Lời nói đầu
Tại đại hội đại biểu đảng toàn quốc lần thứ VI, đảng và Nhà nớc ta đề ra
ba chơng trình kinh tế lớn đó là: Sản xuất lơng thực, thực phẩm; sản xuất
hàng tiêu dùng và sản xuất hàng xuất khẩu . Sau một thời gian thực hiện 3
chơng trình kinh tế lớn đó nền kinh tế nớc ta đã đạt đợc những kết quả đáng
khích lệ. Đặc biệt, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng đã đạt đợc nhiều
thành tựu mà một trong những mặt hàng mũi nhọn của sản xuất hàng tiêu
dùng đợc chú trọng phát triển và phát triển đạt hiệu quả đó là sản xuất hàng
may mặc. Có thể nói, đây là một ngành sản xuất cần ít vốn đầu t, song lại thu
hút đợc nhiều lao động và mang lại những lợi ích lớn cho nền kinh tế.. Phát
triển sản xuất hàng may mặc sẽ tăng sản xuất hàng tiêu dùng trong nớc và góp
phần quan trọng trong sản xuất hàng may mặc xuất khẩu, thu hút đợc nhiều
ngoại tệ, giảm nhập khẩu, tiết kiệm đợc ngoại tệ, giảm tỷ lệ thất nghiệp, góp
phần ổn định kinh tế cho đất nớc.
Trong sự phát triển của ngành may, hoạt động thơng mại có một vị trí,
vai trò rất quan trọng, nó là động lực tạo điều kiện cho phát triển và đáp ứng
nhu cầu cơ bản và ngày càng nâng cao đời sống kinh tế - xã hội. Với đặc điểm
và xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đã khẳng định dịch vụ là khu vực có tỷ trọng rất lớn, hiệu quả của hoạt động
sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trờng một phần lớn phụ thuộc vào chất l-
ợng hoạt động dịch vụ - thơng mại.
Từ vai trò và những đóng góp quan trọng nêu trên của ngành may và
hoạt động dịch vụ - kinh doanh thơng mại trong ngành may, cùng với quá
trình công tác tại công ty May 247 - Bộ quốc phòng, với những trăn trở : làm
1
gì và làm nh thế nào để nâng cao hiệu quả và thúc đẩy hoạt động kinh doanh
của Công ty, bản thân em đã rút ra nhận xét và mạnh dạn chọn chuyên đề tốt
nghiệp với đề tài một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh tại Công ty 247 - Bộ quốc phòng" .
* Nội dung của đề tài nhằm :
- Nghiên cứu lý luận sự phát triển của các doanh nghiệp trong cơ chế
Theo nghĩa hẹp, thị trờng là nơi buôn bán hàng hoá. Nh vậy, mỗi một
loại hàng hoá đều có thị trờng riêng của nó, tại đó ngời mua và ngời bán thoả
thuận và quyết định giá cả, số lợng hàng hoá đợc mua bán. Hành vi mua bán
này đợc thể hiện ở tất cả những gì có thể mua bán đợc nh : mua bán cổ phiếu,
tín phiếu, tiền tệ, sức lao động, thậm chí cả trí tuệ con ngời .... địa điểm không
nhất thiết phải diễn ra ở các cửa hàng, các chợ, các siêu thị mà nó có thể diễn
ra qua điện thoại, điện tín, hợp đồng ...
Vậy theo nghĩa rộng, thị trờng là nơi mà ở đó ngời mua và ngời bán tác
động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lợng hàng hoá đợc mua bán; thị
trờng là nơi thể hiện tập trung nhất quan hệ giữa ngời sản xuất và ngời tiêu
dùng.
Đặc trng của các hoạt động thị trờng là nơi tất cả các hoạt động kinh tế
diễn ra không có sự bắt buộc nào, không có sự điều khiển tập trung nào cả.
Khi mà nền sản xuất của xã hội đạt đến trình độ cao, lúc đó hàng trăm, hàng
3
triệu ngời tiêu dùng tham gia mua bán một cách tự nguyện. Tuy vậy sự vận
động của thị trờng luôn tuân theo một trật tự nhất định và nó đợc điều chỉnh
bởi bàn tay vô hình đó là giá cả.
Kinh tế thị trờng là nền kinh tế hàng hoá phát triển, trong nền kinh tế đó tất
cả các quan hệ kinh tế giữa ngời mua và ngời bán, giữa tất cả mọi ngời tham
gia đều đợc tiền tệ hoá, mọi yếu tố nh đất đai, tài nguyên, sức lao động, các
sản phẩm dịch vụ làm ra, thậm trí cả trí tuệ con ngời đều có giá. Giá cả của
các loại hàng hoá đợc phân phối sẽ đợc quyết định bởi thị trờng; mọi quan hệ
giữa ngời sản xuất với nhau, giữa ngời tiêu dùng với nhau, giữa ngời sản xuất
với ngời tiêu dùng đều đợc dung hoà bởi bàn tay vô hình . Chính sự sắp đặt
của bàn tay vô hình là hạt nhân nảy sinh ra cơ chế thị trờng.
B- Cơ chế thị trờng :
Đó là một hình thức tổ chức kinh tế trong đó cá nhân ngời tiêu dùng và
các nhà kinh doanh tác động lẫn nhau qua thị trờng để xác định ba vấn đề
trung tâm của tổ chức kinh tế. Các bộ phận hợp thành của cơ chế thị trờng là
quy luật cung cầu thì một hàng hoá sẽ đợc bán theo giá vừa phù hợp với cung
lại vừa phù hợp với cầu, tức là ở đó cung và cầu gặp nhau, đồ thị biểu diễn có
dạng sau : ( Hình 3 )
Giá
Po
H3 : Đờng cung - cầu Lợng
Điểm P0 gọi là mức giá cả bình quân ( hay giá trị thị trờng ) ở mức giá
cả đó số lợng cầu bằng số lợng cung
II- Kinh doanh và những yêu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh :
1. Kinh doanh và những quy luật :
Kinh doanh là đầu t công sức và tiền của để tổ chức mọi hoạt động
nhằm mục đích thu lợi nhuận. Đầu t lao động, tiền vốn, của cải vào mà không
nhằm mục tiêu sinh lợi thì đó không phải là kinh doanh. Lợi nhuận là một mục
tiêu đầu tiên trong kinh doanh do đó các doanh nhân đều nhằm vào tối đa hoá
6
lợi nhuận nhng không phải là tối đa hoá lợi nhuận cho một đơn vị hàng hoá mà
là tổng lợi nhuận tối đa. Kinh doanh chịu tác động của vô vàn các nhân tố chủ
quan, khách quan, những rủi ro trong kinh doanh là thờng xuyên do vậy các
doanh nghiệp thu đợc lợi nhuận nhng phải đảm bảo độ an toàn cao - an toàn là
mục tiêu thứ hai của nhà kinh doanh.
Với ngành nào, lĩnh vực nào cũng có rất nhiều ngời kinh doanh, vấn đề
đặt ra làm sao phải chiếm lĩnh đợc thị trờng, vị trí của mình trên thị trờng là
chắc chắn và không ngừng đợc củng cố, nâng cao do đó vị trí trở thành mục
tiêu thứ ba của doanh nghiệp.
Làm bất cứ việc gì muốn thành công phải biết đợc bản chất, quy luật
vận động của sự vật, hiện tợng, làm trái với quy luật thì chỉ gặt hái đợc sự thất
bại. Trong kinh doanh cũng có những quy luật riêng của nó. Có ba quy luật cơ
bản nh sau :
- Quy luật hàng hoá vận động từ nơi có giá thấp đến nơi có giá cao. Nếu
lý thuyết Tối đa hoá lợi ích . Ngời sản xuất muốn tối đa hoá lợi nhuận, còn
ngời tiêu dùng muốn tối đa hoá lợi ích. Doanh nghiệp chỉ có thể đạt tới đợc lợi
ích cao nhất khi nào sản xuất dịch vụ đáp ứng đợc sự thoả mãn cao nhất lợi
ích của ngời tiêu dùng. Muốn vậy sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp luôn
phải có chất lợng tốt, giá cả hợp lý, đặc biệt là phải tiện lợi cho ngời tiêu dùng,
sản phẩm dịch vụ luôn phải phù hợp với đời sống của khách hàng, nhất là
trong thời kỳ kinh tế mở nh hiện nay đời sống của nhân dân ngày càng đợc
nâng cao.
Khi đó sản phẩm dịch vụ mới đáp ứng đợc sự mong đợi của khách hàng,
mới đáp ứng đợc đầy đủ ý nghĩa của việc hớng tới lợi ích của ngời tiêu dùng.
Để đáp ứng đợc các yêu cầu hớng tới lợi ích của ngời tiêu dùng, doanh
nghiệp luôn phải chú ý đến các vấn đề sau :
8
- Mạnh dạn đầu t cho chất xám, cho nghiên cứu khoa học, cho việc
nghiên cứu và phát triển sản phẩm dịch vụ mới.
- Chú ý đến việc nghiên cứu, sửa chữa những nhợc điểm của sản phẩm,
dịch vụ đang thực hiện. So sánh, cải tiến phơng pháp làm việc, so sánh sản
phẩm dịch vụ của mình với các doanh nghiệp khác để có phơng pháp sản xuất
phù hợp.
- Tận dụng tiềm năng về nhân tài, vật lực, địa lý ...., lợi dụng những u
thế của ngời khác để nâng cao chất lợng, phát triển sản phẩm dịch vụ của
mình.
Tuy nhiên trong thực tế, những công việc này trở nên rất khó khăn, tốn
kém, không phải doanh nghiệp nào cũng có khả năng làm đợc. Tuỳ theo đặc
điểm và điều kiện của từng doanh nghiệp mà có thể lựa chọn các biện pháp
khác nhau để tạo sản phẩm dịch vụ hớng vào lợi ích của ngời tiêu dùng.
3. Nghiên cứu thị trờng :
Thị trờng là môi trờng hoạt động kinh doanh, là nơi phán xét các hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp có đợc thừa nhận hay không. Nh vậy, để
tồn tại và phát triển, các hoạt động kinh doanh phải đợc tiến hành trên cơ sở
thức sản xuất... vì có xác định đúng đắn những vấn đề trên thì doanh nghiệp
mới đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng, của ngời tiêu dùng.
Sản xuất cái gì ? Điều này phải xuất phát dựa trên các yêu cầu của thị
trờng, nó gồm các yêu cầu cụ thể của khách hàng, của ngời tiêu dùng.
* Sản xuất bao nhiêu ?
Nhà kinh doanh phải tính toán xác định xem doanh nghiệp phải sản
xuất bao nhiêu sản phẩm, thực hiện bao nhiêu loại dịch vụ trong năm, quý,
tháng ... sản phẩm, dịch vụ phải đáp ứng những yêu cầu nh thế nào về chất l-
ợng, số lợng, giá cả, hình thức kinh doanh ... ? Tính toán sử dụng máy móc vật
t, tài chính công nghệ ra sao để chi phí ít nhất mà hiệu quả hoạt động kinh
10
doanh cao nhất. Sản xuất nh thế nào ? Đây là một câu hỏi của cung, của nhà
doanh nghiệp để đạt đợc lợi nhuận, hiệu quả kinh doanh cao nhất.
Muốn đạt đợc những yêu cầu đề ra, nhà sản xuất kinh doanh phải luôn
chú ý đến công nghệ ( công nghệ sản xuất ... ) có nh vậy mới giảm đợc chi phí
sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
* Sản xuất sản phẩm ra đợc phân phối cho ai ?
Sự xác định đúng đắn đối tợng ngời tiêu dùng, đối tợng sử dụng sản
phẩm của doanh nghiệp, bởi có xác định đúng đắn đợc yêu cầu trên thì kế
hoạch sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp mới bảo đảm tính khả thi, hợp
lý.
Sản xuất cho ai ? Câu hỏi này chỉ có thị trờng mới trả lời đợc, do đó
việc sản xuất phải xuất phát từ nhu cầu của thị trờng, chính bởi vậy yêu cầu
nắm bắt chính xác thị trờng, nhu cầu của ngời tiêu dùng, đồng thời với việc
nắm bắt đời sống, thu nhập của dân c ở khu vực mà mình đang và sẽ hoạt
động sẽ giúp doanh nghiệp phát huy đợc hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh
doanh của doanh nghiệp mình.
Có thể nói, ba vấn đề trên có liên hệ chặt chẽ với nhau, để làm tốt một
trong ba vấn đề cần có sự phối hợp đồng bộ với các vấn đề còn lại.
Để thực hiện tốt 3 vấn đề nêu trên cần lu ý 3 căn cứ cơ bản sau :
- Chuyên sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.
Trụ sở chính của công ty : 311 - đờng Trờng Chinh - Đống Đa - Hà nội.
Xí nghiệp May 19 ( xí nghiệp May I ) đợc thành lập ngày 01/4/1983 là
một trạm may đo với nhiệm vụ may đo phục vụ nhu cầu quốc phòng. Ngày
20/5/1991 đợc chuyển thành xí nghiệp May đo X19 và ngày 27/7/1993 xí
nghiệp đợc Bộ quốc phòng thành lập doanh nghiệp Nhà nớc 388, hoạt động
chủ yếu của xí nghiệp là may đo trang phục, quân phục phục vụ nhiệm vụ
quốc phòng và nhu cầu kinh tế. Hiện nay, xí nghiệp đã có một đội ngũ công
nhân lao động có tay nghề cao, có khả năng sản xuất đợc các mặt hàng may đo
13
cao cấp đáp ứng đợc yêu cầu phục vụ nhiệm vụ quốc phòng và đáp ứng đợc thị
hiếu ngời tiêu dùng trên thị trờng hàng may mặc trong và ngoài nớc.
Chi nhánh phía Nam ( xí nghiệp May II ) tại TP Hồ Chí Minh đợc thành
lập ngày 31/01/1997, tiền thân là xí nghiệp Tân Long của s đoàn 367 Phòng
Không đóng tại TP Hồ Chí Minh. Sau khi sắp xếp lại hệ thống doanh nghiệp
Nhà nớc và Bộ quốc phòng, xí nghiệp Tân Long đợc chuyển về công ty 247 và
là xí nghiệp thành viên của Công ty tại TP Hồ Chí Minh. Hoạt động sản xuất
kinh doanh theo giấy phép số : 307456/GP ngày 8/7/1997 do Sở kế hoạch đầu
t TP Hồ Chí Minh cấp. Hoạt động chủ yếu của xí nghiệp là sản xuất, gia công
hàng may mặc xuất khẩu theo đơn đặt hàng của khách hàng nớc ngoài và các
đơn vị bạn trên địa bàn thành phố.
Cùng với sự thay đổi của nền kinh tế, từ một trạm may đo đến nay Công
ty 247 đã có sự phát triển, trởng thành không ngừng để từng bớc khẳng định vị
thế của mình trên thị trờng hàng may mặc trong và ngoài nớc.
2- Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 247
- Bộ máy quản lý của công ty đợc quản lý theo mô hình trực tuyến. Với
2 xí nghiệp thành viên :
+ Xí nghiệp May đo X19
+ Chi nhánh phía Nam ( xí nghiệp May II - May xuất khẩu )
Trong đó, xí nghiệp May đo X19 chịu sự quản lý trực tiếp của công ty.
Giám đốc công ty Phó giám đốc
Phòng
chính trị
Phòng
kdoanh - xnk
Phòng
Kế hoạch
Phòng
kế toán
Phòng
kỹ thuật+ Phòng chính trị
Là phòng nghiệp vụ thực hiện các công tác tổ chức, công tác đảng,
công tác chính trị trong công ty.
+ Phòng tài chính, kế toán
16
Xí nghiệp May 19
Chi nhánh phía nam
Giám đốc chi nhánh
Phó giám đốc
chi nhánh
Phân
xởng
cắt
Phân
xởng
May I
Phân
tất
Tổ VITổ VTổ IVTổ IIITổ IITổ I