Khoa học đất Việt Nam vài suy nghĩ về những việc cần làm potx - Pdf 11

KHOA HỌC ĐẤT VIỆT NAM
VÀI SUY NGHĨ VỀ NHỮNG VIỆC CẦN LÀM
Nguyn Vy
I. NHNG GÓC NHÌN KHÁC NHAU V
TƯƠNG LAI KHOA HC T
Th gii bưc sang th k XXI ã 8
năm !. Loài ngưi li ang ng trưc mt
thc trng cha y mâu thun và thách thc
không ai có th th ơ. Din bin tht thưng
ca khí hu, thi tit, nơi thì bão lt thưng
xuyên, nơi thì hn hán liên tc. ng t và
sóng thn ang là mi e do tim Nn 
nhiu vùng. N úi băng  2 cc ang tan
nhanh. N u nhng năm sau chin tranh th
gii ln th hai không h xNy ra nn ói ln
nh phân hóa hc và các ging mi năng
sut cao thì ngày nay vn  an ninh lương
thc không d gii quyt i vi nhiu nưc.
t ai canh tác c thu hp vi tc  áng
lo ngi do công nghip hóa, ô th hóa trong
lúc s dân trên th gii sp vưt con s 7 t.
Thành tu khoa hc và công ngh va là “ân
nhân”, va là “ti phm” vì gây ra ô nhim
môi trưng n mc trm trng. Không ít
quc gia, mc du ã có nhng bưc tin
dài, nông dân vn là thành phn xã hi
nghèo kh nht v.v
Tuỳ theo tim năng t ai, bình quân
din tích t trên u ngưi, thành tu khoa
hc t ưc và tim năng kinh t sn có
cùng nhng nhu cu ca tng nưc, các nhà

luôn cho năng sut cao và n nh v.v
Chúng ta trân trng mi ý kin  xut
k trên. Phi chăng câu tr li ch có th
khng nh bng nhng mô hình ã ưc
trin khai trên din rng, mang tính kh thi,
mang thuc tính kinh t - xã hi theo yêu
cu ca tng nưc ch không mang tính
hc thut ơn thun ?
II. MT VÀI SUY NGHĨ V NHNG
VIC CN LÀM CA KH VIT NAM
S là y  và toàn din nu t vn
 xem xét mi quan h gia KH vi
"tam nông", bao gm nông nghip, nông
dân và nông thôn nhưng do vn  quá
rng, li chưa ưc chiu sáng bi mt
Ngh quyt s ra i vào cui năm nay nên
chúng tôi xin phép ch dng li  mt vài
hin tưng bc xúc cn ưc gii quyt, to
tin  cho s phát trin KH nói riêng và
cho mt nn sn xut nông nghip bn vng
nói chung.
1. Tiếng nói của KHĐ trong công tác
phân vùng - quy hoạch
Rõ ràng là chúng ta không th xác nh
úng nhng ni dung mà KH cn làm và phi
làm nu không  cp ti nhng bc xúc v
kinh t - xã hi có liên quan ti t ai  nưc
ta. Nhng ngưi làm qun lý và nghiên cu
khoa hc nông nghip vn xem t là mt "tư
liệu sản xuất đặc biệt", mt "đối tượng lao

cũng chng him thy. Mt mô hình rng
hàng trăm hecta thuc d án khai thác vùng
cn cát (Luvic Arenossols) do UN DP tài tr
theo hưng thâm canh phát trin bn vng
ang có nhng thành công bưc u suýt tr
thành bãi cha rác ca mt th xã mi ưc
lên cp thành ph. May thay nh nhng li
thnh cu tâm huyt ca dân s ti cùng vi
kin ngh y sc thuyt phc ca nhng
ngưi làm KH, d án vn còn ưc sng !
Kinh t nưc ta ang phát trin vi
nhng thành tu diu kỳ. Cuc sng ang
òi hi phi b sung nhiu iu khon trong
Lut t ai. Bởi vậy phải chăng KHĐ cần
có tiếng nói có trọng lượng của mình
trong những quyết định quan trọng có liên
quan tới đất ? Chính vì vy s ra i các t
chc tư vn s dng t  các cp là vô
cùng cn thit.
2. KHĐ tham gia tích cực vào việc xây
dựng mô hình khả thi về “tích tụ đất đai”
Ch trương "khoán sn phNm trong
nông nghip" mà theo cách gi dân dã là
"khoán 10" hai chc năm qua ã tr thành
ng lc to nên mt bưc t phá trong
sn xut nông nghip. Lao ng tp th có
v trí cc kỳ quan trng trong khc phc
thiên tai nhưng phương thc sn xut tp
th theo kiu "mt tri lên quá ngn tre
mi ra ng sp hàng lao ng" thì rõ ràng

chung cho c nưc, có th c trưng cho tng
vùng sinh thái. Hai là, nông sn y phi có
cht lưng cao v giá tr dinh dưng, không
cha c t như kim loi nng và tàn dư
thuc bo v thc vt. Phi tha nhn cht
lưng nông sn hin nay  nưc ta còn kém
nhiu nưc, c bit là các nưc phát trin.
Ba là, tim năng kinh t ca tng h nông
dân nưc ta hin nay còn quá thp, không 
iu kin  u tư vào thâm canh úng vi
nhng bin pháp k thut ti thích nhm nâng
cao năng sut và cht lưng nên thu nhp ca
ngưi nông dân tăng trưng còn rt chm.
Hơn th, khi canh tác trên nhng din tích
nh, manh mún khó có iu kin  ng
nht  phì nhiêu thc t, ng nht v hiu
lc phân bón, cht lưng ging ban u cũng
như thi v gieo trng và gt hái. Bốn là,
khác vi công nghip, sn xut nông nghip
có không gian rng hơn, lc lưng lao ng
nhiu hơn, nh hưng ca khí hu thi tit
ln hơn trong lúc hiu bit v k thut ca
nông dân li không ng u nên li nhun
thu ưc cũng rt khác nhau. ăm là, khi ã
có ch trương úng và bin pháp k thut ti
thích vn rt cn s ch o c th, sát sao,
iu chưa tht ph bin trong hot ng thc
tin. Sáu là, mc  tip nhn thông tin v
khoa hc và th trưng chưa tht ph bin kp
thi và rng rãi trong nông dân ã hn ch

ưc ci thin nhưng nhìn chung chưa th
bng lòng vi nhng tin b khi nhng
chênh lch giàu nghèo gia nông dân và các
thành phn xã hi khác c ni rng ra. Cơ
cu cây trng, cơ cu vt nuôi luôn luôn
thay i theo giá c th trưng, theo s xut
hin dch bnh gia súc, gia cm dn ti hin
tưng mt n nh trong thu nhp hàng
tháng, hàng năm ca ngưi nông dân. Nu
quan sát tht k, chúng ta có th thy phong
trào "cánh ng 50 triu" chưa thc s
thành công vì li nhun trên mt ơn v
din tích chưa cao do giá tr nông sn thu
ưc không ln so vi giá tr vt tư k thut
và sc lao ng b ra trong quá trình sn
xut. Ch riêng hiu lc phân bón, mt b
phn hp thành khái nim  phì nhiêu thc
t còn quá thp, ph bin ch s VCR
(Value cost ratio)  nhiu nơi theo kho sát
ca chúng tôi, ch dng li  nhng con s
nh hơn 2 ã nói lên kt qu chưa thành
công ca phong trào mà khi mi phát ng
ai cũng tưng gic mơ s nhanh chóng tr
thành hin thc.
T thc tin ó phi chăng mc tiêu
ng hàng u ca KH là phi u tư
nhiu sc lc vào nghiên cu "năng sut ti
a kinh t" (MEY) ch không ch dng li
 "năng sut ti a" (MY)? Có th ly hai
in hình  minh ho: Lúa lai trên t cát

khoảnh đất có cùng một thành phần hoá
học như nhau, - do đó, về mặt này, chúng
có cùng một mức độ phì nhiêu tự nhiên
như nhau, - vẫn có thể khác nhau về mức
độ phì nhiêu thực tế, hiện thực, tuỳ theo
các chất dinh dưỡng ấy tồn tại dưới một
hình thái dễ tiêu hoá đến mức độ nào và
có thể trực tiếp dùng làm chất dinh dưỡng
cho thực vật đến mức độ nào (C. Mác và
Ph. Ăng - Ghen, Toàn tập, Tập 25, Phần
II, tr. 296 hà xuất bản Chính trị quốc
gia, 1994)
ây là mt nh nghĩa chuNn xác nht,
toàn din nht, súc tích nht, phn ánh mt
chân lý vĩnh hng không ai có th ph nh
hoc có ý  thay i ni dung ch ơn
thun bng cách thay i cái "v bên ngoài"
bi các "thut ng" mi.
4. KHĐ với vấn đề chất lượng nông sản
xuất khu
Hơn lúc nào ht, nhng quy lut khách
quan òi hi s óng góp ca KH mnh
hơn, hiu qu cao hơn vô lun là kinh t quc
doanh hay kinh t tư nhân. Mi ây mt công
ty xut khNu nông sn cùng mt lúc, nh xut
go tám thơm lãi ưc 300 triu nhưng li l
mt s tin ln hơn khi xut khNu cà rt sang
Nht mà nguyên nhân chính là vn  dinh
dưng  loi c này không thi khi chuyên
ch. T bài hc ng cay y ngưi giám c

dng t và cũng là tin   chuyn hóa
nông dân thành công nhân nông công
nghiệp, phù hp vi ch trương gim t l
nông dân trong cơ cu dân s ch không phi
"bt bin" như mô t trong hai câu thơ vui:
Dưới ruộng ông lão đi bừa
Là con ông cụ ngày xưa đi cày !
5. KHĐ với nông sản sạch dùng trong
nước
Gn ây "nông sn sch" nói chung và
"rau sch" nói riêng ã tr thành vn 
thi s. Tính cp thit ó xut phát t hin
trng ô nhim môi trưng và cũng là yêu
cu bc thit phi m bo sc kho cho
cng ng. Mt s ngưi chưa tht va ý
vi thut ng "rau sạch" ã  ngh thay
bng "rau an toàn". Gi cho úng t vng
là vn  quan trng, song theo chúng tôi
lúc này vn  quan trng hơn li là xác
định nội dung của khái niệm và bản chất
của vấn đề cùng phương hướng, mục tiêu
và biện pháp thực hiện để chuyển hóa khả
năng thành hiện thực trên diện rộng.
Rau sch ã xut hin  các ca hàng
thc phNm. ã có nhiu ngưi mua ng
thi không ít ngưi trông thy nhưng không
mua. Có th vì rau sch t hơn rau bán i
trà  các ch. Cũng có th ngưi mua chưa
tin rau ó là "sch" mc du nhng nơi sn
xut rau này ã ưc hưng dn y  các

cơ ln trên din rng, iu vn còn là kh
năng rt xa (gi thit ngay bây gi lưng
phân chung nh chăn nuôi phát trin cao
, trên 1 ha bón ti 30 tn thì cũng mi có
75 kg N, 90 kg P
2
O
5,
120 kg K
2
O). Hơn th,
trên mt nn phân hu cơ nht nh, ch
yu là phân chung ã ch bin ( hoai),
việc bón phân hóa học hợp lý và cân đối
dựa trên quy luật tương hỗ và đối kháng
trong dinh dưỡng cây trồng mà kết quả
nghiên cứu của Viện Thổ nhưỡng ông
hóa mấy chục năm qua đã tích luỹ được,
ta vẫn có thể sản xuất ra rau sạch đúng
với tiêu chun quy định. Phải chăng với vị
trí chức năng được phân công, KHĐ cần
có tiếng nói trong lĩnh vực này?
My năm gn ây trong KH ã ra i
mt b môn mi, mi không nhng tên gi
mà còn là ni dung nghiên cu - Bộ môn
Môi trường đất. Dù sp ti ây b môn
mi này thuc t chc nào i na thì theo
chúng tôi, ngoài vic nghiên cu xác nh
các ch tiêu ô nhim v lưng và cht, nên
chăng cn tp trung trí tu nhiu hơn vào

tiêu chuNn cn có, nông sn chin lưc chưa
xác nh úng, hiu bit chưa y  v "
phì nhiêu thc t", chưa quan tâm úng mc
n "năng sut kinh t ti a", phân công
trách nhim gia các "nhà" không rõ ràng,
chưa công bng trong phân phi li nhun,
pháp lut chưa ưc vn dng vào hot ng
liên kt v.v
Không h cưng iu, s không có
chuyn lúa lai không tr bông trên t cát
bin, cây cà phê Arabica trng  ng bng,
chè ngoi quc tranh chp vi cây mn  ri
c hai cùng cáo chung nu trong "nhà khoa
hc" có cán b KH tham gia. Theo chúng
tôi, nói n "tin b k thut" là nói n mt
"quá trình ng", cn có s phân tích thu
áo  tìm ra nhng gì cần phủ định, những
gì phải kế thừa. Có th ly mt vài thí d:
Trong canh tác vưn, t tiên ta quen vi
“vưn tp” bi mc tiêu thi y là t cung, t
cp. Chúng ta ã khuyn cáo phi thay i
bng “vưn thun”. Trong thc tin i vi
cây có múi thì vưn tp t ra ưu vit hơn khi
có thêm cây i vì cây này ã hn ch áng k
tác hi ca bnh Greening. Nhiu cây dưc
liu ca nưc ngoài vi giá trên th trưng
quc t khá cao, u ra không hn ch, qua
kho nghim  nưc ta cho thy có th mc
tt trong bóng râm ca các cây khác, cũng có
th xem là mt in hình tăng v, tăng thêm

hin tưng ngưi nông dân dùng tin vay 
mua tư liu tiêu dùng (xe máy, tivi, t bàn )
như ã tng xNy ra  nhiu nơi.
7. Tính hệ thống trong nghiên cứu KHĐ
N hư bt kỳ ngành khoa hc nào, KH
gm nhiu b phn hp thành. Do không th
s dng t hiu qu cao nu không bit quá
kh, hin ti và tương lai nên ã ra i môn
phát sinh hc t vi ngôn ng các loi bn
 t l khác nhau. Các cây trng có yêu cu
không ging nhau v thành phn cơ gii, v
cu trúc t nên ã hình thành môn vt lý
t. Cây trng hút cht dinh dưng có trong
t và t phân bón  dng các ion hòa tan tt
yu phi có môn hóa hc t. i sâu hơn
trong hóa hc có nhng chuyên  chi tit
hơn như hu cơ t, hóa lý - hóa keo, i
kháng và tương h gia các cht dinh
dưng, h thng t - r cây v.v. N hư ã nói
 trên gn ây li có thêm môn môi trưng
t. T yêu cu ca sn xut ã hình thành
môn s dng và ci to t. ây là "u ra
cui cùng" ca mi nghiên cu. N ói cách
khác mi chuyên  u phi phc v mc
tiêu chung là s dng t vi li nhun cao,
phi to lp mt  phì nhiêu thc t lâu dài
và n nh, mt b phn hp thành ca mt
nn nông nghip phát trin bn vng.
Thc tin ã chng minh không th tách
ri các nghiên cu cơ bn trong KH vi

Tính h thng còn th hin trong hp
tác quc t. N ói n "hoà nhp" trong khoa
hc là nói n hp tác quc t. V mt này
KH ã t ưc nhng thành công áng
k do ã dung hoà ưc mc tiêu ca bn
vi mc tiêu ca chúng ta
8. Vấn đề tổ chức nghiên cứu. Hệ thống
hay bộ máy ?
Nhiu ngưi ang mong i mt t chc
nghiên cu n nh  phát huy hiu qu
nghiên cu ca KH. ó là mt yêu cu
chính áng. Theo chúng tôi, t chc nghiên
cu ó phi là mt h thng bao gm tt c
các vin nghiên cu có liên quan n nông
nghip (vi nghĩa rng) như trng trt, th
nhưng - nông hóa, bo v thc vt, chăn
nuôi, lâm nghip, cơ khí nông nghip, thu
li, thu nông, thu sn nưc ngt, ch bin
nông sn, quy hoch, kinh t chính sách
nông nghip v.v cùng mt s vin vùng và
các trung tâm ng dng các tin b k thut
nông nghip. Vn  quan trng là "b tham
mưu" ch o và qun lý công tác nghiên
cu và ưa tin b k thut vào sn xut
(ch này theo chuyên , ch khác theo tng
hp) tuỳ theo yêu cu c th ca sn xut
trên tng a bàn căn c vào vic phân vùng,
quy hoch, nông sn chin lưc ã ưc xác
nh y .
Viện Khoa học ông nghiệp Việt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status