tiểu luận phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế domesco (dmc) - Pdf 12

ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

BÀI TẬP : PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU Y TẾ
DOMESCO (DMC)

GVHD: TS.NGÔ QUANG HUÂN
SVTH: LÊ THỊ CẨM NHUNG
LỚP: QTKD_ ĐÊM 2_K21
STT: 24
Thành phố Hồ Chí Minh 04- 2013
MỤC LỤC

I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY: 3
1. Giới thiệu về công ty: 3
2. Lĩnh vực hoạt động: 3
II. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY: 4
1. Chỉ số khả năng thanh toán: 4
2. Chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động: 5
3. Tỷ lệ tài trợ: 6

Với hệ thống 3 nhà máy chuyên sản xuất dược phẩm,1 xưởng sản xuất thực phẩm
và 4 Tổng Kho đặt tại Đồng Tháp, TP.HCM, Đà Nẵng và Hà Nội, Công ty tập trung chủ
yếu vào các hoạt động:
- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu thuốc, nguyên liệu, phụ liệu dùng làm
thuốc cho người.
- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu nước hoa, các loại hóa-mỹ phẩm từ nguồn
nguyên liệu trong nước và nhập khẩu.
- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu thực phẩm chế biến, nước uống tinh
khiết, nước khoáng thiên nhiên và nước uống từ dược liệu, nước uống không cồn,
các loại thực phẩm chức năng, thực phẩm dinh dưỡng.
Cơ cấu sản phẩm: Với công nghệ hiện đại Công ty đã nghiên cứu thành công và
được phép sản xuất hơn 406 mặt hàng phục vụ nhu cầu sử dụng trong nước và xuất khẩu.
Bên cạnh đó, Công ty còn tham gia kinh doanh các mặt hàng bán dược phẩm, thực phẩm
và thức uống,…
II. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY:
1. Chỉ số khả năng thanh toán:
Khả năng thanh toán 2010 2011 2012
Tỷ số thanh toán ngắn hạn CR 2.24

2.06

1.98

Tỷ số thanh toán nhanh QR 1.22

1.29

1.17

6.02

5.71

Vòng quay các khoản phải thu 5.41

5.31

4.92

Kỳ thu tiền bình quân ACP

61.52

68.70

76.02

 Hiệu quả sử dụng Tổng tài sản: cho biết một đơn vị tài sản của công ty tạo ra bao
nhiêu đồng doanh thu trong một năm. Với Domesco, vòng quay tổng tài sản của công ty
tuy lớn hơn 1 nhưng vẫn còn khá thấp. Điều này cho thấy công ty đang thâm dụng vốn
cao.
 Vòng quay tồn kho: cho biết bình quân hàng tồn kho quay bao nhiêu vòng để tạo
ra doanh thu. Chỉ số vòng quay tồn kho qua 3 năm gần nhất của công ty vẫn còn thấp, thể
hiện lượng tồn kho của công ty khá cao. Cụ thể năm 2012, chỉ số này cho thấy hàng tồn
kho phải mất hơn 60 ngày mới được giải quyết. Tuy nhiên vẫn có một tín hiệu đáng
mừng là con số này đã giảm dần từ năm 2011 đến 2012, cho thấy công ty đã giảm được
một lương tồn kho đáng kể.
 Kỳ thu tiền bình quân: cho biết bình quân doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày cho

nghĩa, tỷ số này cho biết mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho tài sản của Doanh nghiệp và
cho biết nợ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn của Doanh nghiệp. Như
Domesco trong năm 2011, tỷ số này là 31% nghĩa là 31% giá trị tài sản của DN là được
tài trợ từ nợ vay. Con số này đã sụt giảm khá mạnh từ 2011 với mức 31% xuống 27% của
2012. Điều này có mặt tích cực là khả năng tự chủ tài chính và khả năng còn được vay nợ
của Sotrans là cao. Tuy nhiên, mặt trái của nó là Doanh nghiệp không tận dụng được lợi
thế của đòn bẩy tài chính và đánh mất đi cơ hội tiết kiệm thuế từ việc sử dụng nợ.
 Tỷ lệ thanh toán lãi vay: phản ánh khả năng trang trải lãi vay của Doanh nghiệp từ
lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh. Tỷ lệ này đang có xu hướng giảm dần do chi
phí lãi vay gần đây liên tục sụt giảm. Và công ty đang tạo ra lợi nhuận gấp nhiều lần chi
phí lãi vay.
 Tỷ lệ khả năng trả nợ: cho biết cứ mỗi đồng nợ phải trả thì công ty có 4.74 đồng
có thể trả nợ. Nguồn để trả nợ bao gồm doanh thu, khấu hao và lợi nhuận trước thuế.
Thông thường, nợ gốc sẽ được trang trai từ doanh thu, khấu hao trong khi lợi nhuận trước
thuế được sử dụng để trả lãi vay.
4. Đánh giá khả năng sinh lời của công ty:
Đánh giá khả năng sinh lời
2010 2011 2012
Tỷ số lợi nhuận/doanh thu (doanh lợi
ròng) NPM

7.9%

7.1%

7.1%

Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản ROA

10.8%

 Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cho thấy bình quân mỗi 100 đồng vốn chủ sở
hữu của Domesco tạo ra được gần 15,8 đồng lợi nhuận dành cho cổ đông. . Sotrans đã
liên tục duy trì tỷ lệ ROE xấp xỉ 16% trong 3 năm gần đây. Có được thành quả này là nhờ
vào việc duy trì lợi nhuận đều qua các năm, đồng thời công ty cũng hạn chế gia tăng phần
vốn thông qua việc chia tách, phát hành thêm.
 Sức sinh lợi của công ty trong 3 năm qua đang có xu hướng giảm dần. Đây là một
tín hiệu không mấy lạc quan cho Domesco bởi khả năng sinh lợi giảm sẽ khó thu hút sự
quan tâm của nhà đầu tư.
5. Đánh giá theo gốc độ thị trường:
Đánh giá theo gốc độ thi trường 2010 2011 2012
Thu nhập trên mỗi cổ phần EPS

4648.78

4497.83

5060.48

Tỷ lệ P/E P/E 6.67

4.65

6.42

Tỷ lệ P/B P/B 1.01

0.65

1.01


7.48%

4.40%

Các khoản phải thu ngắn hạn
24.14%

28.89%

31.96%

Hàng tồn kho
26.01%

22.56%

26.01%

Tài sản ngắn hạn khác
1.39%

1.44%

1.32%

TÀI SẢN DÀI HẠN
43.06%

39.63%

NGUỒN VỐN

NỢ PHẢI TRẢ
28.73%

31.00%

26.84%

Nợ ngắn hạn
25.44%

29.36%

32.18%

Nợ dài hạn
3.30%

1.65%

0.54%

VỐN CHỦ SỞ HỮU
71.27%

69.00%


 Tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản tăng dần qua các năm, trong khi đó tỷ lệ
tài sản dài hạn giảm xuống, đã thể hiện chính sách phân bổ nguồn lực của Công ty là
giảm nguồn đầu tư phát triển dài hạn, giảm các khoản đầu tư vào tài sản cố định, các
khoản đầu tư tài chính dài hạn… Đây là một chiến lược đúng đắn vì công ty đang sở hữu
một khối lượng tài sản cố định lớn, được đầu tư quy mô vào những năm trước đây để mở
rộng kinh doanh… Tuy nhiên việc tăng tài sản ngắn hạn bao gồm các khoản phả thu, tồn
kho ,… sẽ tăng thêm rủi ro tín dụng của doanh nghiệp.
 Tỷ lệ vốn chủ sở hữu đang giảm dần qua các năm thể hiện chính sách tài trợ của
doanh nghiệp. Công ty giảm việc sử dụng nhiều vốn chủ sở hữu để làm nguồn tài trợ cho
các dự án đầu tư của doanh nghiệp.
Cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản của doanh nghiệp thể hiện chính sách tài chính
của doanh nghiệp là chú trọng vào nguồn tài trợ vay ngắn hạn,giảm dần đầu tư vào tài sản
cố định và giảm đầu tư tài chính dài hạn vào các công ty con, công ty liên kết. Xét ở mặt
bằng chung toàn ngành, tỷ lệ nợ của DMC ở mức thấp so với trung bình ngành và chưa
tạo ra sự rủi ro trong hoạt động kinh doanh. Do đó, công ty cần có chính sách nhằm duy
trì ổn định tỷ lệ nợ trong những năm tới.
2. Cơ cấu lời lỗ:

2010 2011 2012
Doanh số thuần về bán hàng và cung cấp dịch
vụ
100.00%

100.00%

100.00%

Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ 69.80%

66.99%


0.96%

0.66%

Chi phí bán hàng 9.45%

12.60%

11.15%

Chi phí quản lý doanh nghiệp 8.73%

9.25%

10.31%

0.00%

0.00%

0.00%

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
10.86%

10.41%

9.51%



0.00%

Lợi nhuận từ công ty liên doanh 0.00%

0.00%

-0.40%

Lợi nhuận trước thuế
10.87%

10.43%

9.55%

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 2.93%

3.56%

2.51%

Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 0.00%

-0.20%

-0.12%

Lợi nhuận sau thuế
7.93%






ROE
x
B
P 1

P/E
2010
= 6.67
P/E
2011
=4.65
P/E
2012
= 6.42
Nhận xét :
- Chỉ số giá cổ phiếu trên thu nhập cổ phiếu năm 2012 đã thể hiện chi phí phải trả đề có
được 1 đồng lợi nhuận là thấp nhất. Giá thị trường cổ phiếu bằng 1.01 giá sổ sách và suất
sinh lợi trên vốn chủ sở hữu là 0.158 đã tạo ra chi phí phải trả để có 1 đồng lợi nhuận
(hay thời gian thu hồi vốn đầu tư của nhà đầu tư) là 6.42
- Ngoài ra, với 2 yếu tố là ROE và Giá thị trường của DMC có xu hướng tăng lên trong
thời gian qua như phân tích ở trên, thì chỉ số P/E đang dần thu hút sự chú ý của nhà đầu
tư.
2. Phân tích mô hình chỉ số Z:
Mô hình này sử dụng nhiều tỷ số để tạo ra một chỉ số về khả năng khó khăn tài
chính. Mô hình chỉ số Z của Altman sử dụng kỹ thuật thống kê để tạo ra chỉ số dự báo là


1.36

1.48

Hệ số Z Z 3.39

3.14

3.55Công thức : Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,64X4 + 0,999X5
X1: Tỷ số tài sản lưu động/tổng tài sản – Phản ánh khả năng thanh toán của doanh
nghiệp.
X2: Tỷ số lợi nhuận giữ lại/tổng tài sản – Tuổi của doanh nghiệp và khả năng tích lũy lợi
nhuận.
X3: Tỷ số lợi nhuận trước lãi vay và thuế/tổng tài sản – Khả năng sinh lợi.
X4: Tỷ số giá thị trường của vốn chủ sở hữu/giá trị sổ sách của tổng nợ - Cấu trúc tài
chính.
X5: Tỷ số doanh thu/tổng tài sản – Vòng quay vốn.
Hệ số Z của năm gần đây nhất vẫn được duy trì ở mức > 2.99 thể hiện công ty vẫn năm
trong vùng an toàn, không rơi vào nguy cơ phá sản.
V. DANH MỤC ĐẦU TƯ HIỆU QUẢ:
Chọn 5 mã chứng khoán thuộc các công ty kinh doanh cùng ngành:
- TRA: Công ty cổ phần dược phẩm Traphaco.
- IMP: Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm.
- DCL: Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long.
- OPC: Công ty cổ phần Dược phẩm OPC.
- DHG: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang.

74

3/1/2013

27.9

102

34.9

11.6

46

73

2/28/2013

27.9

101

34.1

11.6

45

73


28

85.5

34.5

11.6

40.2

75

1/15/2013

28.5

86

35

10.5

39

72.5

1/2/2013

29


35

8.4

35.2

70.5

12/3/2012

28.5

82.5

35.9

8.3

35.5

65

11/30/2012

28.5

82.5

35


35.5

69.5

10/31/2012

27

83.5

38

8.1

35

67

10/15/2012

26

77.5

41.9

8.2

35


9/14/2012

26

82

39.3

9.1

35

74

9/4/2012

25.2

78

38

10.1

37

74

8/31/2012


72.5

38.7

11.8

35.2

62

7/31/2012

26.5

76

39

11.8

33.6

63

7/16/2012

27.4

72


12

35

60.5

6/15/2012

28.9

71

37.8

11.9

33.2

59

6/1/2012

28.5

73

36.9

11.8


62.5

5/2/2012

32

64

37.8

13

37.5

62.5

4/27/2012

32

62

37.9

12.8

37.5

62


Hệ số tương quan của DMC

TRA IMP DCL OPC DHG
-0.13036

-0.309394

0.4888

0.2202064

-0.19706Theo các hệ số tương quan này, ta sẽ lập bộ chứng khoán bao gồm DMC và IMP vì có hệ
số tương quan nghịch cao nhất. Cả hai có điểm nhiều điểm tương đồng, như quy mô kinh
doanh, giá chứng khoán tương đương,…
Các số liệu của bộ chứng khoán được tính toán như sau:

DMC IMP
Độ lệch chuẩn (δ) 3.0343

2.5708

Hệ số tương quan (A) -0.309394399
Tỷ trọng của bộ chứng khoán
(w) 43.71% 56.29%
Độ lệch chuẩn của
bộ chứng khoán (δ) 0.014630928



IMPDMCIMPDMC
IMPDMCDMC
IMP
A
A
W


2
22
2



IMPDMC
WW


1

=> W
DMC
= 0.4371
W
IMP
= 0.5629
Tài liệu tham khảo
1) TS. Ngô Quang Huân, Bài giảng Quản trị tài chính 2012
2) PGS.TS Nguyễn Quang Thu, Giáo trình Quản trị tài chính căn bản,, NXB Lao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status