOẠI
KHÓA
LUẬN TỐT NGHIỆP
<&ltàh
NGHIÊN
CỨU THỰC TRẠNG
LIÊN
KẾT ĐẠO TẠO DẠI HỌC

SAU
ĐẠI
HỌC VỚI
Nước
NGOÀI
ơ HÀ NỘI
Sinh viên thực hiện : Nguyên Thành Long
Lớp


đặc diêm
của dịch
vụ
giáo dục
9
Ì
.2
Mục
tiêu.
mục
đích liên
kết
đào
tạo
Đại
học

sau
đại
học
với
nước ngoài
18
Ì
.3
Đặc
diêm
chung của
liên

học

Việt
Nam 24
3. Vai trò và ý nghĩa cùa các chương trình liên kết đào tạo Đại học và sau đại học
với
nước ngoài

Việt
Nam 31
3.
Ì
Đôi
với
nên
kinh

-

hội
Việt
Nam 31
3.2 Đôi
với
nên
giáo dục
và các cơ
sờ
đào
tạo

42
Ì
.2
Quy mô
của
chươna trình
44
1.3 Mức
học
phi
và mức
thanh
toán cho
giảng
viên
45
Ì
.4
Chương trình siàna dạy

thời
lượng
chương
trinh
47
Ì
.5
Tiêu
chuẩn
đựu

Quàn lý
của
trường đôi tác
53
Ì
.9
Nguyên nhãn học viên
tham
gia
các
chương
trinh
liên
kết
đào
tạo
54
1.10
Lý do
lựa
chọn
chương
trinh
theo
học
60
Ì
2. Tim
hiểu
một số chương trình liên

thống
việc
làm và các chương trình liên
kết
đào
tạo
với
nước ngoài 73
3. Đánh giá chung về các chương trình liên kết đào tạo đại học và sau đại học vói
nước
ngoài ờ Hà Nội 81
3.1
Những
kết
quà
đạt
được 81
3.2 Những mặt hạn
chế
83
CHƯƠNG HI: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁC
CHƯƠNG TRÌNH LIÊN KÉT ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC VÀ SAU ĐẠI HỌC VỚI
NƯỚC
NGOÀI Ờ HÀ NỘI 86
1.
Quan
diêm và
triển
vọng phát
triển

đại
học và sau
đại
học 91
2. Giệi pháp nâng cao chất lượng các chương trình liên kết đào tạo đại học vói nước
ngoài
tại
Việt
Nam
thời gian
tới
92
2.1
Đôi
với
nhà nước 92
2.2
Đối với
các đơn
vị
đào
tạo
94
2.3
Đối với
sinh
viên 96
KÉT LUẬN 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
2

mờ
cửa
hội
nhập.
đặc
biệt

việc
mờ
cửa
thị
trườna địch
vụ
theo
cam
kết với
WTO
đã
góp
phần
phát
triển

sờ hẫ
tầng
kỹ
thuật,
nâng cao trình
độ
công

Nam
cũng
được tăng cường thêm
về
vốn.
trình
độ
quàn lý, nhàn
sự và
phát
triển
công
nghệ.
Thị trường
dịch
vụ
đầy
tiềm
năng của
Việt
Nam
hứa hẹn cho
các nhà
đầu

nước ngoài nhũna

hội
kinh
doanh

hiện
đẫi
hóa
đất
nước.
Cùng
với
quá
trình
hội
nhập
kinh
tế
quốc
tế,
giáo
dục ờ
Việt
Nam
cũng
đã
được

hội
hóa và
trờ
thành
một
dịch
vụ

định.

theo
Hiệp
định
chung
về
Thươna
mẫi
Dịch
vụ
GATS
(General
Agreement
ôn
Trade
in
Services),
ngày
01/01/2009

thời
điểm
Việt
Nam
bắt
đầu
mờ
cửa hoàn toàn cho
các cơ

với
nước ngoài
đã
phát
triển
một cách
mẫnh
mẽ.
Từ
một vài chương
trinh
liên
kết
đào
tẫo
chì

trong
các trường
Đẫi
học
danh
tiếng
cùa
Việt
Nam
thi
đến bấy
giờ
số

chương trình liên
kết
đào
tạo.
Các chương trình liên
kết
đào
tạo
này
rất
đa
dạng
về
đôi tác
trong
nước,
nước
ngoài:
hình
thức
liên
kết:
phương
thức tuyển
sinh.
đào
tạo
cũng
như mức học
phí

các thành
phố
lòn như
TP.
Hồ Chí
Minh.

Nội.
Viủc
phát
triển
một cách chóng mặt các chươne trình liên
kết
đào
tạo

Viủt
Nam
hiủn
nay có
phải
là một dấu
hiủu
tốt
của thị
trường
dịch
vụ giáo dục đầy
tiềm
năng

nước ngoài ở
Viủt
Nam.
nhất

tại
thù đô Hà
Nội
-
trung
tâm văn
hóa.
chính
trị

hội
và aiáo dục của cà
nước
- hiủn
nay như
thế
nào?
Đó

những
vấn
đề mà
nhiều
người
đang

lao
động
trong
nước.
phục
vụ cho
giai
đoạn
hội
nhập
hiủn
nay của
Viủt
Nam.
Với
nhận
thức
như
vậy,
khóa
luận
"Nghiên cứu thực
trạng liên
kết
đào
tạo
Đại học và sau
đại
học
với

từ
đó đề
ra
giải
pháp
góp
phần
nâng cao
chất
lượns các chương trình liên
kết
đào
tạo đại
học và sau
đại
học với
nước ngoài ờ Hà
Nội
cũng
như ở
Viủt
Nam.
4
2.
Tinh
hình nghiên cửu
Liên kết đào tạo với nước ngoài không hẳn là một vấn đề quá mới nhưng thực
sự
đó là một đề tài chưa được nghiên cứu
nhiều

đại
học nói
chung

việc
buôn bán
dịch
vụ này
giữa
các
quảc
gia.
Điên hình có
thể
kê đến
nghiên cứu của
Ajitava
Ravchaudhuri
&
Prabir
De
(2007)
đã đề cập đến
những
rào
cản
cùa thương mại
dịch
vụ aiáo dục ờ các nước châu Á Thái
Binh

eần đây.
cũng
đã có khá
nhiều
nghiên cứu về giáo
dục
trong bải
cảnh đất
nước đang
từng
bước
hội
nhập
với thế
giới.
về mặt lý
thuyết,
nghiên cứu của Vũ Quang
Việt
(2005)
đã
chi
ra một sả đặc
điểm
của
dịch
vụ giáo
dục đại
học
trone

giới

gia
nhập
WTO. Có
thể
kể
đến
những
nghiên cứu của Phan Công Nghĩa
(2007),
Phan Vãn Kha & Đinh Văn
Thái
(2007).
Vũ Ngọc Hải
(2005)
Thậm
chí
cũng

những hội
thảo
liên
quan
được
tổ
chức
như ""Du học
tại
chỗ:

eia
thành phả Ho Chí
Minh),
(từ
năm
2008).
Tuy nhiên.
những
bài báo này mới chì đề cặp đến
những
vấn đề
chung
nhất
của
hoạt
động giáo
dục
nói
chung
hay du học
tại
chỗ chứ chưa
tập
trung
phân tích
thực
trạna việc
liên
kết
đào

và ngoài
nước.
3. Mục tiêu và nhiêm vụ nghiên cứu
ạ. Múc tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chính của đề tài là nghiên cứu về thực trạng liên kết đào tạo Đại học
và sau
đại
học
với
nước neoài ờ Hà
Nội.
Qua đó. sẽ rút
ra
một số bài học
kinh
nghiệm
và đề
xuất
các
hướng
giổi
pháp cho các cơ
quan,
đem vị liên
quan
tới
việc
liên
kết
đào

dịch
vụ
liên
quan
đen giáo dục đào
tạo.
Từ đó làm rõ các vấn đề lý
luận
của Liên
kết
đào
tạo.
- Nghiên cứu chính sách
của
Nhà
nước,
Bộ Giáo dục - Đào
tạo
về vấn đề liên
kết
đào
tạo với
nước ngoài.
- Phân tích và đánh giá
thực
trạng
liên
kết
đào
tạo Đại

chọn
và nahiên cứu
hoạt
động
của
một số chươna trình
liên
kết
đào
tạo
Đại học

sau đại học với
nước naoài trên
địa
bàn Hà
Nội.
6
- Đe
xuất
một số
aiải
pháp nhằm phát
triển
và nâna cao
chất
lượng đào
tạo
cùa
các chương

học
với
nước naoài ờ Hà
Nội.
b.
Phàm

nghiên
cứu
- Nội
dung:
Nghiên
cứu
về
thực
trạna
hoạt
động cùa các chương
trình liên
kết
đào tào
tạo
Đại
học và sau
đại
học
với
nước
ngoài.
Đe phù hợp

kinh
doanh
tại

Nội.
tập
trung
chính vào các trường học ĐH
Ngoại
Thương.
ĐH Quốc
gia

Nội.
ĐH
kinh tế
quốc dân.
Các chương trình này được
thực
hiện
bằng
tiếng
Anh.
một ngôn ngữ
phổ
biến
nhất
trong
giáo dục
đại

đào
tạo trong
nước
với
các trường ĐH cùa nước
ngoài.
Đặc
biệt.
tính
từ
naày
Việt
Nam chính
thức
gia
nhập
WTO vào ngày
11/01/
2007.
việc
mở
rộna
thụ
trường
dụch
vụ,
hợp tác liên
kết
với
nước naoài phát


Nội

thủ
đô cùa nước Cộng hòa Xã
hội
chủ
nghĩa
Việt
Nam
- trung
tàm vãn
hóa.
chính,
trụ

hội
của
đất
nước.
nơi
tập trune
cùa 66 trường
Đại
học.
học
viện
và 19 trường cao đẳng trên
tổng
số

hoạt
động của
một

chương trình liên
kết
đào
tạo
với
nước ngoài

tập
trung
chính
vào các
chương trình liên
kết
đào
tạo Đại
học

sau
đại
học
với
nước ngoài của các trường
đại
học
có cơ
sở trên địa bàn

liệu
trước đây.
6. Két cẩu đề tài
Ngoài Lời mờ đầu. kết luận. đề tài được kết cấu thành 3 chương:
Chương
/:

luận
chung
về liên
kết
đào
tạo Đại
học và sau
đại
học vói
nước
ngoài.
Ch ươn g
2:
Thực
trạng
các chương trình liên
kết
đào
tạo Đại
học và sau
đại
học vói nước ngoài ờ Hà
Nội.

trong
quá trình
thực
hiện
khóa
luận tốt
nghiệp
này.
8
CHƯƠNGì

LUẬN
CHUNG VỀ
LIÊN KÉT
ĐÀO TẠO
ĐẠI
HỌC VÀ
SAU ĐẠI
HỌC
VỚI
NƯỚC
NGOÀI
1.
Khái niêm về liên
kết
đào
tạo
đai hoe và sau đai hoe
với
nước

ngành
dịch
vụ càng cao
thì
càng
chứng
tỏ
được sự phát
triển
của nền
kinh
tế đó.
Các
hoừt
động
dịch
vụ đang phát
triển
mừnh
mẽ

chiếm
một
vị trí
ngày càng
quan
trọng trong
nền
kinh
tế

vẫn
còn gặp
nhiều
tranh
cãi.
Tuy
nhiên,
trong
phừm
vi
của
đề
tài này.
khái
niệm
dịch
vụ được sử
dụng
như
sau:
"Dịch
vụ
là sản
phẩm cùa
lao
động,
không
tồn
tại
dưới hình thái

Luật
giáo
dục
2
,
không có định
nghĩa
về giáo dục nhưng
từi
điều
2
có quy định về
mục
tiêu của giáo dục "Mục
tiêu giáo
dục

đào
tạo
con người
Việt
Nam
phát
triển
toàn diện,
có đạo
đức,
tri
thức,
sức

CHXHCN
Viẽt
Nam
ban hành ngày 14 06
2005
9
với lý
tưởng độc
lập
dân
tộc
và chủ
nghĩa

hội;
hình thành và
bồi
dưỡng nhân
cách,
phàm
chất
và nàng
lực
của công
dân,
đáp ứng yêu cầu của
sự
nghiệp
xây
dựng và bảo vệ Tổ

thức,
năng
lực,
tình
cảm,
thái
độ
cùa người dạy và người học
theo
hướng
tích
cực.
Nghĩa

góp phần hoàn
thiện
nhân cách người học bằng những
tác
động có
ý
thức từ bên
ngoài,
góp phần đáp
ứng
các
nhu
cầu
tồn tại
và phát
triển

HỆ
THỐNG
GIÁO
DỤC QUỐC DẦN/ THE
NATIONAL
EDUCATION
SYSTEM
Tuổi/
ÌỊt
Ttin

ĐaaaràlỊầấm
(2-4 ram.'
2-4 V
Trùn*
bóc pho
thòng
VpỊKT
Sctmthxv
[ỉ túmỉ ĩ
mai
H
T
™f
boc
i Da?
nai*
;'\ocatiom!
Oimm
NgAn

dọc
3»'
ì 1*0-

toraaỉ
ị eJueàù«fi
3
tháng/
mcnths
//ỉrtA
7.7: f/ẹ
thong giáo
dục của
Việt
Nam
Nguồn:
Bộ
giáo
dục và đào
tạo
'
Từ
điền
bách
khoa
trực
tuyến
http:
vi.wikipedia.org/wiki/Giáo_dục
(truy

độ
thạc
sĩ,
trinh
độ
tiến
sĩ.
Trong
phạm
vi
khóa
luận
này,
giáo dục
đại
học

sau
đại
học
sẽ được
hiểu

giáo dục trình
độ
đại
học

thạc


1.1:
Giáo dục
đại
học

sau
đại
học
trong
hệ
thống
ngành
kinh
tế
Việt
Nam
Cáp 1
Cáp
2
Cấp
3
Cáp
4
Cáp
5
Tên ngành
p
Giáo dục

đào

tạo
cao
đăng
8542
85420
Đào
tạo đại
học và sau
đại
học
855
uiao
dục khác
Nguồn: Quyết định
số
ỈO/2007/QĐ-Ttg ngày 23/1/2007
1.1.3.
Các
yếu
tố
cẩu
thảnh
đích
vu
giáo dục
11
Giống
như các
loại
hình

kiến
thức
cho
sinh
viên. Có
thể
coi.
đây là bộ
phận
quyết
định
đến
chất
lượng
dịch
vụ giáo
dục.
Xét về khả năng
chuyển dịch
thì đày
cũng
là bộ
phận
có khả năng
di chuyển
dủ dàng
giữa
các
quốc
gia.

thể
được
thực
hiện
qua
mạng.
Dây là hình
thức
cung
cấp bài
giảng
qua
mạne.
thào
luận
trực
tuyến
hay video-conference
Bên
cạnh
đó. một bộ
phận
không
thể
thiếu

đội
ngũ cán
bộ quản
lý.

Cơ sở
vật
chát (phân
cứng)
Bao gồm phòng
học.
các
trang
thiết
bị và
điều
kiện
học
tập
khác. Đây là bộ
phận
không
thể
thiếu
được
khi
cung
cấp
dịch
vụ giáo
dục.
Việc
truyền
đạt
kiến

yếu
tố
con
người,
cơ sờ
vật
chất
cũng

thể
được
cung
cấp từ xa thông qua các
phần
mềm
quản
lý aiáo
dục.
hỗ
trợ
học
tập
Chằng hạn như. để
tham
aia
vào các
lớp
học
trực
tuyến,

Nó có
vai
trò gắn
kết
các bộ
phận tạo
thành một chương trình giáo dục nhàm
thỏa
mãn nhu cầu của xã
12
hội
(khách
hàng).
Mặc dù bộ
phận
này dường như có khả năna
cung
cấp
từ
xa dễ
nhất
bời

kết
cấu chương
trình,
nội dung
các môn
học
khôna khó có

dung
chương trình.
Ì. Ì .4. Các phương thức cung cắp dịch vu giáo đúc đai hoe
Theo
GATS
- tên
viết
tát
cệa
General
Agreement
ôn
Trade
in
Services
(Hiệp
định
chung
về Thương mại Dịch
vụ)
là một
Hiệp
định
thuộc
Tổ
chức
thương mại
thế giới
(WTO).
ra đời

qua biên
eiới
(Cross-border
Supply).
> Tiêu dùng ngoài lãnh
thổ
(Consumption
Abroad).
>
Hiện
diện
thương
mại
(Commercial
Presence).
>
Hiện
diện
thê nhân
(Presence
of
Natural
Persons).
à) Phương thức ì: Cung cấp qua biên giới (Cross-border Supply)
Dịch
vụ được
cung
cáp
từ địa
diêm cệa

dịch
vụ không
xuất
hiện
tại
địa
điểm
cệa người
tiêu dùng
dịch
vụ đó.
Đối với
dịch
vụ giáo
dục.
phương
thức
này có thê được
thực
hiện
thòng qua
các hình
thức
đào
tạo
trục
tuyến
(E-learning)
hay đào
tạo

eiảne.
tài
liệu
tham khảo sẽ
được đưa lên
mạne
hoặc
2Ừi
đến
người
13
học
trước
khi bắt đầu.
Trên
thế
giới
có khá
nhiều tổ
chức
đã
thực hiện
các khóa đào
tạo
qua
mạng
dưới
hình
thức
này như

tuyến
của
JICA,
các
buổi
thào
luận
được
thực hiện
dưới
hình
thức hội
thào
trực
tuyến
(E-
conference)
từ văn phòng
JICA
tại
các
nước.
Trong
trường họp này, chỉ có bài
giảng

nội
dung
chương trình được
cung

chương trình FB (liên
kết
giữa
Đại
học
Ngoại
Thương và
Đại
học Bedíordshire - Hoa
Kỳ),
trong
3 năm học
đâu
tiên,
học viên được các
giảng
viên của
Đại
học
Neoại
Thương
giảng
dạv
theo
chương trình của
Đại
học Bedíbrdshire. Như
vậy,
trong
trường hợp này.

người
sử
dỉng
dịch
vỉ
tại
địa
điểm
của
naười
cuna
cấp
dịch
vỉ.
Nói cách khác.
dịch
vỉ được
cung
cấp
cho
người
tiêu dùng ở ngoài
quốc
gia

người
tiêu dùng đó cư trú thường xuyên.
Đối
với
dịch

điềm
cùa nhà
cung
cấp.
Trong
những
năm eần đây.
theo
Bộ Giáo dỉc và đào
tạo.

khoảng
50.000
du học
sinh
Việt
nam đang học ở nước ngoài nhưng con số
thực tế
được dự
đoán còn cao hơn
nhiều.
Phương
thức
này đã phát
triển
khá
mạnh
với
số lượng
sinh

do
dịch
vụ eiáo dục được
cuna
cấp
trong
thời
gian
dài nên
cũng

những
giai
đoạn phương
thức
này được
thực hiện trong
chương
trinh
đào
tạo.
Trên
thê
giỳi,
nhiều
trường đại học có các chương trình
trao
đổi
sinh
viên

c) Phương, thức 3: Hiện diện thương mại (Commercial presence)
Trong
hình
thức
này
dịch
vụ được
cung
cấp
bời
naười
cuns
cấp
dịch
vụ của
một
thành
viên.
qua sự
"hiện diện
thương
mại"
tại
địa
điểm
của
người
sử
dụng
đích

cấp
dịch
vụ.
Đối
vỳi
dịch
vụ giáo
dục.
đây là trường hợp mờ các văn phòna
đại
điện,

sờ
tư vấn giáo
dục.
du học hay thành
lập
các trường
đại
học của nưỳc
ngoài,
các cơ
sở
(campus)
đào
tạo
100% vốn nưỳc ngoài và
hoạt
độns
tại

cung
cấp
dịch
vụ là các
thể
nhân.
trong
đó
các
thể
nhân này sẽ
hiện diện
trực
tiếp
ở địa
điểm
của
người
sử dụna để
cung
cấp
dịch
vụ.
Đày là trườne hợp
cung
cáp
dịch
vụ của nhữne
neười
tự

phương
thức
này

hình
thức
du học
tại
chò.
Theo
đó, Đại
học nước ngoài
sẽ
cử
giảng
viên
sang
aiảna
dạv còn cơ sờ
vật
chất

quản

sinh
viên do
tổ
chức
trong
nước

dịch
vụ
giáo
dục
(dấu
"x"
thể
hiựn
sự
di
chuyển của
các
yếu
tố)
Phưong
thức
Nội
dung
ĐH
nước
ngoài
Dịch
vụ
sv
Phưong
thức
Nội
dung
ĐH
nước

liên
kết
X
2
Du
học
nước neoài
X
2
Trao
đôi
sinh
viên
X X
3
Đại
học
100%
vòn nước
ngoài
X
4
Du
học
tại
chỗ/
Liên
kết
đào
tạo

yếu
tố

khả
năng
di
chuyển
của
các phươna
thức
cung
cấp dịch
vụ
giáo
dục

ta

bảng
tổng
họp
Ì
.2
như
trên.
Trong
số 4 phương
thức
cung
cấp

nhánh
hoợc
cơ sờ đào
tạo
vệ
tinh

triển
khai
các chương
trinh
đào
tạo
liên
kết với
nước
ngoài.
Vì vậy bài khóa
luận
sẽ
tập
trung
nghiên cứu chính về phương
thức
hiện
diện thế
nhân
trona
việc
cung

Đại
học
quốc
gia

Nội
đưa
ra
về đào
tạo
liên
kết
quốc
tế thì:
"Đào
tạo
liên
kết
quốc
tế là
hoạt
động đào
tạo

bậc đại
học,
sau đại
học do đơn
vị
trực thuộc

việc
tìm hiêu bản
chất
của
liên
kết
đào
tạo đại
học và
sau
đại
học
với
Vịpờí*j>jp
ngoài,
qua khái
niệm
nêu
trên.
tác
giả
đê xuât một định
nghĩa
về liên
kết
đào
tạo đại""
học
và sau
đại

phối
họp và
trao
đối
về phương
thức
tố
chức,
nội
dung
giảng
dạy,
giảng
viên,
đối
tượng
học
tập
giữa
các cơ sở giáo dục
Đại
học,
sau
đại
học
của
Việt
Nam vói các
trường
đại

vụ giáo
dục)

4
Theo
Điều
28.
Khái
niệm,
mục
đích.
hình
thức
đào
tạo
liên
kết
quốc
tế
- Chương VI Quàn lý các chương
trinh
đào
tạo
liên
kết
quốc
tế
(Ban
hành
theo

theo
hình
thức hiện hiện thế
nhân
(với
đầy đủ cà 3 yếu
tố)
hay còn
gọi

du học
tại
chỗ.
1.2 Mục tiêu, mục đích liên kết đào tạo Đại học và sau đại học với nước
ngoài.
Theo
quy định
chung
về chương trình
phối
hợp Bộ Giáo dục - Đào
tạo
đã đưa
ra
mục tiêu của phương
thức
đào
tạo phối
hợp mà
trong

> Hỗ
trợ
các cơ sỡ đào
tạo đại
học
trong
nước
hiện đại
hóa chương trình.
phương pháp đào
tạo.
nâng cao năng
lực ngoại
ngữ. trình độ công
nghệ
thông
tin
- viễn
thông và khả năng đào
tạo đại
học
theo
chuẩn
mực
quốc
tế
của
giảng
viên
Việt

đăng,
Đại
học của Bộ Giáo dục - Đào
tạo
có nêu đến mục đích của
hoạt
động liên
kết
đào
tạo
như
sau
:
>
Thực
hiện
chù trươna đào
tạo
theo
nhu cầu xã
hội;
huy động
tiềm
nàng
cùa các trường nhàm
tạo
neuồn
nhân
lực
tại

hội
học
tập
cho
nhiều
nguôi trên cơ sờ đảm bảo
chất
lượng,
hiệu
quả
giáo
dục.
góp
phần
thực hiện
mục tiêu công bàng và xà
hội
hóa giáo
dục
Có thê nói mục đích của liên
kết
đào
tạo Đại
học và sau
đại
học là nhàm
tạo

hội
được

bỏ
chi
phí quá
lớn.
Giúp đào
tạo
nguôn nhân
lực chất
lượne cao
phục
vụ quá trình cône
nghiệp hoa. hiện đại
hóa:
phát huy mà
vịn giữ
được
nauồn
chất
xám cho
đất
nước.
Bên
cạnh
đó
tạo
động
lực

điều
kiện

nâng cao năng
lực

trinh
độ
giảng
viên.
chất
lượng
đào
tạo,
nghiên cứu
khoa
học và công
nehệ.
từng
bước
hội
nhập
quốc
tế
về aiáo dục
đại
họcsau
đại học.
tiến tới
xây
dựng
các trường
đại

phú. đa
dạng
về sổ
lượng,
chất
lượng,
hình
thức
song
các chương
trinh
liên
kết
đào
tạo
đều
mang

nhũng
đặc trưna cơ bàn.
1.3.1 Các yếu tố đích chuyển
Có sự
dịch
chuyền
xuyên biên
eiới
của
nhà
cuna
ứna siáo đục và chương trình

dịch
vụ aiáo dục nước ngoài
kết
hợp
với
giảng
viên
trong
nước để
tiến
hành
giảng
dạy.
1.3.2 Các yếu tố không dịch chuyển
Cơ sờ
vật chất, đội
nau cán bộ
phục
vụ chương trình do trường
đại học.
đơn vị
trong
nước
chịu
trách
nhiệm.
Các chương trình liên
kết
đào
tạo

chất
lượng
quốc
tế
mà không cần phái đi
ra
nước ngoài,
thậm
chí có
thể ngồi
ở nhà và
tham
gia
học
trồc
tuyến
mà vẫn
nhận
được
chất
lượng đào
tạo
cao.
1.3.3 Tính kinh tế vượt qua tính xã hôi
Dịch
vụ giáo dục thường mang tính xã
hội
cao hơn các ngành
dịch
vụ khác. Lí

phải
biết
trước
khi
trường thành. Chính vì lí do đó mà Chính phủ các nước đều yêu cầu phổ cập
giáo dục
tiểu
học cho
tất
cả côna dân của nước mình.
Thậm
chí một vài nước
(trong
đó có
Việt
Nam) đã ban hành chính sách phổ cập giáo dục
trung
học cơ
sờ.
Nhưng
tính
chất
của ngành
dịch
vụ này là càng ở
những
bậc học cao thì tính xã
hội
càng
giảm

đại học.
sau
đại
học đã phát
triển
theo
hướng
kinh tế
hóa
cao.
Tính
kinh
tế cũne
đem
lại
hiệu
quà và
chất
lượng
rất tốt
cho các chương trình học này.
bời lẽ
người
ta
trả tiền
là để mua
những
dịch
vụ
tốt.

đào
tạo với
nước
ngoài.
Học viên
khi
tham
gia
các chương trình liên
kết
thường sẽ
phải
trà một
khoản
tiền
học
lớn
hơn
nhiều
học phí của các chương
trinh
đại học bình thường.
Khoản
học phí đó được
trả
cho giăng viên
giảng
dạy (thường được mời từ
những
trường

lớn
các khóa học đều sẽ có
giai
đoạn
chuyển
tiếp
sang
trườne nước ngoài học cho nên
sinh
viên
theo
học các khóa
liên
kết
này
phải
có một trình độ
naoại
ngữ
nhất
định.
Ngay
trong
quá trình học
tập
trong
nước,
một số môn học sử
dầng
giáo trình nước ngoài và có

IELTS
hoặc
450
TOEFL
(đối với
cấp
đại học)
và 6.0
IELTS
hoặc
550
TOEFL
(đối với
sau
đại học).
Những
sinh
viên học còn yếu
ngoại
ngữ
phải
tự
nâng cao
trinh
độ của mình
trong
suốt
quá
trinh
học ở

hình thành các chương trình liên
kết
đào
tạo đại
học và sau
đại
học
với
nước ngoài
tai
Việt
Nam
2.1 Bối cảnh giáo dầc thế giói
2.1.1
Nhu cầu về giáo đúc đai hoe và sau đai hoe trên
thế
giới
tăng lên
21
Bối
cảnh
toàn
cầu
hóa nên
kinh tế thế
giới
khiến
cho nhu
cầu của
các

an toàn để bước vào các
hoạt
động
kinh tể -

hội.
Bên
cạnh
có còn có
các
yếu
tố
khác như nhu cầu học
tập,
nâng cao trình
độ.
kiến thộc;
áp
lực
về tăng
trường
dân
số;
suy thoái
kinh tế
và nhu cầu đào
tạo
huấn
luyện
của các công

đang tãna cao ờ các
quốc gia
khác.
đồng
thời
để phát
triển
chính bàn thân
nền
giáo dục
của
mình.
2.1.2 Quá trình quốc tế hỏa giáo dục
Thế
giới
ngày nav là một
thế
giới
phang

trong
đó các rào cản về địa lý.
kinh tế
và chính
trị
đang
lần lần
được dỡ bỏ
(Thế
giới

giáo
dụ.
Thế
giới
đang làm
"phang hoa"
aiáo
dục,
nghĩa là
tạo ra
một
không
gian
giáo dục công
bằna.
liên
kết
mạng,
nơi mọi
người
đều có
thể
học
hỏi,
trau
dồi kiến thộc.
phát
triển
kỹ năng. Mọi
quốc

đại
học
chất
lượng
cao
trong
hệ
thống
đó. Đối
với
nhiều
nhà nghiên cộu giáo dục
Việt
Nam, toàn cầu hóa là sự hòa hợp
các nền vãn hóa và
kinh tế
ở các hình
thộc
khác
nhau.
Toàn cầu hóa
cũng
là quá
trình
trong
đó một
quốc
2Ìa mở
rộng
cánh cửa cùa mình đê bước

luồng
gió
mát
lành
để
cải
thiện
sức khỏe mình;
tuy
nhiên,
22
chúng
ta
cũng có
thể
nhận hậu quả


có nhũng
luồng
gió
độc làm
suy
yếu cơ
thể
của
chúng
ta"
1
Như

giáo dục

một
trong
12 ngành
dịch
vụ khả mại
(tradable service)
cần được
từng
bước
tự
do
hoa
thương
mại
trên cơ sờ đàm phán
thuộc
phạm
vi
điều
chình
cữa
GATS
(một
hiệp
định
cùa
WTO
được ký

biệt

bản cữa
GATS
với
Tổ
chức
Giáo
dục,
Khoa học và Văn hóa
cữa
Liên
hiệp
quốc
UNESCO
(United Nations Educational Scientific
and
Cultural
Organization)

chỗ.
GATS
hướng
tới
việc
thúc đẩy giáo dục xuyên biên
giới
nhằm
mục đích
lợi

tiện lợi
hơn cho sự
di
chuyên
cữa
các nhà
cung
cấp xuyên biên
aiới.
Các nam
én
tắc
trona
Hiệp
định nàv
được
áp
dụng
về thương mại
dịch
vụ một cách
bắt buộc đối với
tất

các nước
thành viên
WTO.
Tuy
vậy,
nahĩa

trường
dịch
vụ cữa nước
đó
khi gia
nhập
7
Nguyên. Kim Dung (2006, July 12). WTO and Vietnam Education Svstem - A Perspective tròm A
Researcher.
A
speech delỉvered át the Baria-Vunetau Department of Education
and
Traỉnine. Vietnam.
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status