Nghiên cứu sản xuất củ giống gốc khoai tây Minituber từ cây in vitro - Pdf 12

Nghiên cứu sản xuất củ giống gốc khoai tây minituber
từ cây in vitro
Research on the production of potato minitubers derived from in vitro plantlets
Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Xuân Trờng, Nguyễn Thị Lý Anh,
Phạm Văn Tuân, Lại Đức Lu

Summary
The research used the free pathogen diamant materials including in vitro plantlets, in vitro
tubers, in vitro derived shoot tips cuttings on nursery beds. The experiments were carried out on
insect-isolated net house. The results showed that:
- The substrates for hardening had significantly affected the development and yield of the
potato grown from in vitro materials. The best substrate for the production of minitubers
from in vitro plants appeared to be the burnt rice husk+ humus+ muck (2,5 : 2,5 :1). The
worst substrate was delta soil + muck (1:5).
- The in vitro plants and their shoot tip cuttings at different time (different age) showed the
difference in the development, growth and yield of the tubers. The shoot tip cuttings at the
later time (higher physiological age) gave the lower of the average number of tubers per
clump.
- In compared with the in vitro tubers, the in vitro plants gave the better growth with the
higher average number of tuber/plant (the average number of tubers per clump was 210,2 %,
followed by the plants derived from shoot tip cuttings with 179,7 % in comparison with the
plants grown from in vitro tubers (100%).
- Growing the in vitro plants and shoot tip cuttings too late on the end of December gave the
worse growth, development and yield in compared with the earlier growing time.
Key words: potato, minituber
1. Đặt vấn đề
Mô hình sản xuất khoai tây giống chất lợng cao bắt nguồn từ nuôi cấy mô đã đợc các tác
giả Nguyễn Quang Thạch & cs (1991), Hoàng Minh Tấn, & cs (1995); Trần Văn Ngọc, Nguyễn
Văn Uyển, Trơng Văn Hộ (1995) đề xuất. Tuy nhiên, để đa mô hình này vào vận hành, ngoài
sản xuất ở quy mô lớn và đặc biệt trực tiếp cho vùng Đồng bằng Bắc bộ còn có rất nhiều khâu
cần hoàn thiện. Nhiều năm qua, Viện Sinh học Nông nghiệp đã tập trung nghiên cứu hoàn thiện

5,24% 10,00% 10,53% 8,56% 7,23%

Củ C 2 ( = 1 ữ < 2 cm)
50,81% 62,67% 47,37% 53,39% 56,33%

Củ C 3 ( = 2 ữ < 3 cm)
39,11% 21,33% 32,68% 30,97% 34,94%

Củ C 4 ( = 3 ữ < 4 cm)
4,84% 6,00% 9,42% 7,08% 1,50%

Năng suất củ/m
2
(củ) 465 562 676 636 622
0,3
Năng suất thực thu (kg/m
2
) 3,4 3,5 4,5 4,1 3,7
0,4
Chú thích:
CT1- Đất phù sa : Phân chuồng (Tỷ lệ 5:1).
CT2- Trấu hun : Phân chuồng hoai (Tỷ lệ 5:1).
CT3- Trấu hun : Mùn A: Phân chuồng hoai ( Tỷ lệ 2,5 : 2,5 : 1).
CT4- Trấu hun : Mùn B : Phân chuồng hoai ( Tỷ lệ 2,5 : 2,5 : 1).
CT5- Trấu hun : Đất phù sa : Phân chuồng hoai ( Tỷ lệ 2,5 : 2,5 : 1).
Tỷ lệ thành phần giá thể đợc tính theo thể tích, mùn A khai thác từ Hoà Bình và mùn B thu thập
từ Đà Lạt.
Giá thể trồng có ảnh hởng rõ rệt đến sinh trởng phát triển của cây. Cây trồng trên giá thể:
trấu hun + mùn (Hoà Bình) + phân chuồng hoai (CT3) cho sinh trởng phát triển vợt trội, đồng
thời có tổng thời gian sinh trởng dài nhất (90 ngày). Cây trồng ở công thức 2 (trấu hun + phân

Củ C4 ( = 3 ữ< 4cm)
1,42%
1,01% 5,44% 3,05%

Năng suất củ/m
2
(củ)
826,5
559,5 448,5 357,0

Năng suất thực thu (kg/m
2
)
4,5
3,8 4,0 2,9

Chú thích:
CT1- Trồng trực tiếp từ cây khoai tây nuôi cấy in vitro.
CT2- Trồng từ ngọn cắt lần 1.
CT3- Trồng từ ngọn cắt lần 2.
CT4- Trồng từ ngọn cắt lần 3.

Kết quả cho thấy:
Có sự sai khác rõ rệt về số lợng củ tạo thành giữa công thức trồng trực tiếp từ cây in vitro
và cây trồng từ ngọn cắt. Cây trồng từ ngọn cắt có số củ tạo ra giảm dần theo tuổi cây (tính theo
số lần cắt) từ 5,51 (Đ/C) xuống còn 2,38 (ngọn cắt lần 3).
Tuy số lợng củ giảm nhng củ tạo ra từ cây trồng từ ngọn cắt có kích thớc lớn hơn hẳn so
với củ trồng trực tiếp từ cây nuôi cấy mô. Tỷ lệ củ có kích thớc sử dụng đợc làm củ giống
(>1cm) ở cây nuôi cấy mô đạt 83,47 còn ở các công thức trồng từ cây trồng từ ngọn cắt dao
động từ 95,64% - 90,53%. Từ đây cho phép giải thích kết quả điều tra ở Đà Lạt có số củ mini

Củ C2 ( = 1ữ < 2cm)
18,37% 33,01% 30,68%
Củ C3 ( = 2ữ < 3cm)
26,53% 34,95% 48,86%
Củ C4 ( = 3ữ <4cm)
16,33% 19,42% 9,09%
Củ C5 ( 4cm)
24,48% 2,91% 1,14%
Năng suất lý thuyết (kg/m
2
) 2,21 2,13 1,92 1,43 0,06
Năng suất thực thu ( kg/m
2
) 1,93 1,75 1,74 2,47 0,09
thời gian sinh trởng (ngày)
120 112 104
Kết quả nghiên cứu cho thấy: cây trồng từ các nguồn nguyên liệu khác nhau: củ in vitro
(microtuber), cây nuôi cấy mô, cây từ ngọn cắt lần 1 cho kết quả rất khác nhau diễn biến theo
quy luật:
Cây trồng từ cây in vitro cho số lợng củ cao nhất, số lợng củ bình quân/khóm đạt 210,2%
sau đó là cây trồng từ ngọn cắt đạt 179,7% so với cây trồng từ củ in vitro (100%).
Khối lợng củ trung bình của cây trồng từ củ in vitro cao nhất (33,25g/củ) sau đó đến củ
trồng từ ngọn cắt (16,35g/củ) và cuối cùng là củ của cây trồng trực tiếp từ cây nuôi cấy mô
(15,54g/củ).
Nh vậy, trong việc sản xuất của minituber để tăng hiệu quả sản xuất củ giống nên sử dụng
cây in vitro và ngọn cắt từ cây in vitro (với số lần cắt ít) để trồng. Không nên sử dụng củ
microtuber làm nguồn trồng do chi phí tạo củ in vitro cao (chi phí điện năng tạo môi trờng lạnh
để tạo củ và chi phí đờng làm môi trờng tạo củ). Hớng sử dụng cây in vitro và ngọn cắt sẽ
góp phần giảm giá thành củ mini sản xuất ra.
3.4. ảnh hởng của thời vụ trồng đến sinh trởng phát triển và năng suất củ mini tạo

nh khối lợng củ tạo thành. Ngọn cắt càng qua nhiều đợt khai thác càng giảm số lợng củ tạo
ra.
Trồng khoai tây từ củ in vitro (microtuber) mặc dù cho khối lợng bình quân củ cao nhng
số lợng củ giống tạo ra thấp hơn nhiều so với cây trồng từ cây nuôi cấy mô và ngọn cắt của
chúng.
Trong 3 thời vụ nghiên cứu (vụ đông muộn), cây trồng ở các thời vụ sớm có tổng thời gian
sinh trởng dài hơn. Thời vụ trồng càng muộn, số củ tạo thành cũng nh khối lợng củ càng
giảm.
Tài liệu tham khảo
Trần Văn Ngọc, Nguyễn Văn Uyển, Trơng Văn Hộ (1995). Công nghệ sinh học và vấn đề cung
cấp giống khoai tây cho đồng bằng Bắc Bộ. Tạp chí KHKT Nông nghiệp. Nxb Nông
nghiệp, trang 288 289.
Nguyễn Thị Kim Thanh, Nguyễn Quang Thạch, Hoàng Minh Tấn (1995). "Nghiên cứu việc xây
dựng quy trình sản xuất củ khoai tây trong ống nghiệm". Hội thảo quốc gia và khu vực nhân
năm Louis Pasteur. Vi sinh vật học và công nghệ sinh học, tháng 10 năm 1995, Trang 501 -
505.
Nguyễn Thị Kim Thanh, Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch "ảnh huởng của kích thớc củ
giống và mật độ của củ khoai tây siêu bi in vitro đến sinh trởng phát triển và năng suất ".
Kết quả nghiên cứu khoa học Khoa Trồng trọt Nông nghiệp năm 1995 - 1996, NXB Nông
nghiệp. Trang 54 - 59.
Nguyễn Quang Thạch, Hoàng Minh Tấn, Mai Thị Tân, Nguyễn Thị Lý Anh "Xây dựng mô hình
sản xuất khoai tây giống chất lợng cao bắt nguồn từ nuôi cấy in vitro". Thông báo khoa
học của các trờng ĐH 1991, chuyên đề Sinh học - Nông nghiệp (ISSN 0868. 3034), Bộ GD
& ĐT. Trang 94 -73.


nh 4.

nh hởng của tuổi câyđến sinh trởng phát triển và năng suất củ
1. Trồng trực tiếp từ cây in vitro 2. Trồng từ ngọn cắt lần 1
3. Trồng từ ngọn cắt lần 2 3. Trồng từ ngọn cắt lần 3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status