Báo cáo " Công ước về phân biệt đối xử trong việc làm, nghề nghiệp và sự nội luật hóa trong pháp luật lao động Việt Nam " potx - Pdf 11



nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 1/2011 25 TS. Trần Thị Thúy Lâm *
1. Cụng c v phõn bit i x trong
vic lm v ngh nghip
To vic lm bn vng cho tt c mi
ngi cng nh phõn chia cụng bng ngun
thu nhp m c nam gii v n gii to ra
c coi l trung tõm ca mi chớnh sỏch
kinh t-xó hi ca cỏc quc gia. Tuy nhiờn,
tỡnh trng phõn bit v c hi v i x trong
vic lm, ngh nghip gia lao ng nam v
lao ng n li xy ra khỏ ph bin hu ht
quc gia trờn th gii. iu ú xut phỏt t
nhiu nguyờn nhõn khỏc nhau nh do quy
nh ca phỏp lut, phong tc tp quỏn, do
nhng tỏc ng ca th trng lao ng,
thm chớ cũn l nhng nh kin trong xó
hi trỏnh s phõn bit i x gia nam
gii v n gii, to ra s bỡnh ng thc cht
gia cỏc i tng ny trong xó hi, c bit
l trong lnh vc lao ng, Liờn hp quc ó
thụng qua Cụng c v xoỏ b mi hỡnh
thc phõn bit i vi ph n (cụng c

nc thnh viờn hu quan s cú th ch rừ
sau khi tham kho ý kin cỏc t chc i
din ca ngi s dng lao ng v ca
ngi lao ng (nu cú) v ca cỏc t chc
thớch hp khỏc.
- Mi s phõn bit, loi tr hoc u ói
thuc cụng vic nht nh v cn c trờn
* Ging viờn Khoa phỏp lut kinh t
Trng i hc Lut H Ni nghiên cứu - trao đổi
26 tạp chí luật học số 1/2011
nhng ũi hi vn cú ca cụng vic ú thỡ
khụng coi l phõn bit i x.
Tuy nhiờn, bi vit ny ch cp vic
phõn bit i x da trờn c s v gii tớnh.
Phõn bit i x da trờn c s v gii tớnh
c biu hin di hai dng: Phõn bit i
x trc tip v phõn bit i x giỏn tip.
Phõn bit i x trc tip l tỡnh trng i x
khụng bỡnh ng gia nhng ngi lao ng
khỏc nhau mt cỏch trc tip t lut phỏp,
quy nh hay thụng l thc tin, gõy ra s
khỏc bit rừ rng gia nhng ngi lao ng.
Phõn bit i x giỏn tip l núi n nhng
quy nh v thụng l thc tin cú v trung
lp nhng trong thc t li dn n nhng
bt li m ch yu nhng ngi thuc mt
gii tớnh phi chu ng.

n nay Vit Nam ó phờ chun 17 cụng c
trong s 200 cụng c ca t chc ny, trong
ú cú Cụng c 111. Cụng c 111 c
Vit Nam phờ chun ngy 7/10/1997. Trc
khi tham gia phờ chun Cụng c s 111,
Vit Nam cng ó tin hnh cỏc hot ng
r soỏt cỏc vn bn quy phm phỏp lut ca
quc gia cng nh hon thin cỏc vn bn
quy phm phỏp lut cú liờn quan cho phự
hp vi ni dung ca Cụng c.
Sau khi phờ chun Cụng c, Vit Nam
cng ó th ch hoỏ ni dung ca Cụng c
vo trong h thng phỏp lut quc gia t vn
bn phỏp lut do Quc hi ban hnh (B lut
lao ng, Lut bo him xó hi, Lut dy
ngh, Lut bỡnh ng gii) n cỏc ngh nh
ca Chớnh ph cng nh thụng t hng dn
ca cỏc b. S ni lut hoỏ Cụng c s 111
c th hin cỏc khớa cnh sau:
Th nht, trong tuyn dng lao ng v
o to ngh
Vic khụng phõn bit i x gia lao
ng nam v lao ng n hay núi cỏch khỏc nghiªn cøu - trao ®æi
t¹p chÝ luËt häc sè 1/2011 27
là bình đẳng giữa lao động nam và lao động
nữ trong lĩnh vực việc làm trước hết được
thể hiện ở việc tuyển dụng lao động, bởi đây

chọn làm công việc phù hợp với cả nam và
nữ mà doanh nghiệp đang cần” (khoản 2
Điều 111 BLLĐ). Quy định này nhìn về hình
thức thì có sự phân biệt đối xử với lao động
nam nhưng thực tế chỉ nhằm đảm bảo cho
lao động nữ được bình đẳng hơn trong việc
tuyển dụng lao động. Tuy nhiên, quy định
này có lẽ cũng chỉ là giải pháp tạm thời đối
với những ngành mà phụ nữ chiếm số ít.
Không chỉ bình đẳng trong tuyển dụng
lao động, lao động nam và lao động nữ còn
bình đẳng với nhau trong học nghề. Điều 20
BLLĐ có quy định: “Mọi người có quyền tự
do lựa chọn nghề và nơi học nghề phù hợp
với nhu cầu việc làm của mình”. Bên cạnh
đó, để đảm bảo và nâng cao quyền lợi cho
lao động nữ trong lĩnh vực học nghề, khoản
2 Điều 109 BLLĐ còn quy định: “Nhà nước
có chính sách và biện pháp nâng cao trình
độ nghề nghiệp nhằm giúp lao động nữ phát
huy có hiệu quả năng lực nghề nghiệp”.
Pháp luật cũng không có sự phân biệt đối xử
về độ tuổi giữa nam và nữ khi tham gia học
nghề. Bất kể ai đủ độ tuổi theo quy định đều
có thể tham gia học nghề. Điều 22 BLLĐ
quy định: “Người học nghề ở cơ sở dạy nghề
ít nhất phải đủ 13 tuổi, trừ một số nghề do
Bộ lao động-thương binh và xã hội quy định
và phải có đủ sức khoẻ phù hợp với yêu cầu
của nghề theo học”. Luật dạy nghề năm

Luật bình đẳng giới), tiến tới sự bình đẳng
giới thực chất.
Chính vì vậy, ngoài những quy định
chung áp dụng cho mọi đối tượng lao động
không phân biệt nam hay nữ, pháp luật còn
quy định những biện pháp riêng áp dụng
cho lao động nữ nhằm thúc đẩy việc bình
đẳng giới. Có thể tóm tắt như sau:
- Về an toàn lao động, vệ sinh lao động,
pháp luật quy định:
+ Người sử dụng lao động tạo điều kiện
vệ sinh an toàn lao động cho lao động nữ
làm việc trong một số ngành, nghề nặng nhọc,
nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc
hại” (khoản 3 Điều 13 Luật bình đẳng giới).
+ Nơi sử dụng lao động nữ phải có chỗ
thay quần áo, buồng tắm và buồng vệ sinh
nữ” (khoản 1 Điều 116 BLLĐ).
+ Người sử dụng lao động không được
sử dụng người lao động nữ làm những công
việc nặng nhọc nguy hiểm hoặc tiếp xúc với
chất độc hại có ảnh hưởng đến chức năng
sinh đẻ và nuôi con (Điều 113 BLLĐ).
- Về thời gian làm việc và thời gian nghỉ
ngơi, pháp luật quy định:
+ Người lao động trong thời gian hành
kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút trong thời
gian làm việc mà vẫn được hưởng nguyên
lương (Điều 115 BLLĐ).
+ Khuyến khích áp dụng thời gian biểu

ngi tn tt (Lut bo him xó hi nm 2006).
Th ba, trong m bo vic lm
Theo quy nh ca phỏp lut Vit Nam,
ngi lao ng dự l nam hay n u c
phỏp lut m bo v vic lm. Vic m
bo vic lm cho ngi lao ng hon ton
khụng cú s phõn bit v gii tớnh. Ngi s
dng lao ng khụng c n phng
chm dt hp ng cng nh sa thi ngi
lao ng trỏi phỏp lut. chm dt hp
ng lao ng hay sa thi ngi lao ng
(dự l lao ng nam hay lao ng n) ngi
s dng lao ng cng u phi cú cn c v
tuõn theo trỡnh t, th tc nht nh. Phỏp
lut ch cho phộp ngi s dng lao ng
c quyn n phng chm dt hp ng
i vi ngi lao ng khi doanh nghip cú
s thay i c cu cụng ngh (iu 17
BLL) hay doanh nghip cú s thay i
(iu 31 BLL) hoc l cú mt trong nhng
cn c c quy nh ti iu 38 BLL.
i vi trng hp k lut sa thi, ngi s
dng lao ng cng ch c quyn sa thi
ngi lao ng (dự ú l lao ng nam hay
lao ng n) khi cú mt trong cỏc cn c
c quy nh ti iu 85 BLL.
Tuy nhiờn, vỡ lao ng n trong quỏ trỡnh
tham gia quan h lao ng cú th ly chng,
sinh v nuụi con. Chớnh vic thc hin
thiờn chc lm v, lm m ú ca lao ng

ó to iu kin cho lao ng n gi c
vic lm, thu nhp trong nhng thi kỡ khú
khn do phi thc hin chc nng lm m,
kt hp hi ho gia cuc sng lao ng v
cuc sng gia ỡnh. õy ng thi cng l
nhng quy nh buc doanh nghip phi
thc hin mt s ngha v xó hi, iu cn
phi chỳ trng khi iu chnh phỏp lut trong
nn kinh t th trng. nghiên cứu - trao đổi
30 tạp chí luật học số 1/2011
3. Nhng quy nh cũn cha tng
ng vi ni dung Cụng c hoc cha
hp lớ, thiu tớnh kh thi cú th dn n
nh kin v gii v kin ngh
Nh trờn ó phõn tớch, phỏp lut lao ng
Vit Nam ó ni lut hoỏ mt cỏch tng i
ton din v y cỏc ni dung ca Cụng
c s 111; ó xõy dng c c s phỏp lớ
tng i ton din lao ng n cú y
v sc kho, thi gian, ti chớnh kt hp
chc nng lao ng gia ỡnh v lao ng xó
hi v c bit l bỡnh ng vi nam gii.
õy l c s phỏp lớ quan trng ngi lao
ng (khụng phõn bit nam hay n) cng nh
cỏc n v s dng lao ng tip cn vi
nhng t tng tin b mang tm quc t,
khụng ch nhm chng phõn bit i x m

lao ng nam v lao ng n. Do ú, cú
th to ra s bỡnh ng thc cht gia lao
ng nam v lao ng n cn phi quy nh
hp lớ vn ny. Cỏc quy nh ca phỏp
lut cn phi trờn c s quan im v gii
ch khụng phi l thiờn v bo v lao ng
n ng thi cn to iu kin cho nam gii
chia s trỏch nhim gia ỡnh i vi n gii.
phỏp lut Vit Nam tht s tng
ng vi Cụng c s 111 cng nh m
bo s bỡnh ng thc cht gia lao ng
nam v lao ng n, thit ngh chỳng ta cn
phi xem xột mt s vn sau õy:
Th nht, trong tuyn dng lao ng
Cỏc quy nh v tuyn dng lao ng
nhỡn chung ó m bo c s bỡnh ng
gia lao ng nam v lao ng n, c bn
khụng cú s phõn bit i x trc tip gia
hai i tng ny. Tuy nhiờn, quy nh:
Ngi s dng lao ng phi u tiờn nhn
ph n vo lm vic khi ngi ú tiờu
chun tuyn chn lm cụng vic vi c nam
v n m doanh nghip ang cn (khon 2
iu 111BLL) li ch l quy nh mang
tớnh hỡnh thc v cha phỏt huy c tỏc nghiªn cøu - trao ®æi
t¹p chÝ luËt häc sè 1/2011 31
dụng trên thực tế do không có chế tài đảm

sẽ phải chấp nhận những công việc nặng
nhọc độc hại ảnh hưởng đến sức khoẻ cũng
như thiên chức làm mẹ hoặc những công
việc mà ngay cả lao động nam cũng không
muốn làm. Đồng thời nó cũng nhằm bảo vệ
lao động nữ, đảm bảo cho họ sức khoẻ cũng
như thiên chức làm mẹ và nuôi con.
Tuy nhiên, đứng dưới góc độ về bình
đẳng giới cũng như cơ hội có việc làm của
người lao động thì quy định này của pháp
luật đã có sự phân biệt đối xử về giới, có sự
phân biệt đối xử trong cơ hội việc làm, nghề
nghiệp. Những điều kiện lao động và công
việc lao động đó chỉ dành cho lao động nam
mà không dành cho lao động nữ. Điều đó
cũng đồng nghĩa với việc làm hạn chế cơ hội
có việc làm của lao động nữ ở 83 công việc
này. Lao động nữ đã khó khăn trong vấn đề
tìm kiếm việc làm sẽ lại càng khó khăn hơn.
Không những thế, lao động nữ còn mất đi cơ
hội làm những công việc có thu nhập cao
(công việc nặng nhọc độc hại bao giờ cũng
được trả lương cao hơn những công việc
bình thường). Xung quanh vấn đề này, hiện
còn đang có nhiều tranh luận khác nhau. Tuy
nhiên, ngày càng có nhiều quan điểm cho
rằng cần phải hướng tới việc bảo vệ việc làm
cho cả nam giới và nữ giới hơn là việc loại
bỏ phụ nữ ra khỏi một số công việc hoặc
ngành nghề nào đó. Đồng thời thay vì việc

cấm sử dụng lao động nữ theo quy định của
pháp luật đã không còn phù hợp. Chẳng hạn
như đối với các công việc trên tàu đi biển.
Hiện nay tàu đi biển có nhiều loại, trong đó
có cả tàu du lịch nên có những công việc
trên tàu này phù hợp với lao động nữ. Hay
như công việc đào gốc cây có đường kính
lớn hơn 40 cm, thiết nghĩ ngày nay với máy
móc và công nghệ hiện đại, phụ nữ hoàn
toàn có thể làm được. Bởi vậy, cần có sự
sửa đổi trong những quy định của pháp luật
về vấn đề này.
Thứ hai, trong sử dụng lao động
Pháp luật Việt Nam nhìn chung không có
sự phân biệt đối xử trực tiếp về giới trong
quá trình sử dụng lao động. Không những
thế, pháp luật còn có biện pháp bảo vệ cho
lao động nữ. Tuy nhiên, trong đó vẫn còn
một số quy định chưa chặt chẽ, chưa bao phủ
hết các yêu cầu cần thiết hoặc đã trở nên
không còn phù hợp với xu thế phát triển của
xã hội… Đặc biệt, một số quy định lại thể
hiện sự bảo vệ quá nên không có tính khả thi
và còn có thể dẫn đến định kiến về lao động
nữ, thậm chí là sự phân biệt đối xử gián tiếp.
Chẳng hạn như đối với quy định về chế
độ đào tạo nghề dự phòng. Theo BLLĐ thì
trách nhiệm đào tạo nghề dự phòng cho
người lao động thuộc cơ quan quản lí nhà
nước (Điều 110 BLLĐ) nhưng Nghị định

tạp chí luật học số 1/2011 33
mi phi thc hin trỏch nhim ny. õy
rừ rng cng ó cú s phõn bit v gii. c
bit, quy nh ti iu 118 BLL: Cỏc
doanh nghip s dng nhiu lao ng n
phi phõn cụng ngi trong b mỏy qun lớ
iu hnh doanh nghip lm nhim v theo
dừi vn lao ng n cũn to ra nhn
thc l s dng lao ng n s gp nhiu
phin toỏi: nh chớ phớ v ngha v tng
thờm, s b can thip sõu hn v quyn t
ch, iu hnh doanh nghip. iu ny cú
nguy c dn n s nh kin vi lao ng
n, cú s phõn bit i x vi lao ng n
khi tuyn dng lao ng.
Quy nh v vic cho phộp lao ng n
trong thi gian hnh kinh c ngh 30 phỳt
mi ngy trong thi gian lm vic m vn
c hng nguyờn lng cng l vn
cn xem xột li. Bi iu ú s rt khú cho
doanh nghip s dng nhiu lao ng n.
Hn na, vic cho phộp lao ng n ngh
30 phỳt mi ngy trong thi gian hnh kinh
ch phự hp vi trc õy khi cha cú
nhng phng tin tin dng. Ngy nay,
ph n ó cú nhng phng tin hu dng
cú th gii quyt nhng vng mc trong
nhng ngy ú nờn khụng cn thit phi
ngh 30 phỳt.
Th ba, trong m bo vic lm

nhm m bo hn vn v gii. Khon 3
iu 111 BLL cú quy nh: Trong thi
gian cú thai, ngh thai sn, nuụi con nh
di 12 thỏng tui, ngi lao ng n c
tm hoón vic n phng chm dt hp
ng, kộo di thi hiu xem xột x lớ k lut
lao ng, tr trng hp doanh nghip
chm dt hot ng. Vn t ra ch
cú nhiu trng hp khi sinh con, ngi m
cht, ngi b phi thay ngi m nuụi
con nh hoc nhng trng hp lao ng
nam nhn nuụi con nuụi hp phỏp di 12
thỏng tui. Trong trng hp ny rừ rng nghiên cứu - trao đổi
34 tạp chí luật học số 1/2011
l c lao ng nam v lao ng n u phi
nuụi con nh. Vy ti sao ngi b li
khụng c hng quyn li ú, khụng
c quyn tm hoón vic n phng
chm dt hp ng, kộo di thi hiu xem
xột x lớ k lut. Rừ rng quy nh nh
phỏp lut hin hnh gúc no ú l
cha m bo s bỡnh ng v gii trong
vn m bo vic lm cho ngi lao
ng trong nhng trng hp nht nh.
Mt trong nhng vn cng c t
ra õy trong lnh vc m bo vic lm l
v tui ngh hu ca lao ng nam v lao

Lao ng n
ngh hu trc lao ng nam 5 tui, iu ny
gúc no ú cng ng ngha vi vic
lao ng n mt i c hi 5 nm cú vic lm.
Nhiu lao ng n mun ngh hu sm
nhng cng cú khụng ớt lao ng n mun
kộo di thi gian lm vic (c bit l lao
ng n lm vic khu vc hnh chớnh, khu
vc giỏn tip sn xut) bi iu kin sng
cng ngy cng c ci thin, tui th bỡnh
quõn cng ngy mt nõng lờn nờn tui
ú nhiu lao ng n vn hon ton cú th
thc hin tt cụng vic ca mỡnh. Mt khỏc,
tui ny vi kinh nghim v thõm niờn
cụng tỏc, tin lng ca lao ng n trong
nhiu trng hp c tr rt cao. Nhng
vi quy nh v tui ngh hu nh vy vụ
hỡnh trung ó lm mt i c hi cú thu nhp
cao ca lao ng n. Hn na, thc t cho
thy ph n thng sng lõu hn nam gii
nờn nu quy nh nh vy cng s l vn
t ra cho qu bo him xó hi v vn cõn
i qu cng nh vic thc hin nguyờn tc
úng gúp v hng th. Do ú, õy cng
l vn ũi hi chỳng ta phi nghiờn cu
xem xột thờm nhm a ra nhng phng ỏn
gii quyt sao cho hp lớ./.

(1).Xem: Vn phũng khu vc ụng , T chc lao
ng quc t (ILO), Nelien Haspels v Eva Majurin,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status