BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ TP HCM
---------------------
CÔNG TRÌNH DỰ THI
GIẢI THƯỞNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
“NHÀ KINH TẾ TRẺ - NĂM 2008” TÊN CÔNG TRÌNH:
“KIỂM SOÁT CÁC DÒNG VỐN “NÓNG” VÌ MỤC TIÊU
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA NỀN KINH TẾ VIỆT NAM” THUỘC NHÓM NGHÀNH: Khoa học kinh tế Họ tên tác giả: TRẦN NGUYỄN ðỨC HÒA Nam/Nữ: Nam
Trưởng nhóm: TRẦN NGUYỄN ðỨC HÒA
Lớp: TC15 Năm thứ: 4/Số năm ñào tạo: 4
Khoa: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Người hướng dẫn:
TS NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN
I
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ðẦU.......................................................................................
1. Tính cấp thiết của ñề tài ...............................................................................................
2. Mục tiêu của ñề tài........................................................................................................
3. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................
4. Dự kiến sau ñề tài..........................................................................................................
5. Kết cấu ñề tài.................................................................................................................
PHẦN NỘI DUNG...................................................................................
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN .....................................................................
1
1.1. TOÀN CẢNH VỀ CÁC DÒNG VỐN ðỔ VÀO VIỆT NAM ..........................................1
1.1.1. Cơ sở lý luận về các dòng vốn ñầu tư ................................................................ 1
1.1.1.1 Nguồn vốn ñầu tư từ trong nước ................................................................... 1
1.1.1.2 Nguồn vốn ñầu tư từ ngoài nước ................................................................... 1
1.1.2 Vai trò của các dòng vốn ñầu tư ñối với sự phát triển của nền kinh tế........... 2
1.1.2.1 Vai trò của dòng vốn FDI ñối với sự phát triển của nền kinh tế ............... 2
1.1.2.2 Vai trò của dòng vốn ñầu tư gián tiếp .......................................................... 3
1.1.2.3 Vai trò của dòng vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA ........................... 3
1.1.3 Tại sao lại gọi là các dòng vốn “nóng” và những tác ñộng khó lường
của nó ................................................................................................................................. 3
1.1.3.1 Các ñặc trưng của dòng vốn nóng ................................................................. 3
1.1.3.2 Những tác ñộng của dòng vốn nóng .............................................................. 4
Thời kỳ 1 (năm 2005): Giai ñoạn chuyển mình của con Gấu ............................ 20
Thời kỳ 2 (năm 2006 và ñến Quí I năm 2007): Giai ñoạn của những kỷ
lục …................................................................................................................................... 21
III
Thời kỳ 3 (Ba Quí còn lại 2007) Thời kỳ của sự ñiều chỉnh .............................. 22
Thời kỳ 4 (ðầu năm 2008) TTCK Việt Nam lao dốc..........................................25
2.2. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CÁC DÒNG VỐN ðẶC BIỆT LÀ CÁC DÒNG
VỐN “NÓNG” Ở VIỆT NAM THỜI GIAN QUA ....................................................................
26
2.2.1. Tác ñộng của chính sách tỷ giá........................................................................... 26
2.2.2. Tác ñộng của chính sách tiền tệ.......................................................................... 27
2.2.2.1. Về ñiều hành lãi suất.....................................................................................27
2.2.2.2. Về quản lý ngoại hối...................................................................................... 29
Những chính sách kiểm soát dòng vốn vào ............................................................ 29
Những chính sách kiểm soát dòng vốn ra .............................................................. 32
2.3 ðÁNH GIÁ KIỂM SOÁT VỐN TẠI VIỆT NAM THÔNG QUA KIỂM ðỊNH
NGANG GIÁ LÃI SUẤT IRP ...................................................................................................33
CHƯƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP ðỀ SUẤT KIỂM SOÁT CÁC DÒNG
VỐN VÀ ðẶC BIỆT LÀ CÁC DÒNG VỐN “NÓNG” VÌ MỤC TIÊU
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA NỀN KINH TẾ ........................................ 35
3.1. GIẢI PHÁP CHUNG.............................................................................................................
35
3.1.1 Xây dựng một thị trường mở phát triển............................................................. 35
3.1.1.1 Xây dựng thị trường trái phiếu phát triển.................................................... 35
3.1.1.2 Phát huy ñầu tư ra nước ngoài....................................................................... 37
3.1.1.3 Giải pháp sử dụng tốt các khoản ñầu tư nước ngoài hiệu quả ................... 38
PHỤ LỤC................................................................................................. …
V
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Chương 1
Bảng 1.1: Tóm tắt các mục ñích kiểm soát vốn tương ứng với từng hoàn cảnh
cụ thể………………………………………………………………….
Trang 9
Bảng 1.2: Xu hướng lãi suất của Malaysia và Mỹ ……………….
Phụ lục số 1
Chương 2
Bảng 2.1: Biểu ñồ FDI giai ñoạn 1986-1990…………….
Phụ lục số 2 trang số 1
Bảng 2.2: Biểu ñồ FDI giai ñoạn 1991-1997…………….
Phụ lục số 2 trang số 1
Bảng 2.3: Biểu ñồ FDI giai ñoạn 1998-2000 …………....
Phụ lục số 2 trang số 2
Bảng 2.4: Biểu ñồ FDI giai ñoạn 2001-2004………….....
Phụ lục số 2 trang số 3
Bảng 2.5: Biểu ñồ FDI giai ñoạn 2005-2008 …………………………
Trang 15
Bảng 2.6: Tỉ trọng FPI trong cơ cấu vốn của nhà nước trước 1997
……………………………………………………………
Phụ lục số 4 trang số 1
Bảng 2.7: Tỉ trọng FPI/FDI giai ñoạn 2000-20040 ……...
Bảng 2.18: Số lượng Tài khoản của các nhà ñầu tư …………………..
Trang 23
Bảng 2.19: Biểu ñồ số lượng tài khoản các nhà ñầu tư nước ngoài 2005 -
VI
6/2007 …………………………………………………………………
Trang 24
Bảng 2.20: Bảng biểu và ñồ thị tổng giá trị vốn hoá NðTNN nắm giữ.
Trang 24
Bảng 2.21:Tình hình sở hữu cổ phiếu tiêu biểu của NðT NN tới ngày
31/12/2007 …………………………………………………………….
Trang 25
Bảng 2.22: Biểu ñồ Vn-Index ñến 4/2008 …………………………….
Trang 25
Bảng 2.23:ODA cam kết 1997-2003 ………………………
Phụ lục số 5 trang 1
Bảng 2.24: ðồ thị ODA giải ngân 2005 …………………….
Phụ lục số 5 trang 2
Bảng 2.25: Cơ cấu ODA giải ngân theo nghành …………..
Phụ lục số 5 trang 3
Bảng 2.26: Bảng lãi suất ODA giai ñoạn 1992-2004 ……….
Phụ lục số 5 trang 4
Bảng 2.27: Lượng kiều hối vào Việt Nam giai ñoạn 1999-2007 (triệu USD)
………………………………………………………………..
Phụ lục số 5 trang 6
Bảng 2.28: Bảng số liệu cụ thể tỉ giá kì hạn và tỉ giá giao ngay USD/VND giai
ñoạn 2000-2008 ……………………………………………..
FDI: Vốn ñầu tư trực tiếp của tổ chức, cá nhân nước ngoài.
FPI: Vốn ñầu tư gián tiếp của tổ chức, cá nhân nước ngoài.
NHTW: Ngân Hàng Trung Ương
NðT: Nhà ñầu tư.
NðT NN: Nhà ñầu tư nước ngoài.
ODA: Vốn viện trợ phát triển chính thức.
TT BðS: Thị trường Bất ðộng Sản
TTCK: Thị trường chứng khoán.
TT GDCK: Trung tâm Giao dịch chứng khoán.
UBCKNN: Ủy ban chứng khoán nhà nước.
bước ñi lên thoát nghèo.
Việc Việt Nam thu hút ñược khá nhiều luồng vốn trong khoản gian gần ñây cho thấy
các nhà ñầu tư nước ngoài (NðT NN) ñánh giá cao công cuộc ñổi mới và phát triển nền
kinh tế của Việt Nam.
Bên cạnh vai trò to lớn của dòng vốn ñầu tư, việc thu hút quá nhiều luồng vốn còn gây
ñến những tác ñộng không tốt ñến nền kinh tế nếu không có những biện pháp sử dụng và
ñiều tiết hợp lý. Bài học từ các cuộc khủng hoảng của Chile, Châu Á ñã minh chứng khá rõ
ñiều ñó.
ðể tránh sa vào vết xe ñổ của các nước trên cần có cái nhìn ñúng ñắn về Kiểm Soát
Vốn ñồng thời có những giải pháp Kiểm Soát Vốn phù hợp nhằm tránh sự ñổ vỡ, ñảm bảo
sự phát triển bền vững của nền kinh tế Việt Nam. ðó cũng là lý do chính giả thích vì sao
Em chọn ñề tài
“KIỂM SOÁT CÁC DÒNG VỐN “NÓNG” ðỔ VÀO VIỆT NAM VÌ MỤC
TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA NỀN KINH TẾ”
này làm ðề tài tốt nghiệp và ñề tài
nghiên cứu khoa học.
2. Mục tiêu ñề tài
Phản ánh một cách khách quan, trung thực tình hình các nguồn vốn ñổ vào Việt Nam trong
thời gian qua. Trên cơ sở nhìn nhận những thành công và hạn chế từ thực trạng kiểm soát
các dòng vốn của Việt Nam, ñề tài muốn ñưa ra một số ñề suất nhằm kiểm soát các luồng
vốn một cách hiệu quả vì mục tiêu phát triển bền vững của nền kinh tế Việt Nam.
3. Phương pháp Nghiên Cứu
ðề tài sử dụng các phương pháp khảo sát, thống kê, kế thừa có chọn lọc ñồng thời vận
dụng cơ sở lý luận ñể tìm hiểu, phân tích và ñánh giá thực trạng cũng như tác ñộng của các
dòng vốn “nóng” ñến nền kinh tế Việt Nam. ðề tài cũng ñề suất các giải pháp thiết thực
nhằm kiểm soát các dòng vốn vì mục tiêu tăng trưởng bền vững của nền kinh tế Việt Nam.
IX
“NÓNG” Ở VIỆT NAM
CHƯƠNG 3.
CÁC GIẢI PHÁP ðỀ SUẤT KIỂM SOÁT CÁC DÒNG VỐN VÀ ðẶC BIỆT LÀ
CÁC DÒNG VỐN “NÓNG” VÌ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
1
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. TOÀN CẢNH VỀ CÁC DÒNG VỐN ðỔ VÀO VIỆT NAM
1.1.1.Cơ sở lý luận về các dòng vốn ñầu tư
Trong quá trình xây dựng và phát triển ñất nước bất kì một quốc gia nào cũng cần có nguồn
lực rất lớn ñể tiến hành tài trợ cho các hoạt ñộng ñầu tư vào các hạng mục xây dựng cơ bản (trường
học, bệnh viện…), vào hệ thống tài chính, vào hệ thống công nghệ…ðó là tiền ñề ñể thúc ñẩy ñất
nước ñi lên thoát nghèo.
Nguồn vốn ñó có thể là nguồn ñược huy ñộng từ trong nước thông qua việc huy ñộng vốn từ
trong dân bằng các công cụ như Trái Phiếu, Công trái…Hoặc huy ñộng từ các nguồn vốn nước
ngoài thông qua việc huy ñộng từ các nguồn ñầu tư trực tiếp, ñầu tư gián tiếp, ñi vay nước ngoài,
và tiếp nhận các khoản hỗ trợ phát triển…
1.1.1.1. Nguồn vốn ñầu tư từ trong nước
Thường ñược nhà nước huy ñộng từ trong dân bằng cách phát hành Trái Phiếu, Công trái…
Tiềm năng của nguồn vốn từ trong nước là rất lớn tuy nhiên lại khó có khả năng huy ñộng
ñược nguồn vốn lớn bởi nhiều nguyên nhân.
+ Tâm lý của người Việt Nam nói riêng và người Á ðông nói chung là thích giữ tiền,
vàng…trong nhà.
+ Mức lãi suất trả cho các khoản huy ñộng thấp hơn lãi suất mà các ngân hàng thương mại trả
tư gián tiếp nước ngoài là khoản ñầu tư gián tiếp do các nhà ñầu tư nước ngoài (NðT NN) thực
hiện thông qua hai hình thức:
+ Nhà ñầu tư trực tiếp mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác của doanh
nghiệp, chính phủ và các tổ chức ñược phép phát hành trên thị trường tài chính.
+ Nhà ñầu tư gián tiếp thực hiện thông qua quỹ ñầu tư chứng khoán hoặc ñịnh chế tài chính
trung gian khác trên thị trường tài chính.
Còn theo IMF: “ðầu tư gián tiếp nước ngoài (Foreign Portfolio Investment – FPI) là hoạt
ñộng mua chứng khoán (cổ phiếu hoặc trái phiếu) ñược phát hành bởi một công ty hoặc cơ quan
chính phủ của một nước khác trên thị trường tài chính trong nước hoặc nước ngoài.”
Ngoài nguồn vốn ñầu tư trực tiếp FDI, nguồn vốn ñầu tư gián tiếp FPI, còn có một số nguồn
khác cũng ñóng góp vai trò quan trọng trong sự phát triển ñi lên của nền kinh tế mà ñiển hình như
Hỗ trợ Phát triển chính thức (ODA)…
Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA=Official Development Assistance)
Là một hình thức ñầu tư nước ngoài (ðTNN). Gọi là hỗ trợ bởi vì các khoản ñầu tư này
thường là các khoản cho vay không lãi suất hoặc lãi suất thấp với thời gian vay cũng như ñáo hạn
và ân hạn dài. ðôi khi còn gọi là viện trợ phát triển. Gọi là phát triển vì mục tiêu danh nghĩa của
các khoản ñầu tư này là phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi ở nước ñược ñầu tư. Còn gọi là
chính thức, vì nó thường là cho Nhà Nước vay.
1.1.2. Vai trò của dòng vốn ñầu tư ñối với sự phát triển của nền kinh tế
1.1.2.1. Vai trò của dòng vốn FDI với sự phát triển nền kinh tế
+ Vai trò quan trọng nhất của FDI chính là giải quyết tình trạng thiếu vốn cho nền kinh tế do
3
tích luỹ nội bộ thấp.
+ Việc thu hút dòng ñầu tư nước ngoài giúp các nước phát triển nền kinh tế trong nước cải
thiện hệ thống hạ tầng cơ sở khi nguồn vốn này sử dụng ñúng mục ñích và phát huy hết tác dụng
của nó.
+ Dòng vốn FDI giúp các nước ñang phát triển ñẩy mạnh tốc ñộ phát triển nền kinh tế thông
qua việc tạo ra những doanh nghiệp mới hoặc làm gia tăng qui mô của doanh nghiệp.
+ Các dự án FDI còn góp phần tạo ra môi trường cạnh tranh là ñộng lực thúc ñẩy nền kinh tế
phát triển ñồng thời làm giảm các khoảng nợ nước ngoài thêm vào ñó thông qua tiếp nhận FDI, các
những tác ñộng khó lường ñến thị trường nói riêng và hệ thống tài chính nói chung.
1.1.3.2. Những tác ñộng của dòng vốn vào nóng.
+ Gây ra sự ñánh giá sai lệch về giá trị thực của tài sản mà mà ñiển hình là Bất ðộng Sản
(BðS).
+ Việc ñầu tư thông qua mua ñi bán lại lòng vòng làm gia tăng “bong bóng” trên thị trường.
+ Gây tác ñộng lên hệ thống tỷ giá hối ñoái do cung tiền ngoại tệ quá lớn, tiếp theo là lạm
phát cao.
+ Gây ra sự canh tranh không lành mạnh trong ñầu tư, việc xuất hiện ñầu cơ, kinh doanh nội
gián, việc chạy ñua lãi suất giữa các ngân hàng.
+ Kéo theo các nhà ñầu cơ trong nước cũng tham gia cuộc chơi chính ñều này dẫn ñến cái
người ta vẫn hay gọi là “tâm lý bầy ñàn” càng làm méo mó sự phát triển của thị trường.
+ Một khi dòng vốn này rút ra cùng một lúc sẽ có thể ñưa quốc gia vào cuộc khủng hoảng tài
chính nghiêm trọng
Căn cứ theo ñịnh nghĩa này rõ ràng việc xem xét dòng vốn nào là “nóng” và trong từng
khoảng thời gian cụ thể sẽ có những ñiều kiện không hoàn toàn không giống nhau. ðịnh nghĩa
cũng ñưa ra một ý tưởng mới là không phải chỉ có dòng vốn FPI xem là dòng vốn nóng, ở ñây các
dòng vốn khác cũng có thể liệt vào danh sách là dòng vốn “nóng” như dòng tiền từ các ngân hàng
ñổ ra quá nóng vào thị trường Bất ðộng sản (TT BðS), dòng kiều hối ñổ về vì mục ñích ñầu cơ
BðS trên danh nghĩa là gửi tặng người thân và cả dòng FDI nếu như trong khoảng thời gian nhất
ñịnh ñổ vào quá nhiều làm gây nên gánh nặng do biến ñộng quá lớn của hệ thống tỷ giá.
Chính vì sự nhìn nhận rộng như vậy nên với từng dòng vốn ñặc thù khác nhau cần áp dụng
các biện pháp khác nhau trên cơ sở phối hợp chung nhất, ñồng bộ nhất ñể ñạt ñược mục tiêu là xây
dựng nền kinh tế Viêt Nam phát triển một cách bền vững. ðó chính là mục ñích chính mà tôi
thực hiện ñề tài này.
1.2. KIỂM SOÁT VỐN VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC KIỂM SOÁT VỐN
1.2.1. Kiểm soát vốn và lịch sử kiểm soát vốn
1.2.1.1. Kiểm soát vốn
Là thực hiện các biện pháp can thiệp của chính phủ dưới nhiều hình thức khác nhau, ñể tác
ñộng (hạn chế) lên dòng vốn nước ngoài chảy vào và chảy ra khỏi một quốc gia ñể nhằm ñạt mục
tiêu nhất ñịnh của chính phủ.
nhằm giữ tỷ giá hối ñoái ở mức ổn ñịnh và ñảm bảo lượng ngoại hối lúc nào cũng có sẵn, cả hai
yếu tố này ñều cần thiết cho hoạt ñộng thương mại. Ngày nay, hầu như tất cả các nước ñều ñã tự do
hoá tài khoản vãng lai.
Trong khi Mỹ luôn luôn mở cửa thị trường vốn trừ hai thời kỳ ngắn trong thời gian ðại khủng
hoảng năm 1929 và thập kỷ 70. Thì ñến tận thập kỷ 60 một vài nước Châu Âu mới dần dần nới
lỏng các hạn chế và xu hướng này lan ra rất từ từ cho ñến thập kỷ 90, phần lớn các nước phát triển
trên thế giới ñã hoàn toàn tự do hoá tài khoản vốn. Tại các nước có chính sách này mọi người ñều
có thể bán và mua bất kỳ ngoại tệ nào ñã ñược tự do hoá với bất kỳ lý do nào. Yêu cầu báo cáo duy
nhất là ñể ñảm bảo các quy ñịnh về thuế. Tiền có thể chuyển từ nơi này sang nơi khác ñể mua
ch
ứng khoán ở nước ngoài, ñể ñầu tư ở các nước khác hay mua các ngoại tệ. Ngay sau ñó, các thị
trường hối ñoái khổng lồ bắt ñầu phát triển ở New York, London, Frankfurt and Tokyo những
6
thành phố trở thành trung tâm thị trường tiền tệ chính, hoạt ñộng kinh doanh cũng rất sôi nổi ở
Singapore và HongKong.
Anh bãi bỏ kiểm soát năm 1979, ðức năm 1984. Nước Châu Âu cuối cùng bỏ kiểm soát là
Bồ ðào Nha và Ailen vào ñầu những năm 1990. Các nước Châu Âu ghìm tỷ giá giữa các ñồng tiền
của họ với nhau và ñược giao dịch trong một biên ñộ ñược gọi là Chế ñộ Tỷ giá hối ñoái Châu Âu.
Một vài nước ñang phát triển như Trung Quốc, Ấn ñộ, Sri Lanka vẫn giữ chế ñộ kiểm soát, nhưng
các nước khác ñặc biệt ở Mỹ La tinh và ðông Á ñã bắt ñầu tự do hoá.
Tại các nước ñang phát triển quá trình này ñược bắt ñầu ở Chile vào ñầu thập kỷ 70 và ngay
sau ñó lan ra tất cả các nước La tinh khác. Châu Á tham gia trò chơi tự do hoá tài khoản vãng lai
muộn hơn, khoảng một thập kỷ sau ñó. Khi các rào cản bị xoá bỏ, tiền bắt ñầu tràn vào các nước
ñang phát triển. Các nhà ñầu tư nước ngoài háo hức mua chứng khoán và trái phiếu của các công ty
ở các nước ñang phát triển, cũng như cho các công ty này vay tiền. Trong cuộc họp thường niên ở
Hồng Kông vào tháng 9 năm 1997 IMF ñã vận ñộng các nước thành viên ñể thay ñổi ñiều lệ cho
phép tổ chức này thúc ñẩy việc tự do hoá hoàn toàn tài khoản vốn.
Tuy nhiên nhược ñiểm của quá trình này cũng rất trầm trọng và hàng loạt các cuộc khủng
hoàng tài chính toàn cầu bắt ñầu từ cuối thập kỷ 90 ñã làm ñổi dòng xu hướng tự do hoá thị trường
vốn. Các dòng vốn ồ ạt chảy vào các nước ñang phát triển có chính sách tự do hoá tài khoản vốn
hầu như không bị khủng hoảng ảnh hưởng tới. Năm 1998 Malaysia áp ñặt kiểm soát tiền nóng và,
ở một mức nào ñó ñã chứng minh ñược là biện pháp này có hiệu quả hơn nhiều người dự ñoán.
ðến mùa hè năm 1999, nhà kinh tế cao cấp của IMF Michael Mussa ñã chính thức thừa nhận
mức ñộ rủi ro của chính sách này và ñề nghị thay ñổi ñiều lệ ñược rút lại. Tháng 11 năm 2001, Phó
tổng giám ñốc mới của IMF Anne Krueger thừa nhận rằng áp dụng kiểm soát vốn trong tình trạng
khủng hoảng kinh tế có thể là việc nên làm.
Ý tưởng kiểm soát vốn cũng có thể dùng như một biện pháp phòng ngừa, ñể ngăn cản vốn
vay ngắn hạn quá mức, và việc này ngày càng ñược nhiều nhà kinh tế cao cấp thừa nhận.
Ý tưởng kiểm soát vốn xuất hiện tại Việt Nam trong thời gian ngắn gần ñây xuất phát từ việc
tăng trưởng quá nóng của TTCK và TT BðS, hệ thống tài chính, ngân hàng của Việt Nam chưa
ñược hoàn thiện… làm cho nhiều người lo ngại Việt Nam sẽ sa vào vết xe ñổ của Thái Lan năm
1997. Cũng theo Thông báo số 20/TB-VPCP ngày 29/1/2007, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các
bộ, ngành liên quan căn cứ theo luật pháp hiện hành và chức năng, thẩm quyền của mình ñể chủ
ñộng nghiên cứu, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy ñịnh kiểm soát TTCK.
Liên quan tới sự tham gia của nhà ñầu tư và các quỹ nước ngoài, Chính phủ yêu cầu Ngân hàng
Nhà Nước chủ trì và phối hợp với Bộ Tài Chính chủ ñộng xây dựng, củng cố về tổ chức và áp
dụng các công cụ quản lý thích hợp ñể bảo ñảm giám sát ñược luồng vốn ñầu tư nước ngoài vào
TTCK, trong mối liên hệ giữa TTCK và thị trường tiền tệ. ðồng thời, nghiên cứu ñề xuất việc bổ
sung, sửa ñổi các văn bản hướng dẫn Pháp lệnh Ngoại Hối, trong ñó có việc gửi và rút vốn của nhà
ñầu tư nước ngoài. Chính những ñiều ñó mà vào ngày 15.2.2007 trích nguồn tin từ Ngân hàng
ANZ cho rằng Việt Nam ñang chuẩn bị áp dụng một loạt biện pháp quản lý dòng vốn ra - vào
tương tự như Thái Lan ñể giảm nhiệt trên TTCK.
Vậy tại sao phải kiểm soát vốn và mục ñich cuối cùng của nó có phải ñơn thuần chỉ là ñể
giảm nhiệt TTCK và TT BðS hay không hay còn có gi khác? 8
1.2.2. Tại sao phải kiểm soát vốn và mục ñích của kiểm soát vốn
1.2.2.1 Tại sao phải kiểm soát vốn:
+ Khu vực công ty và Ngân hàng không ñánh giá ñầy ñủ rủi ro trong bối cảnh quản lý tỷ giá
h
ối ñoái quá chặt chẽ, bằng việc cung cấp sự ñảm bảo ngầm về tỷ giá hối ñoái ñã khuyến khích
việc xây dựng một vị thế ngoại hối không bảo hiểm ñể hỗ trợ những chính sách kiềm chế tài chính
9
nhằm cung cấp nguồn tài trợ rẽ cho ngân hàng của chính phủ và các khu vực ưu tiên.
Bảng1.1:
T
óm tắt các mục ñích kiểm soát vốn tương ứng với từng hoàn cảnh cụ thể
Mục ñích
của kiểm
soát
Phương pháp
Hướng
kiểm
soát
Ví dụ
Thu hút vốn /
Tài trợ cho
các nổ lực sau
chiến tranh
Kiểm soát dòng vốn ra cho phép các
nước giảm nhanh lạm phát bằng việc
ñưa ra tỷ giá cố ñịnh và giữ cho lãi suất
trong nước thấp
Dòng
vốn ra
Hầu hết các
nước tham gia
trong thế
suất 1963 –
1974
ðiều chỉnh
thặng dư cán
cân thanh
toán
Kiểm soát vốn làm giảm cầu và tài sản
nội ñịa mà không cần chính sách mở
rộng tiền tệ hoặc ñịnh giá lại. ðiều này
cho phép một tỉ lệ lạm phát thấp hơn các
biện pháp khác
Các
dòng
vốn ra
Kế hoạch
Bardepot ở
ðức năm
1972 – 1974
Ngăn ngừa
bất ổn tiềm ẩn
của dòng vốn
vào
Hạn chế dòng vốn vào ñể tăng tính ổn
ñịnh Kinh tế vĩ mô bằng việc giảm
lượng vốn có thể ñặt quốc gia vào một
cuộc khủng hoảng
Dòng
vốn vào
Encaje Chile
năm 1991 –
ngoài so với
các tài sản
trong nước
Sở hữu về tài sản nước ngoài về tài sản
nội ñịa ñặc biệt là các nguồn lực tự
nhiên có thể tạo ra nhiều phiền toái
Dòng
vốn vào
ðiều 27 Hiến
Pháp Mexico
Tiết kiệm duy
trì cho tiêu
dùng trong
nước
Lợi ích của việc ñầu tư vào nền kinh tế
trong nước không thể tích lũy một cách
ñầy ñủ ñể tiết kiệm cho nền kinh tế như
là một lỗ hổng vậy. ðể làm tốt hơn có
thể hạn chế dòng vốn ra
Dòng
vốn ra
Bảo vệ các
ñịnh chế tài
chính trong
nước
Việc kiểm soát nhằm tách riêng khu vực
tài chính trong nước khỏi phần còn lại
của thế giới cho phép các ñịnh chế tài
chính trong nước ñạt ñược sự thăng
1.3. TÁC ðỘNG CỦA KIỂM SOÁT VỐN ðẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NỀN KINH TẾ
TRONG BỐI CẢNH NỀN KINH TẾ ðANG THEO SU HƯỚNG TỰ DO HOÁ TÀI CHÍNH
1.3.1. Lợi ích ñem lại từ việc kiểm soát vốn
+ Khả năng kiểm soát hoạt ñộng thị trường nước ngoài có thể là phương châm tốt ñể hạn chế
luồng vốn nước vào và ngăn chặn áp lực ñầu ra.
+ Bảo ñảm chính sách tự chủ của chính sách tiền tệ khi phải ñối mặt với nguy cơ lạm phát do
những luồng vốn vào liên tục, nhất là những luồng vốn vào ngắn hạn.
+ Khắc phục nhược ñiểm của dòng vốn ñầu tư nước ngoài.
+ Giảm bớt rủi ro trên TTCK.
+ Bằng các biện pháp can thiệp của chính phủ dưới nhiều hình thức khác nhau ñể hạn chế lên
dòng vốn nước ngoài và chảy ra khỏi một quốc gia nhằm ñạt ñược những mục tiêu nhất ñịnh.
1.3.2. Những bất lợi do việc thực hiện kiểm soát các dòng vốn
+ Làm mất ñi cơ hội thu hút vốn ñầu tư khi các quốc gia ñang cạnh tranh nhau quyết liệt trong
việc thu hút nguồn vốn ñầu tư.
+ Các biện pháp kiểm soát có thể dẫn ñến phản ứng tiêu cực hơn từ các thị trường Tài chính
quốc tế và làm suy giảm lòng tin của nhà ñầu tư quốc tế.
+ Kiểm soát vốn không có tác dụng kéo dài khi ñối mặt với các ñộng cơ tránh kiểm soát vốn
nhất là thu nhập hấp dẫn và kỳ vọng lớn của thị trường vào việc giảm tỷ giá hối ñoái.
+ Các biện pháp hiệu quả hạn chế rủi ro của các giao dịch bất hợp pháp, bao gồm ñầu tư trực
tiếp nước ngoài và các giao dịch phòng ngừa liên quan ñến thương mại nhưng có thể làm tăng chi
phí tiếp cận thị trường vốn quốc tế.
1.3.3. Bài học kiểm soát vốn từ hai quốc gia là Trung Quốc, Chile
Có nhiều bài học kiểm soát vốn từ các nước có quá trình ñi lên tương tự như Việt Nam.
Trong ñó có ba bài học cần phải xem xét và nghiên cứu từ 3 nước là Trung Quốc, Chile và
Malaysia (Riêng của Malaysia tham khảo PHỤ LỤC số 1)
1.3.3.1. Bài học kiểm soát vốn từ Trung Quốc.
Trong suốt thập kỷ 1990, thậm chí ngay cả khi xảy ra khủng hoảng tài chính - tiền tệ Châu Á,