Phương hướng và Giải pháp phát triển nông nghiệp Hàng hóa huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên - Pdf 12

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. Vũ Đình Thắng
lời nói đầu
Trong những năm qua, đặc biệt là trong thời kì đổi mới. Đợc bắt đầu từ
những năm 80 của thế kỉ XX, tình hình kinh tế - xã hội nớc ta đã có những thay
đổi quan trọng, đánh dấu bớc ngoặt trên con đờng phát triển. Hơn hết nớc ta lại
là một nớc đi lên từ nông nghiệp với hơn 80% dân số hoạt động trong lĩnh vực
nông nghiệp, nhng ngành nông nghiệp chỉ đựơc phát huy có hiệu quả khi chúng
ta chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng,
mà chúng ta đi nên từ nông nghiệp nên với chúng ta nông nghiệp là một ngành
chủ chốt do đó khi ngành nông nghiệp có phát triển đợc thì các ngành có liên
quan mới có thể phát triển theo và thực tế là các chỉ tiêu phát triển luôn đợc duy
trì trong các năm vừa qua, tốc độ phát triển kinh tế trung bình năm khoảng 7%,
các chỉ báo xã hội nh: xoá đói, giảm nghèo, phát triển con ngời, bình đẳng
giới ..... tơng đối khả quan trong điều kiện trình độ phát triển kinh tế với suất
phát điểm thấp, bối cảnh thế giới và khu vực có nhiều biến động không thuận
lợi. Những thành tựu do đờng lối đổi mới đã đợc đảng và nhà nớc nhận định và
đánh giá trong các văn kiện từ đại hội VI đến đại hội IX và đợc thế giới ghi
nhận .
Chuyển đổi nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng
định hớng xã hội chủ nghĩa chúng ta đã và đang đặt ra những vấn đề rất bức xúc
đó là làm thế nào để chuyển đổi một cách có hiệu qủa trong khi chúng ta mới
chỉ trong thời ki quá độ lên xã hội chủ nghĩa đã có nhiều sách báo tạp chí nói
về vấn đề này không chỉ ở Việt Nam mà ở tất cả các nớc cũng đang trong thời
kì quá độ lên xã hội chủ nghĩa và cũng xuất phát từ ngành nông nghiệp
Với chúng ta cũng vậy, chúng ta cũng xuất phát từ một nền nông nghiệp
lạc hậu nên chúng ta cũng nên chuyển đổi nền kinh tế sang nền kinh tế thị trờng
có sự quản lý của nhà nớc . Theo giáo trình kinh tế chính trị Mác - Lê Nin (của
trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân) có viết : Kinh tế hàng hoá là một kiểu kinh
Khoa KTNN&PTNT SVTH: Lê Thành Công
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. Vũ Đình Thắng
tế - xã hội mà trong đó hình thái phổ biến của sản xuất là sản xuất ra sản phẩm

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. Vũ Đình Thắng
Khi nghiên cứu vấn đề phát triển nông nghiệp hàng hoá chúng ta không
khỏi băn khoăn về việc phát triển ở đâu phạm vi hẹp hay rộng vì điều kiện
không cho phép để em nghiên cứu rộng nên em đã quyết định nghiên cứu đề tài
" phơng hớng và giải pháp phát triển nông nghiệp hàng hoá huyện Văn Lâm
tỉnh Hng Yên". ở huyện Văn Lâm tỉnh Hng Yên.
Nghiên cứu tức là phải tìm hiểu đa ra đánh giá và đặc biệt là phải đa ra h-
ớng giải quyết cho vấn đề mình đặt ra riêng đối với huyện Văn Lâm là một
huyện mới đợc tái lập thì chúng ta phải chú ý tới những điều kiện tự nhiên hiện
nay của vùng tiến hành phát triển sản xuất, các điều kiện khác nh thị trờng tiêu
thụ sản phẩm, thị trờng giống cây trồng, giao thông, vốn, nguồn nhân lực đặc
biệt là trình độ cán bộ quản lý nông nghiệp của huyện.
Khi nghiên cứu đề tài này em đã ngiên cứu làm 3 phần lớn:
phần I :cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển nông nghiệp hàng hoá của
huyện văn lâm tỉnh hng yên
phần II: thực trạng phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hoá huyện văn
lâm tỉnh hng yên
phần III: phơng hớng và giải pháp phát triển nông nghiệp sản xuất
hàng hoá huyện văn lâm tỉnh hng yên
Trong quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp, mặc dù đã có nhiều cố
gắng, song vì nông nghiệp hàng hoá là một đề tài có phạm vi rộng mà thời gian
thực tập của em không nhiều. Do đó chắc chắn không tránh khỏi một số hạn
chế và thiếu sót. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo và các cô bác trong cơ
quan nơi em thực tập đã giúp đỡ em hoàn thành tốt trong thời gian em thực tập.
Khoa KTNN&PTNT SVTH: Lê Thành Công
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. Vũ Đình Thắng
Phần thứ nhất
Cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển nông nghiệp
hàng hoá của huyện Văn Lâm tỉnh Hng Yên
1. Khái niệm chung về nông nghiệp

thành hàng hoá đã đợc xác định từ trớc khi quá trình sản xuất diễn ra, nó là quá
trình tất nhiên, không phải là quá trình ngẫu nhiên, không phải là sự kiện ngẫu
nhiên. sự khác nhau giữa hai hình thức sản xuất hàng hoá còn đợc thể hiện ở
trình độ kỹ thuật, trình độ phân công lao động cao trong sản xuất hàng hoá lớn.
Đó chỉ là một định nghĩa đợc nêu ở trong giáo trình còn ở rất nhiều tạp
chí, sách báo ...vv cũng nói rất nhiều về sản xuất hàng hoá vì trong thực tế hiện
nay không cứ gì nớc ta mới chú trọng phát triển theo hớng sản xuất hàng hoá
mà đối với tất cả các nớc trên thế giới nếu muốn phát triển thì phải đi theo hớng
sản xuất hàng hoá đó là xu thế chung mà mọi quốc gia đều nh vậy.
3. Đăc trng của nông nghiệp sản xuất hàng hoá huyện Văn
Lâm tỉnh Hng Yên
3.1. Về cơ cấu nông nghiệp
Theo báo cáo năm 2003 thì tổng diện tích gieo trồng đạt 9264,5 ha trong
đó diện tích trồng lúa là 7877,6 ha màu các loại là 383,9 ha cây vụ đông là 1003
ha so với các năm trớc thì cơ cấu kinh tế nông nghiệp có sự chuyển dịch sang
cây lơng thực khoảng 37% cây công nghiệp, rau màu khoảng 20,6%, chăn nuôi
khoảng 40,6% đây là một bớc ngoặt rất quan trọng với huyện Văn Lâm vì ngay
từ khi bắt đầu tiến hành phát triển nông nghiệp theo hớng sản xuất hàng hoá
huyện đã đạt đợc kết quả rất khả quan, đó sẽ là động lực thúc đẩy để huyện tiếp
tục phát triển nông nghiệp hàng hóa trong những năm tới.
Ngoài ra cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện còn chuyển hớng sang
phát triển các dịch vụ, các hợp tác xã sản xuất dịch vụ nông nghiệp .Chăn nuôi
theo hớng sản xuất hàng hoá tăng chất lợng sản phẩm sản xuất ra để đáp ứng
nhu cầu của thị trờng sản phẩm nông nghiệp. Đến năm 2004 thì tổng diện tích
gieo trồng chỉ còn 8936 ha về cơ bản thì cơ cấu nông nghiệp của huyện Văn
Lâm trong năm 2004 đã giảm về diện tích gieo trồng cây chủ yếu là lúa so với
Khoa KTNN&PTNT SVTH: Lê Thành Công
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. Vũ Đình Thắng
năm 2003 và trong năm 2004 huyện Văn Lâm sẽ tiếp tục phát triển sản xuất
hàng hoá theo hớng phát triển các dịch vụ, trang vờn trại cây con và đồng thời

giao thông nông thôn đóng góp một phần không nhỏ vào việc nâng cao hẹ
thống giao thông của huyện.
Trong 3 năm thực hiện huyện đã xây dựng đợc 20 tuyến đờng vòng
quanh huyện với tổng chiều dài là 103km, 15 cây cầu, tổng chiều dài là 135m,
tổng kinh phí gần 1,5triệu USD. Do nhu cầu cần đầu t nâng cấp đờng giao thông
nông thôn của huyện còn rất lớn, dới sự lãnh đạo, chỉ đạo của huyện uỷ, uỷ ban
nhân dân huyện, sở giao thông vận tải đã tham mu báo cáo của uỷ ban nhân dân
huyện đề nghị bộ giao thông vận tải tiếp tục đầu t cho dự án giao thông nông
thôn theo tiêu chí đờng giao thông cơ bản.
*Tính chất của nông nghiệp sản xuất hàng hoá huyện Văn Lâm
Do huyện mới đợc tái lập 1/9/1999 nên về cơ bản cơ sở vật chất, trình độ
công nghệ cũng là một vấn đề mà huyện cần phải giải quyết, về nông nghiệp
sản xuất hàng hoá thì huyện đã có chủ trơng ngay từ khi tái lập huyện, nông
nghiệp sản xuất hàng hoá của huyện đợc xây dựng dựa vào điều kiện của vùng,
điều kiện tự nhiên của huyện do đó sản xuất nông nghiệp hàng hoá chủ đi sâu
vào phát triển các loại cây ăn quả, dợc liệu, hoa và các sản phẩm chăn nuôi nh:
nuôi bò sữa, thịt lợn siêu lạc, chơng trình nuôi cá rô phi, dịch vụ ... Đặc biệt là
huyện đã có chủ trơng tạo ra sản phẩm nông nghiệp đảm bảo chất lợng mà thị
trờng yêu cầu chứ không đi sâu vào năng suất mà chủ yếu là chất lợng sản
phẩm do nông nghiệp sản xuất hàng hoá tạo ra. Đối với huyện Văn Lâm thì để
phát triển nông nghiệp hàng hoá chúng ta phải chú ý tới điều kiện tự nhiên của
vùng ví dụ nh hiện nay huyện Văn Lâm đang tiến hành đợt thả cá rôphi siêu đực
do phòng nông nghiệp huyện Văn Lâm chỉ đạo, ngoài ra huyện còn tiến hành
một số dự án khác có tính kinh tế cao đó chỉ là một vài dự án nhỏ mà huyện
thực hiện trong thời gian qua
Hơn nữa trong gian đoạn hiện nay huyện đã bắt đầu chú ý tới sản xuất
bằng vờn trại, hàng năm sản xuất trang vờn trại đã đem lại hiệu quả rất lớn về
kinh tế- xã hội cho huyện, mặc dù nó chỉ có thể nói trong phạm vi hẹp của
huyện tính trên tỷ lệ % diện tích đất nông nghiệp có mà thôi và thực tế là huyện
đã đạt đợc kết quả do việc kết qủa sản xuất trang vờn trại nh sau :

Tỷ lệ % DT % 25 29,15 34,3 88,45
II. Mầu, cây công
nghiệp
Tổng DTSX mầu, cây ha 1614,5 1398,6 1655,6 1556,2
Khoa KTNN&PTNT SVTH: Lê Thành Công
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. Vũ Đình Thắng
công nghiệp
DT màu, xuân, hè, thu ha 604,5 631,5 652,6 629,53
DT vụ đông ha 1010 767.1 1003 926,7
III. Chăn nuôi
Lợn con 41.257 47.859 56.263 48.460
Bò laisin con 1.200 1.259 1.235 1.232
Bò sữa con 59
Gia cầm nghìn
đồng
463 532 626 540,3
thuỷ sản tấn 450 500 540 496,6
(Nguồn số liệu do phòng nông nghiệp huyện Văn Lâm tỉnh Hng Yên cung
cấp)
Từ bảng trên cho ta thấy tổng diện tích sản xuất lúa qua các năm từ
2001-2003 về cơ bản là đã giảm từ 8128,2 ha năm 2001 đã giảm xuống còn
7877, ha năm 2003, Trong khi đó diện tích lúa chất lợng cao thì lại tăng đáng
kể từ 2032ha năm 2001 và cho tới năm 2003 diện tích đã tăng nên là 2698ha
qua đó ta thấy huyện Văn Lâm rất chú trọng tới việc phát triển nông nghiệp
hàng hoá theo hớng nâng cao chất lợng sản phẩm nhằm hớng tới một thị trờng
tiêu thụ sản phẩm rất khắt khe hơn nữa trong thực tế muốn phát triển nông
nghiệp theo hớng sản xuất hàng hoá thì buộc huyện phải nâng cao chất lợng sản
phẩm nông nghiệp.
Trong khi đó tổng diện tích mầu cây công nghiệp qua các năm từ
2001-2003 thì lại không ổn định năm 2001 là 1614,5ha tới năm 2002 là

2001 182,83 72,1 39,5 39,59 21,6 69,44 37,9 1,7
2002 192,45 74,73 38,8 41,35 21,5 74,08 38,5 2,29
2003 201,74 74,99 37,1 42,6 21,3 81,90 40,3 2,7
BQ1năm 192,34 73,94 38,44 41,25 22,15 74,94 38,96 2,85
(Nguồn số liệu do phòng nông nghiệp huyện Văn Lâm tỉnh Hng Yên cung
cấp)
Qua bảng đó có thể chứng minh cho ta thấy rằng diện tích đất nông
nghiệp của huyện rất ít, trung bình chỉ có 7990,2 ha đất sản xuất lúa và 1556,2
ha đất nông nghiệp dành để sản xuất cây công nghiệp và cây màu nhng giá trị
mà nó đem lại BQ 1năm là 192,34 tỷ đồng đối với một huyện mới đợc tái lập
nh huyện Văn Lâm thì kết quả đó cũng có thể nói là tốt
Nói cách khác thì nông nghiệp sản xuất hàng hoá của huyện đang chuyển
dần sang kết hợp nông nghiệp sản xuất hàng hoá với công nghiệp nhằm đảm
bảo đợc sự phát triển về kinh tế và đặc biệt là chất lợng sản phẩm làm ra vì với
điều kiện hiện nay của huyện là một vùng công nghiệp rất phát triển đã tạo điều
kiện cho nông nghiệp sản xuất hàng hoá của huyện phát triển theo hớng công
nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp ,đó là điều tất nhiên.
3.3.Về vốn
Những năm qua diện mạo kinh tế - xã hội của huyện Văn Lâm có nhiều
nét khởi sắc, bộ mặt nông thôn đổi mới, đời sống nhân dân đợc nâng cao... kết
quả ấy có sự đóng góp không nhỏ của ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Văn Lâm.
Khoa KTNN&PTNT SVTH: Lê Thành Công
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. Vũ Đình Thắng
Điều đầu tiên muốn nói đến phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hoá thì
chúng ta phải nói tới vốn và với huyện Văn Lâm có 11 xã (thị trấn) với khoảng
21 hộ nghìn dân sản xuất nông nghiệp. Những năm qua dới sự lãnh đạo của
đảng bộ huyện, nhân dân Văn Lâm tích cực chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng,
vật nuôi theo hớng sản xuất hàng hoá, cho hiệu quả kinh tế cao. Trong bối cảnh
đó ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Văn Lâm xác định

đã khó nhng tiêu thụ nông sản với giá cả hợp lý, có lãi thật là một điều chẳng dễ
dàng. Thực tế ở nhiều địa phơng trong tỉnh thời gian qua, các hợp tác xã dịch
vụ nông nghiệp vừa liên hệ với các công ty chế biến nông sản đa các cây giống
cây trồng mơí vào địa bàn vừa ký hợp đồng làm trung gian tiêu thụ nông sản
cho nông dân. Cách làm này của các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp giúp cho
nông dân yên tâm sản xuất. Nhờ đó các diện tích cây trồng mới có giá trị kinh
tế cao thờng xuyên đợc mở rộng, đem lại nguồn lợi lớn cho nông dân và trình
độ công nghệ của ngời dân ngày càng đợc cải tiến rõ rệt.
Đối với huyện Văn Lâm thì ngay từ đầu huyện cũng đã xác định muốn
phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hoá thì phải chú trọng tới khoa học kĩ
thuật vì khoa hoc kĩ thuật la động lực chủ yếu để nâng cao năng suất và sản l-
ợng nhng thực tế cho chúng ta thấy trình độ của các cán bộ huyện vẫn còn hạn
chế, hơn nữa nh ta đã nói ở trên do huyện la một huyện mới đợc tái lập từ
1/9/1999 lên có thể nói là về mọi mặt vẫn cha đợc tốt cho lắm nhng do có sự
quan tâm của ban lãnh đạo tỉnh, huyện đối với vấn đề sản xuất hàng hoá nông
nghiệp của huyện lên huyện cũng đã bắt đầu có những thuận lợi và đặc biệt là
huyện đã xó những chủ trơng ngay từ khi tái lập, đó là với diện tích đất nông
nghiệp thấp nh vậy, với u thế về thị trờng tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp phong
phú nh huyện Văn Lâm thì điều đầu tiên mà ban lãnh đạo huyện nghĩ tới để
phát triển nền kinh tế của huyện đó là phải phát triển nông nghiệp theo hớng
sản xuất nông nghiệp hàng hoá đó chính là hớng đi hoàn toàn phù hợp với nền
kinh tế thị trờng nh bây giờ. không cứ với huyện Văn Lâm mà đối với tất cả các
vùng mà chủ yếu phát triển dựa vào nông nghiệp
Đối với sản xuất hàng hoá thì trình độ cũng là một vấn đề mà huyện Văn
Lâm cần phải giải quyết tuy rằng ban lãnh đạo cũng đã chú ý tới điều kiện hiện
nay của huyện và thực tế là huyện Văn Lâm cũng đã từng bớc nâng cao trình độ
Khoa KTNN&PTNT SVTH: Lê Thành Công
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. Vũ Đình Thắng
công nghệ, áp dụng khoa học- công nghệ và chuyển giao tiến bộ khoa học công
nghệ từng bớc đợc đẩy mạnh nh :

còn là lơi có khu công nghiệp (khu công nghiệp nh quỳnh )rất phát triển đó
cũng là một thị trờng rất tiện lợi cho huyện Văn Lâm nếu nói đơn giản về thị tr-
ờng thì huyện Văn Lâm có thể nói là huyện có vị trí rất thuận lợi để hoà nhập
với thị trờng lân cận vì các thị trờng lân cận huyện đều là thị trờng tiêu thụ sản
phẩm khá rộng còn nói về thị trờng sản phẩm nông nghiệp thì huyện Văn Lâm
cũng không phải là hẹp vì huyện đã đợc tự nhiên ban tặng cho một địa thế rất
thuận lợi khi mà huyện lại lằm ngay liền kề thị trờng thủ đô Hà Nội một thị tr-
ờng có thể nói là lớn nhất nớc Việt Nam, ngoài ra huyện còn lằm ngay trên trục
đờng quốc lộ5 lên rất tiện cho việc vận chuyển sản phẩm đó là thị trờng lớn còn
các thị trờng nhỏ nh:thị trờng các huyện lân cận Mĩ Hào, Yên Mĩ, thị xã Hng
Yên cũng rất gần đó. Có thể nói là huyện Văn Lâm là huyện có thị trờng về tiêu
thụ sản phẩm rất phong phú.
3.6. Các chỉ tiêu đánh giá trình độ phát triển sản xuất hàng hoá.
Thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội năm 2004, trong điều kiện
thuận lợi và khó khăn, song dới sự lãnh đạo của ban chấp hành đảng bộ huyện
Văn Lâm, sự chỉ đạo quản lý điều hành của các cán bộ và nhân dân trong huyện
đã tích cực phấn đấu vợt qua nhiều khó khăn, và đã hoàn thành nhiều chỉ tiêu
kinh tế- xã hội năm 2004 nh sau:
- Tốc độ tăng trởng kinh tế( GDP) đạt 28,3%.
- Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 3,81%.
- Giá trị sản xuất công nghiệp 34,75%.
- Giá trị thơng mại- dịch vụ nông nghiệp tăng 22,84%.
- Kim ngạch xuất khẩu 2.894 ngàn USD.
- Năng suất lúa cả năm121,37 ta/ha.
- Cơ cấu kinh tế công nghiệp- thơng mại dịch vụ- nông nghiệp 72,85%-
12,51%- 14,64%.
- GDP bình quân đầu ngời/năm 742USD.
- Giá trị sản xuất/ ha canh tác 41,53 triệu đồng.
- Tỷ lệ hộ nghèo 3,8%.
- Tỷ lệ tăng dân số 1,01%.

nghiệp sản xuất hàng hoá mới có điều kiện và cơ hội áp dụng công nghệ tiên
tiến vào việc sản xuất hàng hoá nông nghiệp và các ngành khác cũng vậy.
Khoa KTNN&PTNT SVTH: Lê Thành Công
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. Vũ Đình Thắng
Riêng đối với ngành nông nghiệp sản xuất hàng hoá thì ngành mà nó liên quan
hay quyết định cao nhất la công nghiệp chế biến nếu nh chúng ta không biết kết
hợp giữa ngành nông nghiệp và ngành công nghiệp chế biến với nhau thì chắc
chắn là hiệu quả sẽ không cao, ví dụ nh ở tỉnh Hng Yên hay nói rõ hơn là huyện
Văn Lâm tỉnh Hng Yên với điều kiện nh vậy nhng mấy năm trớc khi mà công
nghiệp cha phát triển đặc biệt là công nghiệp chế biến nông sản hơn nữa bởi
thiếu thông tin thị trờng, định hớng sản xuất nên sản xuất của nông dân phần
nhiều mang tính chất tự phát, sản xuất cha găn với chế biến và thị trờng tiêu thụ,
chất lợng hàng nông sản thấp và dẫn đến lợi nhuận thấp. Việc tiêu thụ nông sản
chủ yếu phụ thuộc vào thị trờng tự do nhng cơ sở hạ tầng nông thôn cha đợc
đầu t nâng cấp đồng bộ, hệ thống chợ nông thôn, kho tàng, bến bãi, phơng tiện
phục vụ buôn bán con thiếu... Trong khi đó, công nghiệp chế biến nông sản
thực phẩm, ngành nghề ở nông thôn phát triển chậm,vì thế không phát huy đợc
lợi thế về nguồn nguyên liệu sẵn có. Thực tế trên địa bàn tỉnh, huyện không
thiếu các công ty chế biến nông sản, chế biến thục phẩm cần đến nguồn nguyên
liệu trong khu vực để sản xuất nhng sự liên kết giữa nhà nông và nhà doanh
nghiệp trong trờng hợp này cha nhiều.Thời báo Hng Yên có trích một cuộc
phỏng vấn của Ông Trần Văn Bài, giám đốc công ty cổ phần thực phẩm xuất
khẩu Hng Yên cho biết (mỗi năm công ty cần sử dụng hàng nghìn tấn da
chuột, da bao tử, ngô ngọt, cà chua, vải...làm nguyên liệu sản xuất nhng công
ty chỉ ký đợc hơpk đồng và mua đợc một phần nhỏ trong tổng khối lợng trên
với một số địa phơng trong tỉnh Hng Yên. Có lẽ tronh năm nay chúng tôi phải
phát triển thêm vùng nguyên liệu sang tỉnh Thái Bình). Nhu cầu nguyên liệu
của các công ty thực phẩm về thịt lợn siêu nạc là rất lớn nhng việc chăn nuôi
của nông dân vẫn cha đáp ứng đợc nhu cầu của các công ty. Mặc dù ngành chăn
nuôi lợn của tỉnh phát triển khá mạnh trong những năm gần đây nhng tỷ trọng

Huyện Mỹ Hào thực tế cũng nh huyện Văn Lâm, cũng đợc tái lập từ năm
1999 bởi huyện Mỹ Văn lên về cơ bản thì huyện Mỹ Hào cũng không có gì khả
quan hơn huyện Văn Lâm về các mặt nh cơ sở hạ tầng, đội ngũ cán bộ, nguồn
nhân lực, vật lực, nhng các cán bộ huyện Mỹ Hào đã lỗ lực phát huy tối đa khả
năng vốn có của huyện nh việc thiết lập và đào tạo nâng cao trình độ cho các
cán bộ của huyện, cho mọi ngời dân và luôn đảm bảo yêu cầu là huyện luôn
Khoa KTNN&PTNT SVTH: Lê Thành Công
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. Vũ Đình Thắng
luôn đợc tiếp cận với tiến bộ khoa học công nghệ kịp thời nhất và có thể khẳng
định đến năm 2004, cơ bản các mục tiêu về phát triển Kinh Tế- Xã Hội mà Đại
hội Đảng bộ huyện Mỹ Hào lần thứ XXII (nhiệm kỳ 2001-2005)đặt ra đã hoàn
thành, nhiều mục tiêu đã về sớm và vợt xa so với kế hoạch nhất là mục tiêu về
chuyển đổi lền kinh tế sang kinh tế sản xuất hàng hoá. Đặc biệt trong nông
nghiệp, tiếp tục chỉ đạo theo hớng sản xuất hàng hoá, phấn đấu đạt từ 60%-
70% diện tích lúa chất lợng cao cung cấp cho thị trờng trong và ngoài tỉnh, đẩy
mạnh việc chuyển đổi những diện tích trồng lúa kém hiệu quả sang trồng cây ăn
quả, nuôi thuỷ sản, làm trang trại. Đến nay toàn huyện đã xây dựng đợc 110
trang trại, trong đó có 65 trang trại đạt tiêu chí chung của bộ nông nghiệp và
phát triển nông thôn. Dự án nuôi bò sữa bớc đầu cho kết quả tốt, đến nay đã
nuôi đợc gần 190 con, theo đánh giá của những ngời chăn nuôi, thì mô hình này
rất khả quan và tơng đối phù hợp với điều kiện của Mỹ Hào. Để bảo vệ tốt đàn
gia súc, gia cầm; trong năm tuy rất nhiều đợt dịch bệnh gia súc xảy ra nhng do
làm tốt công tác chỉ đạo, lãnh đạo ngừa từ xa, nên trên địa bàn không xuất hiện
bất cứ loại dịch bệnh nào, là huyện duy nhất không có cúm gà. Do chon hớng
sản xuất đúng, đầu t hiệu quả, nên sản xuất nông nghiệp huyện Mỹ Hào năm
2004 tăng 5% so với năm 2003.
Để có đợc những kết quả về kinh tế các cấp uỷ đảng từ huyện đến cơ sở
đã tập chung cao lãnh đạo chỉ đạo, giải quyết dứt điểm, triệt để những vớng
mắc, nổi cộm ở cơ sở. Nhất là những vấn đề tồn đọng kéo dài tồn đọng, kéo dài
liên quan đến tài chính, đất đai. Đặt ra những mốc thời gian, biện pháp, giao

nguyện vọng chính của họ tộc và nhân dân địa phơng từ bao năm nay. Các hoạt
động văn hoá cộng đồng không ngừng đợc nâng lên, đã cải thiện và nâng cao
trình độ dân trí, tác động tích cực cho sự phát triển kinh tế.
4.2.Huyện Yên Mỹ
Trớc năm 1999 huyện Yên mỹ cũng nh các huyện khác trong tỉnh Hng
Yên nhng về các điều tự nhiên của huyện thì hơn hẳn các huyện khac trong
tỉnh, do huyện Yên Mỹ là một huyện có vị trí nằm ngay gần thị xã Hng Yên lên
các điều kiện để phát triển kinh tế- chính trị- văn hoá- xã hội có thể nói là rât
thuận lợi so với các huyện khác trong tỉnh, nhất là về văn hóa và kinh tế, điều
kiện của huyện là gần thị trờng thị xã Hng Yên đó là một thị trờng rất có tiềm
Khoa KTNN&PTNT SVTH: Lê Thành Công
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. Vũ Đình Thắng
năng của tỉnh Hng Yên, và cho tới bây giờ có thể nói huyện Yên mỹ là một
huyện khá phát triển một phần lớn là do công lao to lớn của ban lãnh đạo huyện
đã có nhng phơng hớng và giải pháp phù hợp nhằm phát huy tối đa những điều
kiện vốn có của huyện
4.3.Huyện Tiên Lữ
Huyện Tiên Nữ là một huyện lớn nhất tỉnh hng yên về diện tích đất nông
nghiệp lên về mọi điều kiện để phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hoá thì
huyện Tiên Nữ là huyện có điều kiên nhất trong tỉnh Hng Yên. Hơn nữa huyện
Tiên Nữ lại là huyện đi đầu trong việc chuyển đổi nông nghiệp sang nông
nghiệp sản xuất hàng hoá lên về cơ bản thì huyện Tiên Nữ đã có những điều
kiện thuận lợi kết hợp với đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm tham gia lãnh đạo
lên huyện rất phát triển do với các huyện khác trong tỉnh, nhng đó chỉ là trớc
kia khi một số huyện trong tỉnh cha đợc tách nh huyện Văn Lâm, huyện Mỹ
Hào... từ khi các huyện đợc tách ra, do rut ra đợc các kinh nghiệm của các
huyện phát triển đi trớc nh huyện Tiên Nữ thì các huyện đi sau đã có phần nào
tiến bộ hơn các huyện đi trớc về rất nhiều mặt
Nh vậy việc phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hoá của huyện Văn
Lâm phụ thuộc một phần vào kinh nghiêm rút ra từ một số huyện lân cận và

phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hoá vì hớng đó cũng thích hợp với điều
kiện kinh tế thị trờng bây giờ.
Khoa KTNN&PTNT SVTH: Lê Thành Công
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. Vũ Đình Thắng
phần thứ hai
Thực trạng phát triển nông nghiệp sản xuất
hàng hoá huyện Văn Lâm tỉnh Hng Yên
I. Điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội của huyện có ảnh hởng tới phát triển
nông nghiệp hàng hoá
1. Thực trạng và các yếu tố ảnh hởng
1.1.Thực trạng
*Trên một số mặt cụ thể.
-Trồng trọt.
a. Sản xuất lúa
Diện tích gieo trồng lúa bình quân trong bốn năm qua đạt 7896,4ha/năm và
đều giảm qua các năm. Cụ thể đợc thể hiện qua bảng.
Bảng kết quả diện tích gieo cấy lúa qua 4 năm(2001-2004)
Năm
Sản xuất lúa (ha)
Tổng DT Diện tích lúa CLC %
2001 8128,2 2032 25
2002 7964,2 2322 29,15
2003 7877,6 2698 34,25
2004 7615 2472,2 32,36
BQ một năm 7896,4 2381,05 30,25
(Nguồn số liệu do phòng nông nghiệp huyện Văn Lâm tỉnh Hng Yên cung
cấp)
Qua bảng trên ta thấy năm 2004 diện tích gieo trồng lúa giảm 513,2ha so
với năm 2001. Số diện tích này giảm phần lớn là diện tích lúa trũng hiệu quả
thấp sang phát triển sản xuất Trang vờn trại và một phần đáng kể khác u tiên

các cây rau màu dợc liệu. Nhiều công thức luân canh với các loại cây khác nhau
đợc áp dụng, đã nâng cao đợc hệ số quay vòng đất vầ tăng giá trị thu nhập/ ha
canh tác nh sau:
Hai vụ rau: Xuân+Hè thu+Hoa ( Rau các loại + cải bắp hoậc su hào +
Hoa tết )
Lúa xuân + Rau hè thu + Rau đông sớm.
Khoa KTNN&PTNT SVTH: Lê Thành Công
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. Vũ Đình Thắng
Kiệu đông xuân + Lạc + Lúa mùa
Đến tháng 12 năm 2003 toàn huyện có 15 cánh đồng đật trên 50 triệu/ha
canh tác/năm ( diện tích mỗi cánh đồng có từ 5 12 ha). Trong đí có bốn cánh
đồng đạt 150 200 triệu/ha canh tác/năm là: Thị trấn Nh Quỳnh có hai cánh
đồng dội 10 và đội 11, Tân Quang có cánh đồng thôn bình lơng, Thọ Khang và
thôn Nghĩa Trai đạt 200 triệu/ha/năm.
Về sản xuất vụ đông: diện tích vụ đông trung bình dạt 926,7 ha/năm
(77%KH). Trong sản xuất đã có sự chuyển dịch cơ cấu rõ rệt giữa các loại cây
trồng, tăng đáng kể các cây có giá trị cao nh:
Da chuột Thái Lan + Đài Loan: Năm 2001 8,6 ha, năm 2002 16 ha, năm 2003
33 ha, năm 2004 .
Diện tích dợc liệu + Hoa cây cảnh năm 200149 ha,năm 2002 64 ha, năm
2003 77,5 ha, năm 2004
Một số cây giá trị tháp giảm tng ứng nh: Diện tích khoai lang vụ đông năm
2003 là 225 ha đến năm 2004 còn 148 ha.
Sự chuyển dịch trên là có hiệu quả theo sự phát triển của sản xuất hàng hoá để
đa nền nông nghiệp của huyện nhà lên sản xuất hàng hoá đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng ngầy càng tăng và cũng một phần bắt đầu để xuất khẩu
- Chăn nuôi.
Chăn nuôi của huyện trong bốn năm qua cũng đã có bớc phát triển mạnh,
đứng đầu là chăn nuôi lợn thịt tiếp đến là chăn nuôi bò laisin, bò sữa, gia cầm,
thuỷ sản đã đạt kết quả cao, điều đó đợc thể hiện trong bảng sau :

2,2 triệu đồng/con ).
Về chăn nuôi bò sữa, huyện đã có bớc phát tiển tích cực. Trong năm
2004 tổng đàn đạt 67 con, trong đó:
F1 ( 50% máu ngoại ) = 23 con chiếm 34,32% tổng đàn.
F2 ( 75% máu ngoại ) = 21 con chiếm 21,34% tổng đàn.
F3 ( 87,5 100% máu ngoại ) = 23 con chiếm 34,32% tổng đàn.
Nhìn chung đàn bò sữa sau khi nhập nuôi, sinh trởng và phát triển tốt đến
nay có 22 con đợc phôi tinh có chửa từ 2 6 tháng tuổi, rõ nhất là số tiếp nhận
từ trung tâm giống bò và đồng cỏ Ba vì cuối năm 2003 có chất lợng tốt,tăng
trọng nhanh, tỷ lệ phôi tinh đạt cao, 100% số hộ đều nuôi từ 2 con trở lên, có 5
Khoa KTNN&PTNT SVTH: Lê Thành Công

Trích đoạn Phơng hớng phát triển vốn Các giải pháp phát triển nông nghiệp hàng hoá huyện Văn Lâm, tỉnh Các kiến nghị nhằm phát triển nông nghiệp hàng hoá huyện Văn Lâm,
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status