Hoạt động XK dẩu thô của Tổng Cty Dầu khí VN - Thực trạng & Giải pháp - Pdf 12

lời mở đầu
Trong điều kiện quốc tế hoá sản xuất và đầu t bùng nổ vào những thập kỉ
gần đây, xuất khẩu lao động đã dần trở thành một phần không thể tách khỏi của
hệ thống kinh tế thế giới. Nó là một lĩnh vực hoạt động kinh tế quan trọng của
các quốc gia, đã và đang đem lại những lợi ích kinh tế và xã hội đáng kể.
Đối với nớc ta, sự phát triển dân số và lao động (với số dân gần 80 triệu
ngời, trong đó lực lợng lao động chiếm khoảng 60%) đã gây ra những vấn đề
kinh tế - xã hội phức tạp và gay gắt không chỉ hiện nay mà còn trong nhiều năm
tới. Để có thể tạo đợc sự cân bằng giữa khả năng về cơ sở vật chất có hạn và
mức tăng dân số, nguồn lao động ở mức chênh lệch khá cao nh hiện nay thì sẽ
phải tạo ra thêm hàng triệu công ăn việc làm nữa cho ngời lao động. Trớc tình
hình đó, xuất khẩu lao động đóng vai trò rất quan trọng, vì nó có thể góp phần
giải quyết đợc hai mục tiêu quan trọng của đất nớc. Thứ nhất là: Mục tiêu kinh
tế - xuất khẩu lao động góp phần mang lại nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia,
tăng thu nhập cho ngời lao động và gia đình họ. Thứ hai là: Mục tiêu xã hội -
nó góp phần giải quyết đợc việc làm cho một bộ phận không nhỏ lao động trong
nớc, tạo sự ổn định cho xã hội.
Việc nớc ta tham gia vào thị trờng lao động quốc tế, mặc dù đã đem lại
những kết quả bớc đầu, song hiệu quả của hoạt động xuất khẩu lao động còn
thấp do rất nhiều các nguyên nhân chủ quan và khách quan khác nhau. Những
năm gần đây, đợc sự chỉ đạo Đảng và Nhà nớc, vấn đề xuất khẩu lao động đang
dần đợc cải cách và hoàn thiện. Chính vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng và đề
ra những giải pháp nhằm đổi mới và tăng cờng công tác quản lý, tổ chức xuất
khẩu lao động là một vấn đề vừa có tính trớc mắt, vừa mang tính chiến lợc lâu
dài. Đó chính là lý do mà tôi chọn đề tài này để làm khoá luận tốt nghiệp.
Tên đề tài: Xuất khẩu lao động của Việt Nam thập kỉ 90. Thực trạng
và giải pháp .
Đối tợng và phạm vi nghiên cứu: Với mục tiêu nghiên cứu và phân tích
tình hình xuất khẩu lao động Việt Nam, khoá luận chủ yếu tập trung đi sâu vào
nghiên cứu thực trạng và từ đó đề ra các giải pháp cho hoạt động xuất khẩu lao
động của Việt Nam trong giai đoạn 1992 - 2001.

1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về xuất khẩu lao động
ở các nớc đang phát triển, tỉ lệ tăng dân số hàng năm vẫn còn cao, vấn đề
giải quyết việc làm cho số ngời đến độ tuổi lao động là một gánh nặng cho các
quốc gia. Do đó, xuất khẩu lao động (XKLĐ) trở thành vấn đề cấp thiết có nội
dung kinh tế - xã hội (KT - XH) sâu sắc và liên quan chặt chẽ với các yếu tố KT
- XH khác trong việc định hớng và phát triển nền kinh tế quốc gia.
Trớc hết, để có cái nhìn tổng thể và rõ ràng về vấn đề nghiên cứu của
khoá luận này, chúng ta cần thống nhất một số khái niệm có liên quan trong
lĩnh vực lao động, việc làm đợc sử dụng trong nghiên cứu:
1. Nguồn lao động: là nguồn lực về con ngời và đợc nghiên cứu dới
nhiều khía cạnh khác nhau.
Đầu tiên, với t cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, nguồn
lao động bao gồm toàn bộ dân c có cơ thể phát triển bình thờng (không bị
khiếm khuyết hay dị tật bẩm sinh).
Với t cách là một yếu tố của sự phát triển KT - XH, nguồn lao động là
khả năng lao động của xã hội bao gồm nhóm dân c trong độ tuổi lao động có
khả năng lao động.
Ngoài ra, còn có thể hiểu nguồn lao động là tổng hợp cá nhân những con
ngời cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về vật chất
và tinh thần đợc huy động vào quá trình lao động. Nguồn lao động bao gồm
những ngời từ độ tuổi lao động trở lên (ở nớc ta là tròn 15 tuổi).
- Phân loại nguồn lao động:
Có rất nhiều cách để phân loại nguồn lao động. Tuỳ theo giác độ nghiên
cứu mà ngời ta tiến hành phân loại theo các tiêu thức khác nhau nh: căn cứ theo
nguồn gốc hình thành, căn cứ theo vai trò của từng bộ phận nguồn nhân lực
tham gia vào nền sản xuất xã hội hay căn cứ vào trạng thái có việc làm hay
3
không. Tuy nhiên trong khuôn khổ của khoá luận tốt nghiệp sẽ chỉ phân loại
nguồn lao động dựa theo nguồn gốc hình thành của lực lợng lao động.

không có nghề) muốn tìm việc làm và luôn sẵn sàng tham gia vào hoạt động
kinh tế.
2. Lao động : là hoạt động có mục đích, có ý thức của con ngời nhằm
thay đổi các vật thể tự nhiên phù hợp với nhu cầu của con ngời. Lao động là sự
vận dụng sức lao động trong quá trình tạo ra của cải vật chất, là quá trình kết
hợp giữa sức lao động và t liệu sản xuất.
3. Sức lao động: là tổng hợp thể lực và trí lực của con ngời trong quá
trình tạo ra của cải vật chất. Trong nền kinh tế hàng hoá, sức lao động là một
hàng hoá đặc biệt, vì: Trớc hết, nó có giá trị và giá trị sử dụng nh các hàng hoá
khác. Ngoài ra, hàng hoá sức lao động còn là một sản phẩm có t duy, có đời
sống tinh thần. Thông qua thị trờng lao động, sức lao động đợc xác định giá cả.
Hàng hoá sức lao động cũng tuân theo qui luật cung - cầu của thị trờng. Mức
cung cao sẽ dẫn tới d thừa lao động, giá cả sức lao động (tiền công) thấp, ngợc
lại khi mức cung thấp sẽ dẫn tới tình trạng thiếu lao động, giá cả sức lao động
(tiền công) sẽ trở nên cao hơn.
4. Việc làm: Theo quy định của Bộ luật lao động : Mọi hoạt động tạo ra
nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều đợc thừa nhận là việc làm.
- Tỉ lệ ngời có việc làm so với dân số hoạt động kinh tế đợc tính theo
công thức:
Tvl ( % ) = Nvl/Dkt
Trong đó : . Tvl : % ngời có việc làm
. Nvl : Số ngời có việc làm
. Dkt : Dân số hoạt động kinh tế
5. Thất nghiệp: là tình trạng ngời có sức lao động, từ đủ 15 tuổi trở lên
trong nhóm hoạt động kinh tế tại thời điểm điều tra không có việc làm nhng có
nhu cầu tìm việc.
- Tỉ lệ ngời thất nghiệp so với dân số hoạt động kinh tế đợc tính theo
công thức :
5
Ttn ( % ) = Ntn/Dkt

trờng lao động chất xám; v.v...
7. Xuất khẩu lao động: Là một hiện tợng KT - XH, XKLĐ đợc chính
thức xuất hiện từ cuối thế kỉ thứ 19. Trải qua một quá trình hình thành và phát
triển lâu dài, ngày nay XKLĐ trở nên rất phổ biến và đã trở thành xu thế chung
của thế giới.
Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về định nghĩa XKLĐ. Nếu nh trớc đây
với thuật ngữ hợp tác quốc tế về lao động, XKLĐ đợc hiểu là sự trao đổi lao
động giữa các quốc gia thông qua các hiệp định đợc thoả thuận và kí kết giữa
các quốc gia đó hay là sự di chuyển lao động có thời hạn giữa các quốc gia một
cách hợp pháp và có tổ chức. Trong hành vi trao đổi này, nớc đa lao động đi đợc
coi là nớc XKLĐ, còn nớc tiếp nhận sử dụng lao động thì đợc coi là nớc nhập
khẩu lao động.
Một cách hiểu khác nữa về XKLĐ là sự hợp tác sử dụng lao động giữa n-
ớc thừa và thiếu lao động, là việc di chuyển lao động có thời hạn và có kế hoạch
từ nớc d thừa lao động sang nớc thiếu lao động.
Ngày nay với cách sử dụng thống nhất thuật ngữ XKLĐ để nhấn mạnh
hơn đến tính hiệu quả kinh tế của hoạt động này, từ các khái niệm trên có thể
hiểu:
XKLĐ là hoạt động kinh tế của một quốc gia thực hiện việc cung ứng
lao động cho một quốc gia khác trên cơ sở những hiệp định hoặc hợp đồng có
tính chất pháp quy đợc thống nhất giữa các quốc gia đa và nhận lao động.
Trong nền kinh tế thị trờng, XKLĐ là một hoạt động kinh tế đối ngoại,
mang đặc thù của xuất khẩu nói chung. Thực chất XKLĐ là sự di c quốc tế. Tuy
nhiên, đây chỉ là sự di c tạm thời.
- Đặc điểm:
7
Trớc hết, XKLĐ là một hình thức đặc thù của xuất khẩu nói chung nên
nó mang tất cả các đặc điểm vốn có của xuất khẩu. Và vì là một bộ phận của
nền kinh tế đối ngoại với những mối quan hệ hợp tác xuyên quốc gia, XKLĐ là
một hoạt động tất yếu khách quan của quá trình hợp tác và chuyên môn hoá

đào tạo thành thạo một loại nghề nào đó và khi số lao động này ra nớc ngoài
làm việc có thể bắt tay ngay vào công việc mà không phải bỏ ra thời gian và chi
phí để tiến hành đào tạo nữa.
Lao động không có nghề: là loại lao động mà khi ra nớc ngoài làm việc
cha đợc đào tạo một loại nghề nào cả. Loại lao động này thích hợp với những
công việc đơn giản, không cần trình độ chuyên môn hoặc phía nớc ngoài cần
phải tiến hành đào tạo cho mục đích của mình trớc khi đa vào sử dụng.
Căn cứ vào n ớc xuất khẩu lao động:
. Nhóm các nớc phát triển: Có xu hớng gửi lao động kĩ thuật cao sang các
nớc đang phát triển để thu ngoại tệ. Trờng hợp này không phải là chảy máu chất
xám mà là đầu t chất xám có mục đích. Việc đầu t nhằm một phần thu lại kinh
phí đào tạo cho đội ngũ chuyên gia trong nhiều năm, một phần khác lớn hơn là
phát huy năng lực trình độ đội ngũ chuyên gia, công nhân kĩ thuật bậc cao ở n-
ớc ngoài .v.v... để thu ngoại tệ.
. Nhóm các nớc đang phát triển: Có xu hớng gửi lao động bậc trung hoặc
bậc thấp sang các nớc có nhu cầu để lấy tiền công và tích luỹ ngoại tệ, giảm bớt
khó khăn kinh tế và sức ép việc làm trong nớc.
- Các hình thức XKLĐ mà nớc ta đã sử dụng:
Trong quá trình phát triển lĩnh vực XKLĐ, với cha đầy 20 năm kinh
nghiệm nớc ta bớc đầu đã áp dụng đợc một số hình thức khác nhau trong hoạt
động XKLĐ nh:
Đ a lao động đi bồi d ỡng, học nghề, nâng cao trình độ và làm việc có thời
hạn ở n ớc ngoài. Đây là hình thức đợc chúng ta thực hiện chủ yếu trong giai
đoạn 1980 - 1991. Thông qua việc kí hiệp định hợp tác, sử dụng lao động với
các nớc: Liên xô (cũ), CHDC Đức, Tiệp Khắc trớc đây, lao động của nớc ta ở
tại các nớc này đợc sống, sinh hoạt theo đoàn, đội, có sự quản lý thống nhất từ
trên xuống dới và làm việc xen ghép với lao động của các nớc. Đây là hình thức
đợc áp dụng cho cả hai đối tợng là lao động có nghề và lao động không có
nghề.
9

cho các tổ chức kinh tế nớc ngoài ở VN, bao gồm : Các xí nghiệp có vốn đầu t
nớc ngoài; các khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao; các tổ chức,
cơ quan ngoại giao của nớc ngoài tại VN.
10
- Lý thuyết di chuyển nguồn lực và nguyên nhân hình thành XKLĐ
Mặc dù mới chỉ xuất hiện từ cuối thế kỉ 19 nhng XKLĐ đang ngày càng
khẳng định rõ tính chiến lợc và tất yếu trong hoạt động KT - XH của quốc gia
và thế giới. Cũng giống nh bất kì một hiện tợng kinh tế nào khác, XKLĐ cũng
có những điều kiện và tiền đề phát triển riêng của nó. Quá trình hình thành và
phát triển của XKLĐ bắt đầu từ sự di c quốc tế. Đây là một nhân tố hình thành
khách quan tất yếu kể từ khi xuất hiện xã hội loài ngời.
Di c lao động quốc tế đợc bắt đầu từ việc buôn bán nô lệ. Vào những năm
1440, các thuỷ thủ Châu Âu đã bắt những ngời Châu Phi và đa họ về Châu Âu
để làm nô lệ cho gia đình mình. Và hơn một thế kỉ sau, chuyến tàu buôn nô lệ
đầu tiên đã đa những ngời da đen từ Châu Phi tới làm việc trên các đồn điền mía
và thuốc lá tại miền Tây Châu Mĩ. 15 triệu ngời đã bị bắt đi làm nô lệ chỉ trong
vòng có vài thế kỉ. Bên cạnh đó là làn sóng những ngời lao động nghèo từ châu
Âu cũng bắt đầu đổ xô sang Châu Mĩ tìm kiếm công việc. Cho tới thế kỉ 18,
nhiều quốc gia ở Châu Âu bắt đầu áp dụng các biện pháp để hạn chế di c ra nớc
ngoài nhằm tránh mất nhiều nguồn nhân lực cần thiết. Nhng tới giữa những năm
1800, Chủ nghĩa tự do kinh tế đã xoá bỏ hoàn toàn những rào cản này tạo điều
kiện cho việc tự do buôn bán và đồng thời cả tự do di c lao động quốc tế.
Cho tới sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất tình hình mới dần đợc cải
thiện, việc quản lý lao động nhập c đợc sử dụng để bảo vệ các thị trờng trong n-
ớc. Giai đoạn 1920 và 1930, do thất nghiệp hàng loạt xảy ra ở khắp mọi nơi trên
thế giới đã khiến các nớc phải thực hiện các biện pháp nhằm bảo vệ lao động
trong nớc khỏi sự cạnh tranh của lao động nớc ngoài. Di c lao động chuyển
sang một giai đoạn mới. Tới thời kì 1950 - 1970, do sự chuyển dịch trong cơ
cấu ngành và cơ cấu lao động dới tác động của cách mạng khoa học - kỹ thuật,
các quốc gia Châu Âu có nhu cầu rất lớn về lao động phổ thông. Nhằm đáp ứng

Mô hình Macdougall - Kemp

D E

B N
A
M C
12
MPL
*
MPL

O L
2
L
1
O
*
Lao động sử dụng ở
nội địa
Lao động
di c ra n-
ớc ngoài
Lao động
sử dụng ở
nớc ngoài
Tổng lực lợng lao động
(Hình 1.2)
. Phân tích mô hình: OO
*

còn OL
2
công nhân trong khi số lao động ở nớc ngoài sẽ tăng lên là O
*
L
2
công
nhân. Kết quả đạt đợc là việc tăng sản lợng của hai nớc biểu thị bằng diện tích
ABC, đây là phần dôi ra ngoài tổng sản phẩm của hai nớc trớc khi có sự di c lao
động.
. Sự phân bố lại lực lợng lao động thế giới này sẽ dẫn tới:
1, Mức lơng thực tế thế giới sẽ thống nhất, mọi ngời đều đợc hởng một
mức thu nhập nh nhau. Mức lơng thực tế ở nội địa sẽ tăng lên trong khi ở nớc
ngoài lại giảm xuống.
2, Nó làm gia tăng sản lợng thế giới nói chung một khoảng là diện tích
ABC.
13
3, Song, bên cạnh những mặt lợi, việc di c lao động quốc tế cũng mang
lại thiệt hại cho một số nhóm ngời. Đó là những ngời lao động lúc đầu làm việc
tại nớc ngoài với mức lơng thực tế cao hơn nay sẽ phải nhận một mức lơng thực
tế thấp hơn và những ngời thuê lao động ở nội địa lúc ban đầu sẽ phải trả cho
ngời lao động một mức lơng thực tế thấp hơn nay phải trả một mức lơng thực tế
cao hơn trớc. Tuy nhiên s thiệt hại này chỉ xảy ra đối với một số nhóm ngời nhất
định, còn trên phơng diện quốc gia, việc di c lao động mang lại nhiều mặt lợi về
kinh tế hơn cho mỗi quốc gia nói riêng và thế giới nói chung.
Nhìn chung mô hình lý thuyết di chuyển nguồn lực là một mô hình tơng
đối đơn giản, chủ yếu xuất phát từ những điều kiện tự nhiên khách quan, dùng
để lý giải nguyên nhân và hiệu quả phúc lợi đạt đợc khi có di chuyển nguồn lực
quốc tế. Trên thực tế, bên cạnh những nguyên nhân khách quan nh trình độ phát
triển kinh tế khác nhau, sự mất cân đối về dân số và nguồn lao động do tốc độ

ngành khác, từ nớc này sang nớc khác...Với quan điểm nh vậy, đánh giá hiệu
quả của lĩnh vực này không thể giống nh việc đánh giá hiệu quả của một quá
trình kinh doanh cụ thể trong nớc mà không có phần phức tạp hơn nhiều.
Một số chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả của XKLĐ
1.1.2.1. Lợi ích kinh tế đạt đợc
a. Số lợng lao động đợc giải quyết việc làm trong năm:
Công thức tính:
L = Lc + Lx - Ln
Trong đó :
L : Số lao động đợc giải quyết việc làm trong năm
Lc : Số lao động từ năm trớc vẫn còn đang tiếp tục
Lx : Số lao động đợc đa sang hoạt động trong năm
Ln : Số lao động kết thúc hợp đồng trở về nớc trong năm
ý nghĩa của chỉ tiêu:
Chỉ tiêu này nêu ra đợc chi tiết kết quả đạt đợc trong một năm qua của
công tác XKLĐ. Nó chỉ ra đợc những đóng góp của lĩnh vực này đối với việc
15
tạo công ăn việc làm cho xã hội mà nhà nớc ta đã không phải bỏ vốn đầu t để
tạo việc làm mới, giải quyết một phần tình trạnh ứ đọng lao động của đất nớc
(mặc dù trớc khi đi XKLĐ những ngời lao động này không phải tất cả đều
thuộc diện thất nghiệp).
b. Thu nhập quốc dân về ngoại tệ thông qua hoạt động XKLĐ:
Công thức tính:
P = Yj ( j = 1 đến n )
Yj = Xij . Kj
Trong đó:
P : Mức thu của nhà nớc
Y : Mức thu của nhà nớc ở mỗi thị trờng
n : Số thị trờng đa lao động sang
j : Nớc đa lao động sang

quyết việc làm.
d. Giá trị hàng hoá do ngời lao động đa về:
Công thức tính:
G = Hj (j = 1 đến n)
Hj = h
ij
. Nj
Trong đó:
G : Giá trị hàng hoá do ngời lao động đem về
H : Giá trị hàng hoá do ngời lao động ở mỗi thị trờng đem về
h : Giá trị hàng hoá trung bình của một ngời lao động đem về
N : Số ngời gửi hàng hoá về trong năm
i : Biến số ngời
j : Biến số thị trờng
1
Nguồn: Văn kiện Đại hội Đảng
khoá VIII, tháng 5/1997.
17
ý nghĩa của chỉ tiêu:
Cho biết lợng hàng hoá do ngời lao động đem về góp phần vào việc cân
đối quỹ hàng hoá trong nớc và cải thiện đời sống gia đình, tăng thêm máy móc
thiết bị làm t liệu sản xuất.
g. Thu nhập do lao động đi làm việc ở nớc ngoài bổ sung vào thu nhập
quốc dân
Công thức tính:
Q = (Pj + Vij) . k
j
(j = 1 đến n)
Trong đó:
Q : Thu nhập của ngời lao động làm việc ở nớc ngoài tính vào thu

1.2.1. Đặc điểm của thị trờng XKLĐ trên thế giới
Một vấn đề có tính quy luật trong hoạt động XKLĐ thế giới đó là : Nớc
phát triển thì nhập khẩu nhiều lao động phổ thông, lao động không đòi hỏi trình
độ quá cao, lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao trong khi đó họ lại th-
ờng xuất khẩu một số lao động chuyên gia đến các nớc đang phát triển. Ngợc
lại với các quốc gia này các quốc gia đang phát triển, do nền kinh tế còn lạc
hậu, tỉ lệ phát triển dân số cao, lao động dôi thừa nên chủ yếu là XKLĐ cha qua
đào tạo hoặc lao động có trình độ thấp với tiền lơng thấp hơn nhiều so với lao
động tại các nớc nhập khẩu và phải nhập một số lao động có trình độ cao mà lao
động trong nớc cha đảm nhiệm đợc.
Trong những năm qua, do tình hình kinh tế - chính trị trên thế giới có
nhiều biến động ảnh hởng tới hầu hết các nền kinh tế của các quốc gia. Tình
hình XKLĐ vì vậy, cũng có những thay đổi lớn. Tổng số lao động đợc xuất
khẩu trên thế giới vẫn đang ngày một tăng lên. Tuy nhiên, tỉ lệ phân bố lao
động xuất khẩu ở các quốc gia và tỉ trọng nghề XKLĐ thì thay đổi rất nhiều.
19
Tại các quốc gia phát triển, tỉ trọng XKLĐ ngày càng giảm sút trong khi
đó họ lại nhập ngày một nhiều hơn lao động nớc ngoài tới làm việc, chủ yếu là
lao động từ các quốc gia đang phát triển ở Châu á và Châu Phi.
Tại EU, thời gian vừa qua hàng năm có 4,2 triệu công nhân lành nghề
của nớc ngoài tới làm việc, tại Mỹ hàng năm tiếp nhận khoảng 500.000 ngời,
trong đó có một số lao động lành nghề
2
...
XKLĐ chủ yếu phát triển mạnh và là một mũi nhọn của thị trờng Châu
á. Là Châu lục có tổng dân số cao nhất thế giới, thời gian qua, để giải quyết
công ăn việc làm cho ngời lao động, tăng thu nhập quốc gia, thị trờng Châu á
đã tiến hành phát triển rất nhiều chơng trình thúc đẩy tạo việc làm cho ngời lao
động trong đó có chủ trơng khuyến khích phát triển lĩnh vực XKLĐ. Ước tính
trên phạm vi toàn thế giới, số lao động Châu á tham gia XKLĐ chiếm từ 60%

Thái Lan lại đang thiếu trầm trọng nguồn lao động giỏi về kỹ thuật mà không
có lợi thế nào về lao động sản xuất về mặt chất lợng và chi phí để so sánh với
Trung Quốc và ấn Độ. Tuy nhiên, do biết cách khai thác lợi thế sẵn có, sẵn
sàng đáp ứng nhu cầu của các thị trờng thuê lao động tốt hơn so với các quốc
gia khác nên trong những năm qua, tỉ lệ XKLĐ ở các nớc này vẫn đang ngày
một tăng cao.
1.2.2. Kinh nghiệm của các quốc gia XKLĐ ở Đông Nam á
1.2.2.1. Đặc điểm một số thị trờng lao động tiêu biểu của các nớc Đông
Nam á
Có thể chia khu vực Đông Nam á ra thành hai nhóm chính:
. Nhóm nớc XKLĐ nh : Thái Lan, Philippin, Indonesia, Việt Nam
Mianma
. Nhóm nớc nhập khẩu lao động nh : Malaixia, Singapo, Lào, Brunêi,
Cămpuchia.
Đây là sự phân chia mang tính chất tơng đối, bởi vì tất cả các nớc đều
vừa có xuất khẩu vừa có nhập khẩu lao động với các mức độ khác nhau và yêu
cầu khác nhau về quy mô và cơ cấu lao động xuất phát từ nhu cầu phát triển của
nền kinh tế.
21
Biểu 1.1: Đặc điểm thị trờng lao động của các nớc
asean
Nớc Xuất khẩu lao động Nhập khẩu lao động
Brunêi - Nhập lao động: chuyên gia và lao
động bán lành nghề
Cămpucia
- Mới thực hiện
- XKLĐ bán lành nghề với
quy mô rất nhỏ
- Đã có thoả thuận khung với
Malaixia

- Thị trờng chủ yếu : Trung
Đông và Châu á
Mianma - Quy mô lao động tới Thái
Lan rất lớn, chủ yếu đi theo
kênh không chính thức
- Nhập khẩu lao động với số lợng
giới hạn là lao động kỹ thuật
Philippin - Quy mô lao động lớn nhất
trong khối Asean
- Bình quân xuất khẩu 50 vạn
lao động/năm (không bao
gồm lao động đi biển)
- Thị trờng quan trọng : Trung
Đông, Đông á.
Thái Lan - Quy mô XKLĐ lớn: bình
quân: 19 vạn lao động/năm.
- Thị trờng chủ yếu : Đài
Loan, Nhật, Hàn Quốc và tiếp
theo là Singapo, Malaixia.
- Có khoảng 1,2 triệu lao động nớc
ngoài, chủ yếu lao động bán lành
nghề của Mianma, Lào, Cămpuchia.
- Lao động chủ yếu là ng dân, chế
biến và nông nghiệp tại các nớc có
chung biên giới.
Nguồn: Phạm Đỗ Nhật Tân - Xuất khẩu lao động của một số nớc trong khối
ASEAN. Tạp chí: Việc làm nớc ngoài, số 4 năm 2001.
- Quy mô XKLĐ của các nớc này :
23
Ba nớc có quy mô XKLĐ lớn nhất trong khu vực Đông Nam á là: Thái

748.300
915.400
803.600
848.800
911.100
1996
1997
1998
1999
202.300
185.400
183.700
191.700
488.600
484.700
559.200
562.400
120.900
517.300
235.300
411.600
811.800
1.187.400
1978.200
1.165.700
1996-1999 763.100 2.094.900 1.285.100 4.943.100
Bình quân
đầu ngời
1996-1999
190.775 523.725 312.275 1.035.775

đầu thập kỉ 90, có hàng chục vạn lao động Indonesia và Philippin đến làm việc
ở Malaisia trong khi đó cũng có hàng vạn lao động Malaisia sang Singapor làm
việc vì ở đó đợc trả lơng cao hơn.
25

Trích đoạn Kết luận chơng Nguồn: CIEM Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung Ương: Lao động, việc làm và thu nhập, Kinh tế Việt Nguồn: Trích dự thảo “Chiến lợc ổn định và phát triển KT XH” NXB Sự thật HN.1991, trang 6. Chủ trơng, chính sách xuất khẩu lao động: Cơ cấu xuất khẩu lao động theo ngành.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status