Áp mã số thuế cho hàng hóa xuất nhập khẩu ở Việt Nam thực trạng và giải pháp - Pdf 11

MỤC LỤC
MỤC LỤC...............................................................................................1
LỜI NÓI ĐẦU ........................................................................................ 3
............................................................................................................. 3
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ VIỆC ÁP MÃ SỐ THUẾ CHO HÀNG
HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI VIỆT NAM ....................................... 4
I.Khái quát chung ....................................................................................... 4
1.Lịch sử ra đời và phát triển ................................................................. 4
1.1.sự ra đời và mục tiêu của việc áp mã thuế cho hàng hóa xuất nhập
khẩu ..................................................................................................... 4
1.2.cách xác định và áp mã số thuế ...................................................... 5
2. Sự cần thiết phải áp dụng mã số thuế cho hàng hóa xuất nhập khẩu
tại Việt Nam ............................................................................................... 16
3.Cách đánh mã số thuế ở một số quốc gia ............................................. 18
3.1 Canada: ...................................................................................... 18
3.2 Mỹ: .............................................................................................. 18
PHẦN 2:THỰC TRẠNG ÁP MÃ SỐ THUẾ CHO HÀNG HÓA
XUẤT NHẬP KHẨU TẠI VIỆT NAM ................................................ 20
I.Quản lý áp mã số thuế cho hàng hóa xuất nhập khẩu ........................ 20
1. Tổ chức hệ thống quản lý – chức năng và nhiệm vụ ...................... 20
1.1 Hệ thống bộ máy quản lý ............................................................. 20
1.2 Chức năng và nhiệm vụ ................................................................ 20
2. Hệ thống văn bản pháp quy và phạm vi áp dụng ........................... 20
2.1 Phạm vi áp dụng .......................................................................... 20
2.2 Hệ thống văn bản pháp quy .......................................................... 21
II. Thực trạng hiện hành về áp mã số thuế hàng hóa tại Việt Nam ...... 23
1.Hệ thống mã số thuế hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam ...... 23
1
2. Những sai phạm trong việc áp mã số thuế cho hàng hóa xuất nhập
khẩu tại Việt Nam .................................................................................. 25
3 Đánh giá thực trạng áp mã số thuế hàng hóa xuất nhập khẩu ở

quả các hoạt động của mình để phù hợp với xu thế hội nhập mới
Thuế là ngồn thu chủ yếu của nhân sách nhà nước.Trong đó thuế hàng
hóa xuất nhập khẩu đang là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp cũng
như cơ quan hải quan nhằm đảm bảo tính minh bạch tránh thất thu cho ngân
sách nhà nước cũng như giúp doanh nghiệp đơn giản hóa thủ tục hải quan
trong việc áp mã số thuế và biểu thuế.Vì vậy những yêu cầu đặt ra cho cơ
quan hải quan và các tổ chức cá nhân và doanh nghiệp là xác định đúng và áp
mã số thuế cho hàng hóa xuất nhập khẩu theo công ước HS là hệ thống hài
hòa và mô tả mã hóa hàng hóa.Vì trong thời buổi hội nhập ngày nay càng có
nhiều hàng hoá đa dạng về chủng loại cùng với sự phát triển về công nghệ thì
hàng hoá cũng rất phong phú về bản chất nên việc phân loại và áp mã số thuế
hàng hoá là quan trọng.Đồng thời để thực hiện các cam kết quốc tế về đơn
giản và hài hoà thủ tục hải quan.
Chính vì vậy em chọn đề tài “Áp mã số thuế cho hàng hóa xuất nhập
khẩu ở Việt Nam thực trạng và giải pháp” Nhằm mục đích giúp cho mọi
người hiểu rõ hơn về quy trình cách xác định mã số thuế và nêu ra thực trạng
và giải pháp cho công tác áp dụng và kiểm tra hiện nay.
Em xin chân thành cảm ơn !

3
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ VIỆC ÁP MÃ SỐ THUẾ CHO
HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI VIỆT NAM
I.Khái quát chung
1.Lịch sử ra đời và phát triển
1.1.sự ra đời và mục tiêu của việc áp mã thuế cho hàng hóa xuất nhập
khẩu
Hệ thống phân loại hàng hóa ban đầu (cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20) chỉ
gồm một số loại hàng hóa có xuất nhập khẩu,nên rất đơn giản.thời kỳ này
chưa có một danh mục chung dùng cho các nước mà mỗi nước sử dụng danh
mục hàng hóa của mình và thường được xếp theo thứ tự ABC của tên hàng

Theo điều 1 của công ước HS, “Hệ thống hài hòa mô tả và mã hàng hóa”
hay “Hệ thống hài hòa” hay danh mục HS bao gồm nhóm , phân nhóm, các
mã số học của chúng, chú giải phần, chú giải chương, nhóm và các quy tác
tổng quát giải thích phân loại hàng hóa theo HS
Các quy tắc chung giải thích hệ thông hài hòa (General interpretation
Rules/ GIR (6 quy tắc)).Đây là nhưng nhuyên tắc quan trọng luôn được tham
chiếu và vận dụng trong quá trình phân loại hàng hóa.
Chú giải phần, chương, phân nhóm (Còn gọi là chú giải pháp lý(legal
notes)).Các chú giải này luôn được tham chiếu trong quá trình phân loại
hoàng hóa;và
Nhóm hàng; phân nhóm hàng và mã số học của chúng(các mã 4 số, mã 6
số)
5
-Các quy tắc chung giả thích hệ thống hài hòa được trình bày đầy đủ ở
phần đầu tiên của danh mục.Trong quá trình phân loại nhất thiết phải tham
chiếu và vận dụng các nguyên tắc này.
-Các chú giải phần, chương, phân nhóm được xem là các chú giải pháp
lý của danh mục HS và được trình bày ở đầu của mỗi phần, chương liên quan
tương ứng.Các chú giải này cũng phải luôn luôn được tham chiếu trong quá
trình phân loại hàng hóa theo HS
Theo sau các chú giải phần,chương, phân nhóm là các nhóm hàng, phân
nhóm hàng và mã số học của chúng tương ứng với từng phần, chương mà
chúng trực thuộc.
Nội dung
Nội dung mô tả chi tiết trong danh mục cũng đi từ cấp độ mô tả bao quát
đến cấp đọ mô tả chi tiết.Tên phần cấp dộ mô tả rộng nhất và tên phân nhóm
mô tả cấp độ chi tiết nhất cụ thể nhất.
Ví dụ:
Phần 1 :động vật sống, sản phẩm động vật
Chương1:Động vật sống

liệt kê trong mô tả hàng hóa hoặc các tiêu chí được mô tả sử dụng
VD:01.01 Trâu, bò sống
2.Dấu chấm phẩy (;) Thể hiện sự ngắt câu đầy đủ, phân tách các mặt
hàng trong đoạn mô tả hoạc thành các phần độc lập với nhau.
7
3.Dấu hai chấm (:) Cho biết là sẽ có một danh sách các mặt hàng liệt kê
ngay sau dó hoặc sẽ có sự phân chia thành các phần nhóm hàng tiếp theo.
52.04 Chỉ khâu làm từ bông, đã hoặc chưa đóng gói bán lẻ.
-Chưa đóng gói bán lẻ:
5204.11 --có tỷ trọng bông từ 85% trở lên
5204.19 --loại khác bán lẻ cộng hòa
5204.20 -đã đóng gói để bán lẻ
4.Dấu chấm(.): Thể hiện sự kết thúc của một câu/đoạn của một nhóm
hàng
VD:42.03 Hàng may mặc và đò phụ trợ quần áo bằng da thuộc hoặc
bằng da tổng hợp.
Các chú giảu pháp lý (chú giải bắt buộc)
Các chú giải pháp lý được đưa ra có chức năng giải thích, khái niện các
phạm vi, giới hạn cụ thể của từng phần, chương, nhóm hàng và các phân
nhóm hàng.
Các chú giải phần, chương nhằm xác định phạm vi của từng phần,
chương và nhóm hàng (tới 4 số)
Các chú giải phân nhóm để làm rõ hơn các diễn giải của phân nhóm
Các chú giải này mang tính bắt buộc khi áp dụng phân loại hàng hóa
thoe HS.Có 4 loại chú giải pháp lý gồm:
Chú giải ngoại trừ: Giới hạn phạm vi của phần, chương, nhóm và phân
nhóm
Chú giải định nghĩa:Khái niệm phạm vi của các từ, nhóm từ hay các diễn
đạt khác
8

10
- Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Biểu thuế nhập
khẩu; Biểu thuế xuất khẩu.
- Thực tế hàng hoá;
- Tài liệu kỹ thuật, mô tả chi tiết hàng hoá, catalogue minh hoạ hàng hoá;
- Kết quả phân tích, giám định hàng hoá.
* Quy định riêng đối với một số hàng hoá nhập khẩu cụ thể
* Phân loại thiết bị toàn bộ, thiết bị đồng bộ
Hàng hoá nhập khẩu là một tập hợp các máy móc thuộc các nhóm, phân
nhóm hàng của các Chương 84, 85, 86, 88, 89, 90 của Biểu thuế nhập khẩu ưu
đãi hiện hành được áp dụng nguyên tắc phân loại theo máy chính để tính thuế
nhập khẩu.
Đối với lô hàng thiết bị toàn bộ gồm nhiều tập hợp máy móc, dây chuyền
khác nhau, trong đó mỗi tập hợp dây chuyền có một máy chính thì phân loại
lô hàng nhập khẩu thành từng nhóm các máy móc thiết bị tương ứng với từng
dây chuyền để tính thuế theo nguyên tắc trên.
Trường hợp máy chính có mức thuế nhập khẩu cao hơn các máy móc
thiết bị khác thì các doanh nghiệp được lựa chọn việc áp dụng cách phân loại
theo máy chính hoặc phân loại theo từng máy.
Nếu lô hàng thiết bị toàn bộ, thiết bị đồng bộ nhập bao gồm cả vật tư,
nguyên liệu, vật liệu, phụ liệu, nhiên liệu, nhà xưởng, ô tô thì không áp dụng
nguyên tắc phân loại theo máy chính đối với vật tư, nguyên liệu, vật liệu, phụ
liệu, nhiên liệu, nhà xưởng, ô tô.
Thiết bị toàn bộ, đồng bộ được nhập khẩu từ một hoặc nhiều thị trường
khác nhau, có xuất xứ từ một hoặc nhiều nước, nhập về cùng hoặc không
cùng chuyến, phải tạo thành tổ hợp hoặc dây chuyền hoạt động đồng bộ. Thiết
bị có thể vừa được nhập khẩu vừa tự sản xuất hoặc mua trong nước nhưng
11
phải đáp ứng 3 điều kiện: máy chính phải được nhập khẩu; tập hợp các máy
móc, thiết bị vừa nhập khẩu vừa tự sản xuất hoặc mua trong nước phải tạo

loại ở cấp độ nhóm
Quy tắc 1: Tên của các phần, của chương hoặc của phân chương được
chia ra chỉ nhằm mục đích dễ tra cứu.Để đảm bảo tính pháp lý, việc phân loại
hàng hóa phải được xác định theo nội dung của từng nhóm và bất cứ chú giải
của các phần, chương lien quan và theo các quy tắc dưới đây nếu các nhóm
hoặc các chú giải không có yêu cầu nào khác.
Quy tắc này quy định việc phân loại hàng hóa được xác định theo một
nội dung của nhóm hàng và bất cứ chú giải nào của phần hoặc chương nào
lien quan và các quy tắc 2,3,4 nếu không có yêu cầu nào khác.
Nội dung đầu tiên của quy tắc 1 là tên của phần, chương nhằm mục đích
dễ tra cứu.
Khi phân loại một mặt hàng, nhờ tên phần, chương mà ta có thể định
hình ngay mặt hàng đó thuộc phần nào, chương nào.Ví dụ phân loại tranh
gốm ta có thể định hình ngay tranh gốm có thể thuộc chương 69 là sảm phẩm
làm bằng gốm.Tuy nhiên, không thể phân loại ngay vào chương 69 mà lúc đó
phải đọc chú giải phần, chương xem có loại trừ hay có quy định khác không,
trong trường hợp này ta thấy phân loại vào chương 97 .
Nhiều hang hóa có thể được phân loại ngay trong danh mục do nội dung
của nhóm mô tả cụ thể, chính xác hàng hóa đó hoặc chú giải phần chương đã
nêu cụ thể mặt hàng phân loại được đặt trong nhóm cụ thể của danh mục.
Quy tắc 2:
Quy tắc 2 (a) : Một mặt hàng được phân loại trong một nhóm hàng, thì
những mặt hàng đó ở dạng chưa hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn thiện nhưng đã
13
có đặc trưng cơ bản của hàng hóa đã hoàn chỉnh hoặc hoàn thiện cũng thuộc
nhóm đó. Cũng phân loại như vậy đối với hàng hóa hoàn chỉnh hay hoàn
thiện hoặc đã có đặc trưng cơ bản của hàng hóa ở dạng hoàn chỉnh hay hoàn
thiện nhưng chưa lắp ráp hoặc tháo rời.
Quy tắc 2 (b) : Nếu một nguyên liệu, một chất được phân loại trong
nhóm nào đó thì hỗn hợp hay hợp chất của nguyên liệu hoặc chất đó với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status