TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC Tiểu luận môn QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẦN GỖ ĐỨC THÀNH GVHD: TS. Ngô Quang Huân
HVTH: Đặng Nguyễn Hồng Phúc
Lớp: QTKD – K21 - Đêm 2
Mã CK: GDT Tp Hồ Chí Minh, tháng 4/2013
Phân tích tài chính Công ty Cổ phần Gỗ Đức Thành
Đặng Nguyễn Hồng Phúc Trang 2
Phần 1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN GỖ ĐỨC THÀNH
1.1. Giới thiệu chung
Công ty Cổ phần Chế biến Gỗ Đức Thành được Thành lập ngày 19.05.1991,
Đức Thành là một trong những công ty hàng đầu Việt Nam chuyên sản xuất các
mặt hàng nhà bếp, hàng gia dụng và đồ chơi trẻ em bằng gỗ.
Web: - Nhà máy tại Bình Dương:
Địa chỉ: xã Tân Hiệp, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, Việt Nam.
ĐT: 84. 650. 3631 491
Fax: 84. 650. 3631 490
Phân tích tài chính Công ty Cổ phần Gỗ Đức Thành
Đặng Nguyễn Hồng Phúc Trang 4
1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Chế biến Gỗ Đức Thành tiền thân là Cơ sở Chế biến Gỗ Tam Hiệp do ông Lê Ba
sáng lập, đã ra đời ngày 19/05/1991 với số vốn ban đầu là 105 triệu đồng và 60 công nhân.
Đến tháng 06/1993, Cơ sở Chế biến Gỗ Tam Hiệp đã phát triển thành Công ty TNHH Chế biến Gỗ
Đức Thành với số vốn đăng ký 2,025 tỷ đồng và có hơn 130 công nhân do ông Lê Ba làm Giám đốc.
Đến ngày 08/08/2000, Công ty TNHH Chế biến Gỗ Đức Thành đã chuyển đổi loại hình công ty và
trở thành Công ty Cổ phần Chế biến Gỗ Đức Thành theo Giấy CNĐKKD số 4103000126 do Sở Kế
hoạch và Đầu tư Tp.HCM cấp với vốn điều lệ là 5,05 tỷ đồng và 20 cổ đông do Bà Lê Hải Liễu làm
Giám đốc.
Năm 2002, Công ty tiến hành hai đợt tăng vốn điều lệ lên 15,050 tỷ đồng vào ngày 01/07/2002 và
25,050 tỷ đồng vào ngày 09/12/2002.
Ngày 30/7/2004, các cổ đông Công ty quyết định tăng thêm vốn điều lệ lên thành 40,050 tỷ đồng để
đầu tư thêm máy móc, trang thiết bị hiện đại và dự trữ nguyên vật liệu…
Ngày 03/03/2005 Công ty quyết định tăng vốn điều lệ lên thành 49,536 tỷ đồng để mở rộng quy mô
nhà xưởng.
Ngày 17/04/2007 Công ty quyết định tăng vốn điều lệ lên thành 71.466.900.000 đồng để bổ sung
nguồn vốn lưu động.
Ngày 3/12/2008 Công ty đã hoàn thành việc tăng vốn điều lệ lên thành 74.100.900.000 đồng.
Ngày 09/01/2009 Công ty đã tăng vốn điều lệ lên thành 103.723.650.000 đồng.
1.3. Cơ cấu cổ đông
TÊN CỔ ĐÔNG SỐ CỔ PHIẾU
không gian nhà bạn sạch đẹp hơn.
• Các mặt hàng thớt: nhiều mẫu mã với kích thước và hình dạng khác nhau.
• Các mặt hàng nhà bếp: rế, thùng bánh mì, khay, giá dĩa, dắt dao, lót ly, kệ gia vị, hộp
trà, muỗng nĩa…
• Các mặt hàng gia dụng: kệ CD, kệ sách, kệ tạp chí, xe đấy nhà bếp, giỏ vải, tủ chìa
khoá…
• Các SP trang trí nội thất: bàn, ghế, bàn điện thoại, ghế thư giãn, kệ tivi, bàn vi tính
v Các sản phẩm theo mẫu do khách hàng yêu cầu.
v Đồ chơi trẻ em: Với thông điệp "Đồ chơi bằng gỗ Winwintoys - nguồn dinh dưỡng của trí
tuệ" sẽ mang đến cho bé những đồ chơi rất thú vị theo các nhóm công dụng sau:
• Hoạt náo, vui: trò chơi lăn banh, đàn mộc cầm 7 thanh, lúc lắc 8 bi
• Vừa học vừa chơi: bản đồ VN, giỏ thả 12 khối, bộ học số, thú sống ở đâu,
• Chinh phục thử thách: rubick 7 màu, trái táo tìm đường, domino quả bóng.
• Vận động: búa đập cọc, xe bé tập đi, xe lửa birthday
Tổng Giám
đốc
Q. Tổng
Giám đốc
Phòng Kế
hoạch tổng
hợp
Phòng
Hành chính
nhân sự
P. Tổng
Giảm đốc
Phòng Kế
toán
P. Tổng
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn N/A N/A N/A
Các khoản phải thu ngắn hạn 26,165 18,154 15,570
Hàng tồn kho 61,322 58,949 34,046
Tài sản ngắn hạn khác 3,709 2,776 3,578
TỔNG TÀI SẢN NGẮN HẠN 174,063 119,490 99,584
Tài sản dài hạn
Các khoản phải thu dài hạn N/A N/A N/A
Tài sản cố định 59,726 64,411 92,029
(Giá trị hao mòn lũy kế) -40,627 -37,481 -34,713
Bất động sản đầu tư N/A N/A N/A
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn N/A N/A N/A
Tổng tài sản dài hạn khác 23,884 22,347 1,109
Lợi thế thương mại N/A N/A N/A
TỔNG TÀI SẢN DÀI HẠN 83,610 86,758 93,138
TỔNG TÀI SẢN 257,674 206,248 192,721
Nguồn vốn
Nợ Phải Trả
Nợ ngắn hạn 90,062 41,891 46,469
Nợ dài hạn 5,044 7,003 6,639
Tổng Nợ 95,106 48,894 53,108
Chi phí tài chính 1,923 2,845 4,648
Trong đó: Chi phí lãi vay 1,572 1,773 1,313
Chi phí bán hàng 13,302 12,476 12,312
Chi phí quản lý doanh nghiệp 15,308 18,435 13,691
Tổng Chi phí hoạt động 30,533 33,756 30,651
Tổng doanh thu hoạt động tài chính 6,987 7,644 4,380
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 47,553 47,216 38,713
Lợi nhuận khác 1,147 2,074 2,751
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 48,700 49,290 41,463
Chi phí lợi nhuận
Chi phí thuế TNDN 8,332 6,528 7,804
Lợi ích của cổ đông thiểu số N/A N/A N/A
Tổng Chi phí lợi nhuận 8,332 6,528 7,804
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 40,368 42,761 33,659
v Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Phân tích tài chính Công ty Cổ phần Gỗ Đức Thành
Đặng Nguyễn Hồng Phúc Trang 8
LC Tiền tệ - Gián tiếp 2012 2011 2010
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1.Lợi nhuận trước thuế 48,700 49,290 41,463
3.Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động
44,741 49,269 53,410
- Tăng, giảm các khoản phải thu -2,703 -2,322 10,869
- Tăng, giảm hàng tồn kho 939 -23,804 -7,818
- Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp)
3,682 6,511 322
- Tăng giảm chi phí trả trước -965 2,335 751
- Tăng giảm tài sản ngắn hạn khác
- Tiền lãi vay phải trả -1,476 -1,773 -1,313
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp -6,195 -6,539 -13,690
- Tiền thu từ hoạt động kinh doanh 198 609 372
- Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh -5,053 -5,056 -2,540
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
33,166 19,230 40,363
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác -3,255 -3,009 -1,713
2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ 259 2,865 618
3 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của các đơn vị khác
4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
-1,028 5,763 -1,034
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu
2 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh
nghiệp đã phát hàn
3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 117,241 84,312 43,127
4 Tiền chi trả nợ gốc vay -75,012 -95,331 -62,039
5 Tiền chi trả nợ thuê tài chính
6 Tiền chi khác từ hoạt động tài chín
7 Tiền chi trả từ cổ phần hóa
8 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu -31,110 -95,331 -10,372
9 Vốn góp của các cổ đông thiểu số vào các công ty con
285.2%
193.3%
173%
151%
156%
140%
Chỉ số thanh toán
nhanh QR
80.4% 97.6% 141.0%
144.5%
125.2%
102%
91% 85% 70%
v Nhận xét: Chỉ số thanh toán hiện hành CR và chỉ số thanh toán nhanh QR của GDT tăng nhanh
trong giai đoạn từ 2009 đến 2011, giai đoạn 2011 đến 2012 có suy giảm nhưng luôn ở trên mức
trung bình của cả ngành. Việc luôn duy trì chỉ số thanh toán ở mức cao do GDT luôn duy trì
mức vay nợ thấp.
B. Hệ số hoạt động
(quản lý tài sản) B.1. Vòng quay hàng
tồn kho IT
3.144 3.466 3.232 2.483 2.612 5.44 2.81 2.94 2.81
B.2. Vòng quay các
khoản phải thu
5.430 7.155 11.241
12.101 8.839 `
B.3. Số ngày thu hồi
tín dụng thương mại
66.300 50.314 32.027
29.749 40.727
B.4. Vòng quay tổng
tài sản TAT
0.996 0.889 0.908 1.065 0.898 1.72 0.89 1.00 1.06
B.5. Vòng quay tài
sản cố định
1.902 1.822 1.902 3.411 3.872 0.000
1.000
2.000
3.000
4.000
trả lãi ICR
- 59.556 32.579 28.800 31.980 0.000
0.200
0.400
0.600
0.800
1.000
1.200
1.400
1.600
1.800
2.000
2008 2009 2010 2011
Vòng quay Tổng tài sản
GDT
Ngành SXKD
Phân tích tài chính Công ty Cổ phần Gỗ Đức Thành
Đặng Nguyễn Hồng Phúc Trang 13
v Nhận xét:
• Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu cùa GDT luôn duy trì mức thấp hơn nhiều so với trung bình
ngành, điều này giúp cho công ty tránh được áp lực bởi các khoản vay và sự tăng giảm của
lãi suất cho vay. Tuy nhiên, việc hạn chế vay nợ sẽ ảnh hưởng đến khả năng sử dụng đòn
bẩy tài chính và khả năng mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.1.4. Khả năng sinh lợi
GDT Ngành SXKD
80.0%
100.0%
120.0%
2008 2009 2010 2011
Tỷ số Nợ/VCSH
GDT
Ngành SXKD
Phân tích tài chính Công ty Cổ phần Gỗ Đức Thành
Đặng Nguyễn Hồng Phúc Trang 14
v Nhận xét:
0.00%
5.00%
10.00%
15.00%
20.00%
25.00%
2008 2009 2010 2011
Lợi nhuận ròng/Doanh thu
GDT
Ngành SXKD
0.00%
5.00%
10.00%
15.00%
20.00%
25.00%
30.00%
thị trường của GDT
E.1 P/E - 8.82 6.16 4.17 3.85 8.1
E.2. P/B
2.270 1.486 1.134 0.957 0.65
E.3 BVPS 10,841 11,540 13,460 15,171 15,673 v Nhận xét:
• Chỉ số P/E của GDT giảm liên tục trong giai đoạn 2009 đến 2012. Đây là giai đoạn suy
giảm của thị trường chứng khoán nói chung.
• Chỉ số BVPS của GDT tăng liên tục trong giai đoạn 2008 đến 2012 cho thấy giá trị tài sản
của GDT tăng liên tục trong giai đoạn trên.
• Đến cuối năm 2012, P/E của GDT đang ở mức 3.85, chỉ số P/B là 0.957, điều này cho thấy
GDT đang được định giá thấp hơn giá trị sổ sách. Và mức P/E này cũng thấp hơn rất nhiều
so với mức trung bình của cả ngành (8.1).
2.2. Phân tích cơ cấu
2.2.1. Phân tích cơ cấu Bảng Cân đối Kế toán
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tỷ trọng
2012 2011 2010 2009 2008
Tài Sản
Tài sản ngắn hạn
Tiền và các khoản tương đương tiền 32.16% 19.21% 24.07% 18.59% 2.58%
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00%
Các khoản phải thu ngắn hạn 10.15% 8.80% 8.08% 12.43% 18.35%
Phân tích tài chính Công ty Cổ phần Gỗ Đức Thành
Đặng Nguyễn Hồng Phúc Trang 16
Hàng tồn kho 23.80% 28.58% 17.67% 16.19% 24.09%
v Nhận xét:
• Tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản tăng trong giai đoạn 2008 đến 2012 do việc tăng
lượng tiền mặt và các khoản tương đương tiền của GDT. Việc giữ nhiều tiền mặt giúp cho
công ty luôn đảm bảo khả năng thanh toán, tuy nhiên sẽ gây hạn chế trong việc sử dụng vốn
cũng như giảm khả năng sinh lợi.
• Tỷ lệ tài sản dài hạn trên tổng tài sản giảm liên tục trong giai đoạn 2008 đến 2012 do công
ty đã trích khấu hao tài sản cố định.
Phân tích tài chính Công ty Cổ phần Gỗ Đức Thành
Đặng Nguyễn Hồng Phúc Trang 17
• Tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn duy trì ở mức 30% trong đó phần lớn là nợ ngắn hạn.
tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn và tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản duy trì ở
mức tương đương nhau, điều này cho thấy công ty luôn chủ động được về mặt tài chính.
• Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn duy trì ở mức cao (xấp xỉ 2 lần tỷ lệ nợ ngắn
hạn) cho thấy xu hướng tài chính của công ty là hạn chế vay nợ.
2.2.2. Phân tích cơ cấu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Kết Quả Kinh Doanh
Tỷ trọng
2012 2011 2010 2009 2008
Doanh Thu Thuần 100.00%
100.00%
100.00%
100.00%
100.00%
Giá Vốn Hàng Bán 69.26% 66.62% 62.87% 63.10% 76.00%
2.2.3. Phân tích chỉ số Z
2012 2011 2010 2009 2008
CHỈ SỐ Z
3.45 4.55 4.93 4.50 1.87
X1 0.68 0.58 0.52 0.51 0.47
X2 3.59% -25.49% 12.08% 5.15% -12.41%
X3 0.20 0.25 0.22 0.20 0.15
X4 1.64 3.65 3.91 3.56 0.00
X5 0.90 1.07 0.91 0.89 1.00 v Nhận xét: Hệ số Z của GDT trong suốt giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2012 luôn duy trì ở
mức lớn hơn 3. Điều này cho thấy công ty đang hoạt động ở trạng thái an toàn và ổn định.
2.2.4. Phân tích hòa vốn
Đòn bẩy tài chính 2012 2011 2010 2009 2008
DOL: đòn bẩy định phí 130.9% 136.8% 131.6% 149.9% 140.4%
F: định phí 15,308 18,435 13,691 19,880 10,113
0
1
2
3
4
5
6
2008 2009 2010 2011 2012
Hệ số Z
Hệ số Z
Hệ số an toàn
Phân tích tài chính Công ty Cổ phần Gỗ Đức Thành
Kỳ hạn
(năm)
Khối
lượng gọi
thầu
Vùng lãi suât
đặt thầu (%)
Lãi suất
phát hành
Khối lượng
trúng thầu
Thời hạn
Ngân hàng Phát
triển Việt Nam
2 1000 9.8-10.2 10.00% 300
3 1000 10-11.5 10.10% 400
5 1000 11.5-12 0.00% 0
Ngân hàng
Chính sách Xã
hội
2 1000 10.5-11.32 0.00% 0
3 1000 11.5-11.6 0.00% 0
5 500 11.7-11.8 0.00% 0
m
-K
rf
): phần bù rủi ro thị trường kỳ vọng 8.41%
v Cổ tức được chia qua các năm
DÒNG CỔ TỨC QUA CÁC
NĂM
D
t
Giá (đ/CP) Tăng trưởng
Cổ tức được chia năm 2008 D
2008
3,752
Cổ tức được chia năm 2009 D
2009
1,999 -46.7%
Cổ tức được chia năm 2010 D
2010
1,000 -50.0%
Cổ tức được chia năm 2011 D
2011
9,191 819.1%
Cổ tức được chia năm 2012 D
2012
2,999 -67.4%
Tốc độ tăng trưởng bình quân 11.1%
14,176
P
5 96,103
P
5
/ (1+k)
5 57,160
Giá trị cổ phiếu GDT (2013): P
0 71,336
v Kết luận: Giá trị cổ phiếu được định giá theo phương pháp chiết khấu dòng thu nhập là
71,336đ/CP
năm 2014
2 27.83% 16.88% 195,910,766,961
33,068,213,162 1.23 26,862,894,300
Dự kiến EVA
năm 2015
3 31.44% 20.49% 215,065,092,807
44,073,180,291 1.37 32,269,148,240
Dự kiến EVA 4 35.53% 24.58% 236,092,149,816
58,021,830,226 1.52 38,289,136,608
Phân tích tài chính Công ty Cổ phần Gỗ Đức Thành
Đặng Nguyễn Hồng Phúc Trang 22
năm 2016
Dự kiến EVA
năm 2017
5 40.14% 29.19% 259,175,036,159
75,650,815,633 1.68 44,995,470,932
Hiện giá EVA
164,422,069,137
Giá trị thị
trường CP
40,000
50,000
60,000
70,000
80,000
Phương pháp DCF Phương pháp PE Phương pháp EVA
71,336
28,749
31,525
Lượng giá GDT
Phân tích tài chính Công ty Cổ phần Gỗ Đức Thành
Đặng Nguyễn Hồng Phúc Trang 23
v Kết luận: Giá trị cổ phiếu GDT trung bình của 3 phương pháp trên là 43.870đ/CP. So với mức
giá tính đến ngày lập báo cáo này (5/4/2013) là 16.000 đồng/CP thì cổ phiếu của GDT đang
được bán với giá khá thấp trên thị trường chứng khoán.
Phần 4. THIẾT LẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ
4.1. Lựa chọn mã chứng khoán có tương quan nghịch lớn nhất
Dùng hàm Correl trong excel để tính tương quan về giá giữa GDT với những cổ phiếu còn lại đang
niêm yết trên sàn HOSE trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2012 đến ngày 31/12/2012, tìm được
mã chứng khoán SVT (Công ty Cổ phần Công nghệ Sài Gòn Viễn Đông) với hệ số tương quan nghịch
lớn nhất -0.635320349.
4.2. Phân tích cơ cấu danh mục đầu tư
GDT SVT
Ki: lãi suất chiết khấu 10.95% 12.00%
K
rf
: suất sinh lời phi rủi ro 9.79% 9.79%
K
m
version) – Cengage (2009)
GDT
49%
SVT
51%
CƠ CẤU DANH MỤC ĐẦU TƯ