KY
Õ
THUẬT TA
Ø
I TRƠ RU
Û
IRO
Chương 8
Muc tie
â
unghie
â
ncư
ù
u
KY
THUẬT
TAI
TRƠ
Ï
RUI
RO
Mu
ï
c
nđe
à
ca
à
nxemxe
ù
t khi lưa chon giư
õ
alưugiư
õ
va
ø
1
Trình
bay
nhưng
van
đe
can
xem
xet
khi
z
Q
ua
ù
t
r
ì
n
h
đ
a
ù
n
h
g
i
a
ù
ru
ûi
ro
đ
o
ù
ng mo
ät
va
i
t
ø
itơ
û
i đươ h
â
th
ø
h2 h
ù
Phươ
ng p
h
ap
t
a
i
t
r
ơ
ï ru
i
ro
đươ
ïc p
h
an
th
an
Chuyen
giao
rui
ro
(nhom
2)
la
việc
xap
xep
một
vai
thanh
phan
(thí
dụ, nhà bảo hiểm) gánh chòu hậu quả tài chính trực tiếp. Nói một cách
p
sư
û
dụn
g
n
g
uo
à
n vo
á
n tự có cu
û
a to
å
chức, côn
g
thêm với nguồn vay mượn mà tổ chức đó phải có trách nhiệm hoàn trả. Có 2
phương pháp lưu giữ tổn thất chủ yếu:
1. Lưu giữ tổn thất thụ động hay không có kế hoạch: khi nhà quản trò rủi ro
áé
khôn
g
nhận ra rủi ro và hậu
q
uả là khôn
g
co
á
t
:la
ø
hình thư
ù
cta
ø
itrơchoke
á
hoach lưu giư
õ
co
ù
the
å
đi
Ke
hoa
ï
ch
tai
trơ
ï
ton
that
:
g
iản đến, khôn
g
cun
g
cấ
p
n
g
uồn tài trợ trước, cho đến nhữn
g
k
y
õ thuật
phức tạp hơn, như bảo hiểm trực hệ vànhóm lưu giữ rủi ro.
1. Không chuẩn bò tài trợ trước: các tổn thất ít khi được tài trợ bằng vào
nguo
à
n vay mươn ma
ø
ca
ù
cto
å
chư
ù
c chia nho
û
to
å
that
khi
no
xuat
hiện,
phương
pháp lưu giữ những tổn thất lớn bò các tổ chức tài trợ tài chính phê phán là yếu
kém trong quản trò tài chính.
Chương 8
III. LƯU GIỮ TỔN THẤT
KY
Õ
THUẬT TA
Ø
I
KY
THUẬT
TAI
TR RỦI RO
2. Tài khoản nơ ha
y
b
û
hi
å
th thơ
ø
ii b
èù
htư
ø
ät
bơt
an
h
hươ
n
g
cua
t
on
th
a
t
kh
on
g
b
isa
û
n dư pho
ø
ng
: một to
å
chư
ù
cco
ù
the
å
giư
õ
tie
à
n mặt hay ca
ù
cđa
à
utư
3.
Tai
khoan
tai
dễ chuyển thành tiền mặt để thanh toán những khoản tổn thất không bảo hiểm.
Ví dụ: một nhà quản trò rủi ro của chính quyền đòa phương có thể giữ một tài
khoản bảo đảm để thanh toán tổn thất và né tránh việc nhất thiết tạm thời phải
t ê t thời ù l i th á h ươ th â û h ø ướ khi t å th át û
t
a
ê
n
g
t
ạm
thời
ca
ù
c
l
oạ
i
th
ue
á
h
a
y
va
y
Ba
û
ohie
å
mtrưchệ
:la
ø
một ngươ
ø
iba
û
ohie
å
m đươc sơ
û
hư
õ
ubơ
û
i ngươ
ø
i đươc ba
û
o
4
4
.
Bao
hiem
đươ
ï
c
bao
hiểm, có nhiều hình thức bảo hiểm trực hệ như sau:
Được sở hữu toàn bộ bởi một công ty-trực hệ thuần túy.
Chương 8
III. LƯU GIỮ TỔN THẤT
KY
Õ
THUẬT TA
Ø
I
KY
THUẬT
TAI
TR RỦI RO
Là sở hữu chung của một nhóm doanh nghiệp-trực hệ tập đoàn.
Là sở hữu chun
g
của một nhóm thành viên thuộc hiệ
p
hội thươn
g
mại-trực
r
ơ
r
u
ûi r
o,
t
r
o
n
g
đo
ù n
gươ
øi
ba
û
o
hi
e
åm
ao e a ột t ưc c uye g ao ta t ơ
ï
u o, t o g đo gươ bao e
chấ
p
thuận
g
û
ohie
å
m
2.
Chí
phí
thanh
toan
cho
ngươi
bao
hiem
3. Một khoản chi trả có điều kiện được thanh toán theo tình huống được xác
đònh trong hợp đồng bảo hiểm
4. Có nguồn quỹ chung do người bảo hiểm nắm giữ để chi trả cho các khiếu nại
bo
à
i thươ
ø
ng
Nguo
chung
la
thanh
phan
cơ
ban
cua
loa
ï
i
bao
hiểm nà
y
. Khôn
g
có n
g
uồn kinh
p
hí
g
ó
chun
g
so với rủi ro chun
g
.
ggp g g
z Tổ hợp rủi ro: phát sinh từ việc giải thích sai Luật Số Lớn (Tổn thất bình
quân trên một đơn vò được bảo hiểm có xu hướng tiến tới tổn thất trung
bình thực sự-khi số lượng các rủi ro được bảo hiểm một cách độc lập đồng
nha
á
tta
ê
ng le
â
n). Do đơn vò mua ba
û
ohie
å
m thanh toa
ù
n một khoa
û
n phí lơ
ù
nhơn
nhat
tang
z Quỹ góp chung: khi mỗi đơn vò mua bảo hiểm đóng góp phí bảo hiểm lớn
hơn gia
ù
trò trung bình cu
û
ato
å
ntha
á
tquy
õ
go
ù
p chung cuo
á
icu
ø
ng se
õ
a
ù
pđa
û
oxu
hơn
gia
trò
z Hình 1: cho thấy ảnh hưởng của quỹ góp chung khác với tổ hợp rủi ro. Giả
hi á đ đ ë h
t
hi
e
á
t
đ
ược
đ
a
ë
t ra n
h
ư sau:
1/ mỗi đơn vò có thể gặp tổn thất $100.000 với xác suất là 0.02 một cách
độc lập.
2/ mo
ã
i đơn vò trong to
å
hơp đo
ù
ng go
ù
p phí ba
û
ohie
å
mla
hiem
la
$5
.
000,
bang
2,5
lan
tổn thất trung bình: 0.02 x $100.000=$2.000
3/ nguồn vốn chung ban đầu của tổ hợp là $100.000.
Chương 8
Hình 1: Ảnh hưởng của quỹ góp
chung kha
ù
cvơ
ù
ito
å
hơp ru
û
iro
KY
Õ
ù
c
Hình
8.1
0.04
0
.
043
0.031
Xac
suất
không
0.03
0.021
0.015
thể
chi
0.02
0.01
0.007 0.008 0.007 0.005 0.004
0.010
0.003
trả
7
0 20406080100120
0.01
Số lượng rủi ro
Chương 8
IV. CHUYỂN GIAO BẢO HIỂM
z Một chấp thuận góp quỹ chung có thể có hình thức một thỏa thuận chia
xẻ tổn thất xuất hiện đối với những người tham gia góp quỹ bảo hiểm
chung đó. Ví dụ: một nhóm chính quyền đòa phương cấp xã có thể thỏa
thuận chia xe
û
ca
ù
cru
û
i ro pha
ù
ply
ù
pha
ù
tsinhtư
ø
co
â
ng an hay ca
ù
c hoat động
thuận
chia
xe
cac
thất phát sinh từ một số lượng lớn rủi ro. Kết quảcủasự kết hợp là tổn
tha
á
ttre
â
n một đơn vò trơ
û
ne
â
nde
ã
dư đoa
ù
ntrươ
ù
chơn
that
tren
một
đơn
vò
trơ
nen
rui
ro.
z Chuyển tài sản hay chỉ hoạt động của nó cho một người khác.
z Loại trừ hay giảm thiểu trách nhiệm của người chuyển giao đối với tổn
thất cho người được chuyển giao.
ûå û å á å
8
z Xóa bo
û
bo
å
n phận được gia
û
đònh là người chuye
å
n giao đo
á
i với các to
å
n
thất.
Chương 8
V. CHUYỂN GIAO TÀI TR RỦI
RO PHI BA
Û
O HIE
Å
M
KY
uo
à
n
ki
n
h
p
hí
b
e
â
n n
g
oa
øi
đ
ược
d
u
ø
n
g
đ
e
å
t
h
g
ười chủ nhà có thể chu
y
ển
g
iao ï
ä
ï
pg g yg
cho n
g
ười thuê trách nhiệm tài chính đối với sự hư hỏn
g
của căn nhà.
Người thuê có thể chuyển giao cho chủ nhà trách nhiệm tài chính khi xảy
ra tổn thất cho người thuê trong trường hợp có hỏa họan.
VI.
TRUNG HO
Ø
ARU
Û
IRO
VI.
TRUNG
HOA
RUI
RO
ä
m na
y
mo
ät
hơ
ïp
đ
o
à
n
g
b
a
û
o
hi
e
å
m
đươ
ïc
coi là một hedging đối với tổn thất sẽ xảy ra. Một cá nhân có thể cá cược
các sự kiện thể thao sao cho không thể bò rủi ro bằng cách bắt cả hai bên.
Chương 8
VI. TRUNG HÒA RỦI RO
KY
Õ
h
t
ỷ
gi
a
ù
co
á
đò
n
h
tron
g
n
h
ư
õ
n
g
t
h
ươn
g
vụ mua
b
a
ù
n tạ
nếu t
y
û
g
iá
g
iữa đồn
g
đô la M
y
õ và đồn
g
F tăn
g
lên ha
y
g
iảm xuốn
g
đều ảnh
yygg g y gg yg g
hưởn
g
đến lợi nhuận đến lợi nhuận của nhà sản xuất.
z Sử dụng hedging nhà sản xuất có thể bán 165tr. F tại tỷ giá 5.5F=$1 Mỹ. Hành
động ngăn chặn như vậy gọi là chặn khống (short hedging) hay bán khống
(short sale). Nha
ø
sa
tien
F
tư
một
nha
buon
ban
ngoa
ï
i
tệ,
va
hưa
se
trả khoản nợ trên khi bán được số máy cày trên. Khoản tiền này được bán ngay
trên thò trường và nhận được $30tr Mỹ.
VII. NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN XEM XÉT KHI LỰA CHỌN GIỮA LƯU GIỮ VÀ
KY
THUẬT
TAI
TR RỦI RO
z Các nhà tổ chức tin rằng dòch vụ được thực hiện bởi nha øbảo hiểm sẽ tốt
h lø å hù h hiä h đ h hiä bûi ä â dòh
1. Chất lượng dòch vụ
h
ơn
l
a
ø
to
å
c
h
ư
ù
c tự t
h
ực
hi
e
ä
n
h
ay
hơn vì ho
ï
thiếu kinh n
g
hie
ä
m.
äq ïg ï g ä
z Một số quan điểm khác cho rằng cả lưu giữ và bảo hiểm điều có ưu
điểm của nó.
Các công ty bảo hiểm có nhiều kinh nghiệm qua làm việc vơi nhiều
to
å
chư
ù
cva
ø
kha
û
na
ê
ng chuye
â
nmo
â
ncao
to
chưc
hội.
z Là tiền đầu tư (thay vì trả cho công ty bảo hiểm) để có được tiền lãi do
không mua bảo hiểmkhi tổ chức quyết đònh lưu giữ tổn thất. Thường
được đánh gía quá trò hiện tại và giá trò tương lai của chi phí.
Chương 8
VII. NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN XEM XÉT KHI
LỰA CHỌN GIỮA LƯU GIỮ VÀ CHUYỂN
GIAO T
Ổ
NTHA
Á
T
KY
Õ
THUẬT TA
Ø
I
GIAO
T
Ổ
N
THAT
KY
THUẬT
TAI
lơi th
áø
û
â
tbû
tươ
n
g
l
a
i
tư
th
u n
h
a
äp
c
hò
u
th
ue
hi
e
ä
n
t
àåå à å
1. Hợ
p
đo
à
n
g
chỉ có the
å
chu
y
e
å
n
g
iao một
p
ha
à
n rủi ro mà to
å
chức n
g
hó là nó đã
chuyển cho người khác.
2. Ngôn ngữ thường rất phức tạp đến nỗi luật pháp có thể được yêu cầu để làm
rõ
y
ù n
g
ø
o
á
ivơ
ù
i một vu a
ù
ncuthe
å
.
12
đe
xac
đònh
toa
an
se
phan
xư
như
the
Ø
I
GIAO
T
Ổ
N
THAT
KY
THUẬT
TAI
TR RỦI RO
6. Người được chuyển giao có trách nhiệm chính trong việc kiểm soát tổn thất,
ù
th
å
thi
á
ki
á
thư
ù
hë
à
lư đ
å
ki
em soa
t
t
on
th
a
t
mo
ät
cac co
hi
e
ä
u
quả.
5. Mức độ kiểm soát rủi ro.
z Mức độ kiểm soát càng lớn , càng có sức hấp dẫn lưu giữ tổn thất hơn là bảo
å
hie
å
m.
z Bảo hiểm làm giảm động cơ ngăn ngừa hay giảm tổn thất vì tổn thất được bồi
thường.
z M
ư
ù
c
d
i
ệ
n
cu
û
a
h
oat
độ
n
g
ưc bao e se cao ơ so vơ t ươ g ơ
ï
pcosư
ï
ệ d ệ cua oa
ï
t độ g
n
g
ăn n
g
ừa tổn thất.
z Mức độ kiểm soát rủi ro của người mua bảo hiểm càng lớn thì chi phí mua bảo
hiểm càng lớn.
z
Phương pha
lam
tang
động
lư
ï
c
cua
to
chưc
trong
việc
hình
thành và duy trì các hoạt động ngăn ngừa tổn thất và giảm nhẹ tổn thất.
6. Lệ phí chòu bảo hiểm
z Phí chòu bảo hiểm làphần chênh lệch giữa phí bảo hiểm và tổn thất trung bình.
Chi hí ø l ø ät kh û th h t ù th â h b û hi å ới hí lư iữ t å
13
Chi
û
o
hi
e
å
m so v
ới
phí
lư
u
giữ
t
o
å
n
thất. Là khoản thanh toán lớn hơn giá trò mà người mua bảo hiểm hy vọng
nhận được từ bồi thường tổn thất.
Chương 8
VII. NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN XEM XÉT KHI
LỰA CHỌN GIỮA LƯU GIỮ VÀ CHUYỂN
GIAO T
Ổ
NTHA
Á
T
KY
Õ
lựa chọn nào khác, tổ chức phải lưu giữ tổn thất.
Ví du: mo
ä
t tổ chức cần mua bảo hiểm lũ lut cho câ
y
trồn
g
tron
g
lưu vưc ï
ä
ï
ygg
ï
của một dòng sông, nhưng hợp đồng bảo hiểm có thể loại bỏ vài biến
cố và người bảo hiểm có thể hạn chế trách nhiệm của nó ở một tỷ lệ
tiềm năng nào đó.
14
Chương 8
CÂU HỎI ÔN TA
Ä
P CHƯƠNG 8
KY
Õ
THUẬT
Ä
KY
THUẬT
h
b
a
û
o
hi
e
å
m,
gi
a
ûi
t
h
íc
h
tạ
i
sao n
g
uo
à
n vo
á
n
góp chung lại cần thiết đối với giao dòch bảo hiểm. Cho thí dụ về một loại bảo
hiểm trong đó nguồn quỹ chung không phải là tiền hoặc gần như tiền.
2
Cho 2 thí du ve
3. So sánh 2 giao dòch hedging và bảo hiểm, cho 2 thí dụ về 2 giao dòch đó là
giống nhau và 2 giao dòch đó là khác nhau.
4
Gia
û
i thích a
û
nh hươ
û
ng cu
û
amo
ã
itrươ
ø
ng hơp dươ
ù
iđa
â
y như the
á
na
ø
e
á
n việc lưu
4
.
Giai
lưu
giữ tổn thất của một tổ chức.
4.1 Khả năng chòu đựng rủi ro của tổ chức.
4 2 Chi phí lơ
ù
n nha
á
tco
ù
the
å
ke
á
thơpvơ
ù
iru
û
iro
4
.
2
Chi
phí
lơn
nhat
å
chư
ù
c
15
4
.
4
Mưc
độ
kiem
soat
r
u
i
ro
c
u
a
một
to