Tiểu luận Phân tích báo cáo tài
chính CÔNG TY CỔ
PHẦN BÁNH KẸO
KINH ĐÔ
Kinh Đô, một trong những thương hiệu nổi tiếng Việt Nam, đã khẳng định tên tuổi bằng tâm
huyết của những người sáng lập, chất lượng sản phẩm và sự tin yêu của người tiêu dùng.
Lấy người tiêu dùng làm trọng tâm cho mọi hoạt động, chúng tôi luôn tiên phong trong việc tạo
ra xu hướng tiêu dùng trong ngành thực phẩm và luôn sáng tạo để phục vụ người tiêu dùng
những sản phẩm an toàn, thơm ngon, dinh dưỡng. Luôn tự đòi hỏi cao hơn ở chính mình, Kinh
Đô đã và đang không ngừng nỗ lực đa dạng hóa sản phẩm đồng thời mở rộng và khai thác những
ngành hàng mới, hướng đến phục vụ nhu cầu thiết yếu hàng ngày của người tiêu dùng.
Trải qua 20 năm phát triển, sản phẩm và thương hiệu Kinh Đô đã trở nên gần gũi với khách
hàng. Từ những sản phẩm bánh kẹo hàng ngày, sản phẩm phục vụ việc thưởng thức, biếu tặng
dịp Lễ - Tết đến các sản phẩm Kem, Sữa, sản phẩm từ Sữa và mở rộng sang thực phẩm thiết yếu,
đưaKinh Đô trở thành một trong những công ty nổi tiếng và năng động tại Việt Nam. Xuyên suốt
lịch sử 20 năm qua, chúng tôi nỗ lực thay đổi thị hiếu tiêu dùng bằng cách tạo ra hàng loạt sản
phẩm mới với hương vị độc đáo cho người tiêu dùng Việt Nam. Việc cải tiến này được thực hiện
cho các dòng sản phẩm Bánh Trung thu, sản phẩm AFC, Korento, Cosy, Solite…
Đi đầu trong việc thay đổi thị hiếu là một phần quan trọng của chiến lược tăng trưởng, giúp
chúng tôi có vị thế dẫn đầu thị trường với nhiều ngành hàng. Điều này đã khẳng định tâm huyết
và nỗ lực mang lại hương vị hạnh phúc cho người tiêu dùng bằng chính những sản phẩm chất
lượng, an toàn, thơm ngon, dinh dưỡng, tiện lợi và độc đáo.
Mỗi sản phẩm của Kinh Đô khi ra đời đều mang theo những thông điệp để truyền tải tâm huyết
ấy.
Câu chuyện Kinh Đô trong hành trình mang Hương Vị Hạnh Phúc đến người tiêu dùng vẫn đang
được viết tiếp…
Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Kinh Đô
Nhóm lựa chọn công ty cổ phần bánh kẹo Kinh Đô, công ty cổ phần Bibica, Công ty cổ phần
bánh kẹo Hải Hà để tìm chỉ số trung bình ngành tính toán, vì đây là 3 công ty lớn nhất ở Việt
Nam, chiếm tỷ trọng rất lớn trong ngành bánh kẹo trong nước.
Bảng các tỷ số phân tích tài chính của công ty Kinh Đô trong những năm qua
ngành
1 Debt Ratio 0.27 0.25 0.38 0.30
2 Interest Earned Ratio 6.01 69.11 970.35
3 Current Ratio 1.69 2.03 1.71 1.81
4 Quick Ratio 1.46 1.39 0.96 1.27
5 Days in Inventory 47.82 65.99 54.93 56.25
6 Receivables Turnover 4.86 4.62 23.88 11.12
7 Net Profit Margin 0.08 0.03 0.03 0.05
8 ROA 0.06 0.03 0.07 0.06
9 ROE 0.09 0.03 0.12 0.08
10 Pay-out Ratio 0.89 0.72 0.62 0.74
Tỷ số thanh toán hiện hành >1 tức là “TSLĐ (tài sản lưu động ) > Nợ ngắn hạn”, lúc này các
tài sản ngắn hạn sẵn có lớn hơn những nhu cầu cần chi trả cho nợ ngắn hạn đến hạn chi trả, vì
thế tình hình tài chính của Công ty là lành mạnh ít nhất trong thời gian ngắn.
Do TSLĐ > Nợ ngắn hạn cho nên TSCĐ < Nợ dài hạn + Vốn CSH, và như vậy các nguồn vốn
dài hạn của Công ty không những đủ tài trợ cho TSCĐ mà còn dư để tài trợ cho TSLĐ.
Tuy nhiên phân tích tỷ số chỉ mang tính thời điểm, không phản ánh được cả một thời kỳ, một
giai đoạn hoạt động của Công ty.
Một vấn đề nữa khi đánh giá khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp qua phân tích tỷ số là
phải loại bỏ các khoản phải thu khó đòi, các khoản tồn kho chậm luân chuyển trong TSLĐ của
Công ty. Và như vậy, hệ số thanh toán cao không có nghĩa là khả năng thanh toán của Công ty
được cải thiện nếu chúng ta chưa loại bỏ các khoản phải thu khó đòi, tồn kho chậm luân chuyển
khi tính toán. Do đó ta cần phân tích thêm chỉ số thanh toán nhanh.
Tỉ số thanh toán nhanh ( Quick Ratio )
-Xu thế tỉ số thanh toán nhanh của KDC qua các năm giống với xu thế của tỉ số thanh khoản
hiện thời, cho thấy tỉ lệ tồn kho qua các năm tỉ lệ được duy trì mức gần như nhau. Chênh lệch
giữa tỉ số thanh toán nhanh và tỉ số thanh khoản hiện thời không lớn chứng tỏ tỉ trọng hàng tồn
kho trong tổng taì sản không quá lớn ( năm 2012 chiếm 13.8% ) do đặc điểm sản phẩm của Kinh
Đô mang tính mùa vụ nên chứng tỏ công ty sử dụng vốn có hiệu quả, tuy nhiên nhiều khi có thể
dẫn đến tình trạng cháy hàng và mất khách hàng vào tay các đối thủ cạnh tranh khác.
Nợ Phải Trả
Nợ ngắn hạn 1,353,060 1,783,560 1,033,997 1,632,683 663,885
Nợ dài hạn 116,271 175,915 151,454 134,757 172,041
Tổng Nợ
1,469,33
1
1,959,47
5 1,185,452
1,767,44
0 835,926
Nguồn Vốn
Vốn chủ sở hữu
4,010,27
4
3,814,67
3 3,738,215 2,413,130 2,075,923
Nguồn kinh phí và quỹ khác N/A N/A N/A 4,891 N/A
Tổng Nguồn Vốn
4,010,27
4 3,814,673 3,738,215 2,418,021 2,075,923
Lợi ích của cổ đông thiểu số 35,100 35,273 116,198 62,140 71,561
TỔNG NGUỒN VỐN
5,514,70
4 5,809,421 5,039,864
4,247,60
Biên lợi nhuận ròng , Tỷ suất sinh lợi :
Ta thấy biên lợi nhuận ròng của công ty thay đổi khá thất tường trong những năm từ 2008-2012
Nhưng có xu hướng ổn định hơn trong năm 2011-2012, Cao nhất là năm 2009 mặc dù là lợi doanh
thu của công ty thấp hơn so với những năm khác, nhưng hiệu quả hoạt động là tốt ( tổng chi phí hoạt
động nhỏ nhất ) dẫn tới biên lợi nhuận cao. Những năm về sau , doanh thu có tăng cao, nhưng do chi
phí cho hoạt động doanh nghiệp chưa được tốt, nên biên lợi nhuận giảm .
Điều này không tốt, nhất là khi công ty đang sử dụng đòn bẩy tài chính, và tỉ lệ khá cao trong cấu
trúc nguồn vốn, chứng tỏ nguồn vốn sử dụng chưa được hiệu quả. Chi phí trong quá trình kinh doanh
còn rất cao.
Năm 2012 so với trung bình ngành có NPM = 0.05 so với công ty là 0.08 thì Kinh Đô có biên lợi
nhuận lớn hơn, do công ty sử dụng đòn bẩy nợ, thế nhưng so với nội bộ lịch sử đã qua thì công ty
chưa hiệu quả trong việc sử dụng đòn bẩy.
Tỉ số ROE của công ty cũng có xu hướng tương tự , so với tỉ số biên lợi nhuận
Tỷ suất sinh lời của tài sản của Kinh Đô có xu hướng tăng nhẹ sau 3 năm liên tục giảm
công ty làm ăn có lãi nhưng số lãi này không cao.
Tỉ số này cũng cao hơn so với trung bình ngành ROE = 0.08 , chứng tỏ sự hiệu quả khi sử dụng cấu
trúc đòn bẩy nợ , nhưng không tốt so với nội bộ những năm cũ.
Pay-out ratio
Qua các năm cho thấy tỉ số này càng tăng , chứng tỏ công ty rất chú trọng việc chi trả cổ tức cho cổ
đông . Việc này đã thu hút lượng đầu tư vào công ty, và làm gia tăng lượng vốn cổ phần của công ty
qua các năm hoạt động , điều này có lợi trong việc tạo nên cấu trúc nguồn vốn mạnh.
Năm 2012 so với trung bình ngành POR = 0,74 thì tỉ số này của công ty khá cao so với những công
ty khác cùng ngành , điều này làm tăng thêm sự thu hút nhà đầu tư đầu tư vào công ty.
Lời kết :
Bức tranh tài chính của công ty Kinh Đô là một bức tranh rất nhiều màu sắc, với một cấu trúc nguồn
vốn mạnh dựa trên đòn bẩy nợ tài chính, điều này làm tăng các tỉ số hiệu quả hoạt động
Những năm 2008 -2009 có nhiều biến động, do ảnh hưởng của cuộc khủng kinh tế toàn cầu mới xảy
ra, làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới thành quả hoạt động của công ty. Công ty bị lỗ trong năm 2008.
Những năm gần đây 2010-2012 công ty có xu hướng dần vào ổn định hơn mặc dù là hiệu quả hoạt
động chưa cao, và cấu trúc đòn bẩy tài chính có phần rủi ro hơn nhưng tỉ lệ nợ trong nguồn vốn ổn