xây dựng quy trình nhân giống cây đồng tiền bằng kỹ thuật nuôi cấy mô - Pdf 11

Xây dựng quy trình nhân giống cây đồng tiền bằng kỹ
thuật nuôi cấy mô
Establishment of the protocol for Gerbera propagation via in vitro culture technique
Hoàng Thị Nga, Nguyễn Thị Phơng Hoa, Nguyễn Thị Giang,
Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Lý Anh
Summary
Using in vitro culture technique on Gerbera propagation is a critical/urgent requirement of the
practical flower production in Vietnam. Several researches have been carried out on this flower. However
there is still not an optimal protocol that can be applied for the large-scale production. The present study aimed
to establish a protocol that can implement successfully in practical production. The study was conducted on 14
varieties. The followings are the main results obtained:
- The best initial explants for in vitro culture was young blower bud.
- The best medium for the highest multiplication rate was MS + 1ppm BA+ 0,3ppmKi +
0,2ppmIAA/liter.
- The best medium for propagation was MS + 1,0 ppm Kinetin + 2,5% sacaro.
- The best medium for rooting was MS + 0,1ppm NAA + 2,5% sacaro.
- The best subtrate for plantlet hardening in the nursery was rice husk + humus (at ratio 1:1).
- It was possible to transfer the in vitro plants to the nursery in spring, autum and winter season and the
best time was sping.
Keywords: gerbera, in vitro propagation 1. Đặt vấn đề
Đã có một vài công bố về nghiên cứu nhân giống hoa đồng tiền bằng kỹ thuật nuôi cấy mô ở ngoài nớc
(Pierik và cộng sự, 1975; Erwin, J.j T.Heins, and W.Carlson, 1991; Tjia và Joiner, 1984). ở nớc ta một số
tác giả đã công bố về nghiên cứu nhân giống hoa đồng tiền bằng kỹ thuật nuôi cấy mô (Mai Thị Tân, Nguyễn
Quang Thạch, Nguyễn Trờng Sơn, 1991; Dơng Minh Nga, Hà Thị Thuý, Lê Quỳnh Mai, Đỗ Năng Vịnh,
2003). Tuy nhiên các nghiên cứu trên đều cha đa ra một quy trình hoàn chỉnh để có thể ứng dụng cho việc
nhân giống hoa đồng tiền bằng kỹ thuật nuôi cấy mô trong sản xuất.
2. Vật liệu và phơng pháp nghiên cứu
2.1. Vật liệu nghiên cứu

Tỷ lệ mẫu nhiễm (%) 86,7 66,7 3,3
Tỷ lệ mẫu chết (%) 0,0 26,7 96,7 Lá non
Tỷ lệ mẫu sống (%) 13,3 6,6 0,0
Tỷ lệ mẫu nhiễm (%) 80,0 46,8 6,7
Tỷ lệ mẫu chết (%) 6,7 20,0 93,3 Cuống hoa
Tỷ lệ mẫu sống (%) 13,3 33,2 0,0
Tỷ lệ mẫu nhiễm (%) 66,7 33,3 13,3
Tỷ lệ mẫu chết (%) 0,0 26,7 86,7 Hoa non
Tỷ lệ mẫu sống (%) 33,3 40,0 0,0
Bảng 2. ảnh hởng của tổ hợp Benzyl adenin (BA)+ Kinetin (K) + Indol acetic axit (IAA) đến sự phát sinh
hình thái của mẫu cấy (sau 16 tuần nuôi cấy)
Sự phát sinh hình thái
Công thức
Lá non Cuống lá non Hoa non
Cuống hoa
(đối chứng)
Mẫu có màu
xanh, chết sau 2
tuần
Chết
Sau 2 tuần
Chết
Sau 2 tuần
Chết
Sau 2 tuần
(0,3ppm BA + 0,2ppmK
+0,2ppmIAA)
Mẫu có màu xanh,
phồng to và chết sau
5 tuần

nuôi cấy
Sùi callus 7%, sau
10 tuần nuôi cấy
Sùi callus 9%, sau
8 - 10 tuần nuôi
cấy
Chết
(2 ppm BA + 0,2 ppmK
+ 0,2ppmIAA)
Sùi callus 5%,
sau 8 - 10 tuần
nuôi cấy
Sùi callus 3%, sau
10 tuần nuôi cấy
Sùi callus 3%, sau
8-10 tuần nuôi cấy
Chết

Kết quả bảng 1, 2 cho thấy:
Tỷ lệ mẫu nhiễm tỷ lệ nghịch với thời gian khử trùng mẫu. Vị trí lấy mẫu khác nhau cho kết
quả khử trùng khác nhau. Mẫu nuôi cấy từ hoa non cho tỷ lệ mẫu "sạch" cao nhất đạt 33,3%, tiếp
theo là phần lá non, cuống hoa. Thời gian khử trùng 5 phút cho tỉ lệ mẫu sống cao nhất trên các vị trí
lấy mẫu.
Trên hầu hết các môi trờng bổ sung chất điều tiết sinh trởng mẫu cấy phát sinh hình thái
theo hớng hình thành callus. Duy nhất chỉ có công thức bổ sung 1ppm BA + 0,2 ppmK +

2
0,2ppmIAA là cho 20% mẫu cấy tạo chồi ở mẫu cấy là hoa non, đây là hớng mà ngời nghiên cứu
mong muốn.
Thời gian để mẫu cấy tái sinh chồi là 16 tuần, đây là đặc điểm khá đặc trng của cây hoa đồng

nhân nhanh thông thờng.
3.2. Giai đoạn nhân nhanh (bảng 4)
Sau khi có đợc chồi non hình thành từ quá trình trên, tiến hành tách chồi non thành các cụm
nhỏ có từ 2-3 chồi/cụm và đa vào môi trờng nuôi cấy có bổ sung riêng rẽ BA, kinetin, đờng
sacaroza với các nồng độ khác nhau nhằm tìm ra môi trờng thích hợp nhất cho quá trình nhân
nhanh. K có hiệu quả tót hơn cho giai đoạn nhân nhanh (kết quả thu đợc trình bày ở bảng 4). Nồng
độ đờng trong môi trờng nuôi cấy 2,5% là tối u cho giai đoạn nhân nhanh.
Nhìn chung, bổ sung chất điều tiết sinh trởng đều cho tác dụng kích thích sự đẻ chồi cao hơn
so với đối chứng. Môi trờng cho hệ số nhân chồi cao nhất là môi trờng có bổ sung Kinetin ở nồng
độ 1,0mg/l (hệ số nhân đạt 5,78 lần) đồng thời cho chất lợng chồi khá cao (chiều cao cây đạt 2,58
cm, số lá đạt 2,67lá/cây).
Kết luận: môi trờng cho hệ số nhân chồi cao và chất lợng chồi tốt là: MS + 1ppm kinetin+ 2,5%
đờng sacaro.
Bảng 4. ảnh hởng của Kinetin đến quá trình nhân nhanh (sau 4 tuần nuôi cấy).
Công thức Hệ số nhân Chiều cao (cm) Số lá/cây
Đ/C (MS) 1,44 1,67 3,44
MS+0,3ppmK 2,45 1,60 2,78
MS+0,5ppmK 3,09 2,27 3,36
MS+1,0ppmK 5,78 2,85 3,67
MS+2ppmK 2,67 2,02 3,33
MS+3ppmK 2,22 2,26 2,56
CV (%) 1,60 1,00 0,60
LSD (5%) 0,08 0,04 0,03

3

3.3. Giai đoạn tạo cây hoàn chỉnh (bảng 5)
Bảng 5. ảnh hởng của NAA đến quá trình ra rễ
Tỷ lệ ra rễ của chồi (%)
Chiều cao trung bình


Bảng 7. ảnh hởng của thời vụ trồng đến sự sinh trởng của cây đồng tiền cấy mô ở vờn uơm (sau 4 tuần)
CT Thời vụ
Số cây thí nghiệm
(cây)
Tỷ lệ sống
(%)
Chiều cao cây
(cm/cây)
Số lá
(lá/cây)
1. Vụ xuân (tháng 2- 3) 90 94,31 7,52 9,60
2. Vụ hè (tháng 6- 7) 90 35,46 6,86 8,85
3. Vụ thu (tháng 9- 10) 90 91,37 7,35 9,55
4. Vụ đông (tháng 12- 1) 90 83,56 6,17 7,97

Với các nền trồng khác nhau thì nền trồng bằng trấu hun hoàn toàn không thích hợp cho việc ra cây
đồng tiền cấy mô (tỷ lệ sống chỉ đạt 6%). Giá thể cát cho tỷ lệ sống tơng đối cao nhng cây sinh trởng
chậm. Giá thể thích hợp nhất là mùn + trấu hun (1:1) (tỷ lệ sống cao 93,5%, cây sinh trởng mạnh nhất).
Thời vụ có thể ra cây đồng tiền cấy mô là vụ xuân, thu và vụ đông, tránh ra cây vào vụ hè do thời tiết
quá nóng nắng, tỷ lệ chết khá cao. Thời vụ ra cây tốt nhất là vụ xuân
Quy trình hình thành trên đã đợc vận dụng cho 13 giống thí nghiệm và đều cho kết quả tơng tự.
Kết luận
3.1. Đã xây dựng đợc quy trình nhân giống hoa đồng tiền bằng phơng pháp nuôi cấy mô hoàn
chỉnh nh sau:

4
Chế độ khử trùng thích hợp cho giai đoạn tạo nguồn mẫu ban đầu là: sử dụng HgCl2 nồng độ
0,1% thời gian 5 phút.
Vị trí lấy mẫu thích hợp nhất cho tỷ lệ mẫu tạo chồi cao nhất là hoa non.

Vờn ơm (5 6 tuần)
Mùn + trấu hun (1:1)

Vờn sản xuất (sau 3 tháng có hoa) 5
Tài liệu tham khảo
Erwin, J.j T.Heins, and W.Carlson (1991). Pot Gerbera production. Minnesota Flower Growers
Association Bulletin 40(5):1 - 6.
Dơng Minh Nga, Hà Thị Thuý, Lê Quỳnh Mai, Đỗ Năng Vịnh (2003). Nghiên cứu hoàn thiện quy
trình nhân nhanh các giống hoa đồng tiền Gerbera jasmesonii nhập nội bằng công nghệ in vitro
Báo cáo khoa học Hội nghị công nghệ sinh học toàn quốc năm 2003. Nhà xuất bản KHKT,
trang 987 - 991.
Pierik, R.L.M., J.L.M. Jansen, A.Maasdam và C.M. Binnendijk (1975). Optimalization of Gerberra
plantlet production from excised capitulum explants. Scientia Horticulturae 3:35357.
Mai Thị Tân, Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Trờng Sơn (1991). ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy in
vitro để nhân nhanh cây hoa đồng tiền. Kết quả nghiên cứu khoa học 1986 1991, khoa Nông
học, Đại học Nông nghiệp I Hà Nội, trang 6-8.
Tjia, B., F.J. Marousky, and R.H. Stamps (1987). Response of cut gerbera flowers to fluoridated
water and a floral preservative. HortScience 22:896-897.
6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status