Hướng dẫn ôn tập môn: Thông tin vệ tinh
1. Lý thuyết:
- Chương 1: Tổng quan về thông tin vệ tinh:
+ Ưu nhược điểm của hệ thống thông tin vệ tinh;
+ Phân bổ tần số cho hệ thống thông tin vệ tinh.
- Chương 2: Quỹ đạo vệ tinh
+ Các định luật Keppler
+ Các dạng quỹ đạo vệ tinh: đặc điểm, thông số…
- Chương 5: Phần không gian của hệ thống thông tin vệ tinh:
+ Phân hệ điều khiển tư thế của vệ tinh
+ Phân hệ đo bám và điều khiển từ xa.
+ Bộ phát đáp vệ tinh: sơ đồ khối, chức năng các phần tử của bộ phát
đáp.
- Chương 8: Các phương pháp đa truy nhập trong thông tin vệ tinh
+ Đa truy nhập phân chia theo tần số: FDMA (nguyên lý, đặc điểm)
+ Đa truy nhập phân chia theo thời gian: TDMA (nguyên lý, đặc điểm;
cấu trúc khung và cụm)
2. Bài tâp:
- Bài tập chương 2: Tính góc nhìn của trạm mặt đất (góc ngẩng và góc
phương vị)
- Bài tập chương 7:
+ Tính nhiệt tạp âm của máy thu vệ tinh
+ Tính công suất tạp âm nhiệt, mật độ phổ công suất tạp âm.
+ Tính tỷ số tín hiệu trên tạp âm (Pr/N) đầu vào, đầu ra của máy thu vệ tinh;
(Pr/No) đường lên, đường xuống và toàn tuyến thông tin vệ tinh.
Câu 1. Ưu nhược điểm của hệ thống TTVT
Ưu điểm:
- Vùng phủ sóng rộng, do quỹ đạo của các vệ tinh có độ cao lớn so vs trái đất, các
vệ tinh có thể nhìn thấy 1 vùng rộng của trái đất.
- Dung lượng thông tin lớn, do sd băng tần công tác rộng và kỹ thuật đa truy nhập
cho phép đạt dụng lượng lớn trong tg ngắn mà ít loại hình thông tin khác có thể đạt đc
nhau.Các dịch vụ do vệ tinh cung cấp bao gồm:
Các dịch vụ vệ tinh cố định (FSS)
Các dịch vụ vệ tinh quảng bá (BSS)
Các dịch vụ vệ tinh di động (MSS)
Các dịch vụ vệ tinh đạo hàng
Các dịch vụ vệ tinh khí tượng
Từng phân loại trên lại được chia thành các phân nhóm dịch vụ; chẳng hạn dịch vụ
vệ tinh cố định cung cấp các đường truyền cho các mạng điện thoại hiện có cũng như các
tín hiệu truyền hình cho các hãng TV cáp để phân phối trên các hệ thống cáp. Các dịch vụ
vệ tinh quảng bá có mục đích chủ yếu phát quảng bá trực tiếp đến gia đình và đôi khi
được gọi là vệ tinh quảng bá trực tiếp (DBS:direct broadcast setellite), ở Châu Âu gọi là
dịch vụ trực tiếp đến nhà (DTH: direct to home). Các dịch vụ vệ tinh di động bao gồm: di
động mặt đất, di động trên biển và di động trên máy bay. Các dịch vụ vệ tinh đạo hàng
bao gồm các hệ thống định vị toàn cầu và các vệ tinh cho các dịch vụ khí tượng thường
cung cấp cả dịch vụ tìm kiếm và cứu hộ.
Một số băng tần sd chung cho các dịch vụ vệ tinh:
Dải tần, GHz
Ký hiệu băng tần
0,1 – 0,3
VHF
0,3 – 1
UHF
1 – 2
L
2 – 4
S
4 – 8
C
8 – 12
X
Tâm khối lượng của hệ thống 2 vật thể này đc gọi là tâm bary luôn luôn nằm tại 1
trong 2 tiêu điểm
Bán trục chính của elip ký hiệu là a, bán trục phụ là b. Độ lệch tâm e đc xđ:
Độ lệch tâm và bán trục chính là 2 thông số để xđ các vệ tinh quay quanh trái đất: 0<e<1
đv 1 quỹ đạo vệ tinh; khi e=0 quỹ đạo trở thành đường tròn.
2. Định luật Kepler thứ 2: Trong các khoảng tg bằng nhau, vệ tinh sẽ quét các diện tích
bằng nhau trong mặt phẳng quỹ đạo của nó vs tiêu điểm tại tâm bary.
Hình 2.2. Định luật Kepler thứ 2
Nhận xét: vệ tinh phải mất nhiều thời gian hơn để bay hết 1 quãng đường cho trước
khi nó cách xa quả đất hơn.
Thuộc tính này đc sd để tăng khoảng tg mà 1 vệ tinh có thể nhìn thấy các vùng quy
định của quả đất.
3. Định luật Kepler thứ 3: Bình phương chu kỳ quỹ đạo tỷ lệ bậc 3 vs khoảng cách trung
bình giữa 2 vật thể (bán trục chính a)
Đối vs các vệ tinh nhân tạo bay quanh quả đất, ta có:
Trong đó, n là chuyển động trung bình của vệ tinh(rad/s). μ là hằng số hấp dẫn
địa tâm quả đất; µ = 3,986005×1014m3/sec2. chu kỳ quỹ đạo đo bằng giây:
Câu 4: Các thuật ngữ của quỹ đạo vệ tinh.
Viễn điểm (Apogee). Điểm xa quả đất nhất. Độ cao viễn điểm được ký hiệu là ha.
Cận điểm (Perigee). Điểm gần quả đất nhất. Độ cao của điểm này được ký hiệu là hp.
Đường nối các điểm cực (Line of apsides). Đường nối viễn điểm và cận điểm qua tâm
trái đất (La).
Nút lên (Ascending). Điểm cắt giữa mặt phẳng quỹ đạo và xích đạo nơi mà vệ tinh
chuyển từ Nam sang Bắc.
Nút xuống (Descending). Điểm cắt giữa mặt phẳng quỹ đạo và xích đạo nơi mà vệ tinh
chuyển động từ Bắc sang Nam.
vọng hơn, tg trễ ngắn hơn), dùng ít c/s hơn để truyền tin
3. Quỹ đạo elip cao HEO: vệ tinh thông tin cho những vùng vĩ độ cao phải dùng quỹ đạo
elip cao. Vệ tinh Molnva của LX cũ, vs cận điểm ở 400 – 600 km trên nam bán cầu và
viễn điểm ở 40000 km trên bắc bán cầu, mặt phẳng quỹ đạo nghiêng 63
0
, cky T = 12h.
Mỗi vệ tinh bay ở phần trên của quỹ đạo trong 2/3T ở trong tầm nhìn của phần lớn bán
cầu bắc. Để thông tin 24/24h, cần có 3 vệ tinh bố trí cách đều nhau trên cùng 1 quỹ đạo.
4. Quỹ đạo địa tĩnh: một vệ tinh ở quỹ đạo địa tĩnh sẽ trở nên bất động so vs mặt đất vì
thế nó đc gọi là vệ tinh địa tĩnh.
Điều kiện để quỹ đạo là địa tĩnh:
Vệ tinh phải quay theo hướng đông vs tốc độ quay = tốc độ quay của quả đất.
Quỹ đạo là đg tròn
Góc ngiêng i = 0
Bán kính quỹ đạo a
GSO
= 42164km Độ cao quỹ đạo địa tĩnh: (a
E
: bán kính xích đạo của trái đất = 6387 km)
Các thông số cho quỹ đạo địa tĩnh:
Góc nhìn của anten: góc phương vị A
Z
và góc ngẩng EL
Ba thông số xđ góc nhìn: Vĩ độ trạm mặt đất
1
2
2
4
P
a
GSO
35.786( )
GSO GSO E
h a a km
b
B
thông
Trong các vệ tinh thăm dò trái đất, hệ điều khiển tư thế của vệ tinh cho phép các
payload bám đến các mục tiêu xác định trên mặt đất
Một vệ tinh khoa học quan sát bầu trời phải di chuyển các thiết bị quang học của
nó đến các ngôi sao trong vũ trụ với một vài thành phần của c.đg góc.
Câu 7. Phân hệ đo bám và điều khiển từ xa
Phân hệ TT & C (Teclemetry Tracking and Command - Đo bám và điều khiển từ xa)
thực hiện 1 số chức năng thường xuyên trên vệ tinh. Chức năng đo từ xa có thể hiểu như
là đo trên 1 cự ly xa. Chẳng hạn tạo ra 1 tín hiệu điện tỷ lệ với chất lượng đo, mã hoá và
phát nó đến trạm xa (trạm mặt đất). Dữ liệu trong tín hiệu đo từ xa có cả thông tin độ cao
nhận được từ các bộ cảm biến mặt trời và mặt đất, thông tin môi trường như cường độ từ
trường và phương, tần suất ảnh hưởng của các thiên thạch và các thông tin về tàu vũ trụ
như: nhiệt độ, điện áp nguồn, áp suất nhiên liệu.
Lệnh điều khiển: các số liệu lệnh điều khiển vệ tinh từ trạm mặt đất
Có thể coi đo từ xa và điều khiển là các chức năng bù lẫn cho nhau. Phân hệ đo từ xa
phát thông tin về vệ tinh đến trạm mặt đất, còn phân hệ điều khiển thu các tín hiệu,
thường là trả lời cho thông tin đo từ xa. Phân hệ điều khiển giải điều chế và khi cần thiết
giải mã các tín hiệu điều khiển rồi chuyển chúng đến thiết bị thích hợp để thực hiện hành
động cần thiết. Vì thế có thể thay đổi độ cao, đấu thêm hoặc cắt bớt các kênh, định
hướng lại anten hoặc duy trì quỹ đạo (maneuvers) theo lệnh từ mặt đất. Để tránh thu và
giải mã các lệnh giả, các tín hiệu điều khiển được mật mã hoá.
Bám vệ tinh:
Xác định vị trí và tốc độ của vệ tinh (up/downlink) để phát đi các tín hiệu hiệu
chỉnh tương ứng
Thực hiện bằng các tín hiệu hải đăng đc phát đi từ vệ tinh và đc TT&C trạm mặt
đất thu
Bám đặc biệt q.trọng trong các gđ chuyển và dịch quỹ đạo của qt phóng vệ tinh
Khi vệ tinh đã ổn định, vị trí của vệ tinh địa tĩnh có xu thế bị dịch do các lực nhiễu
khác nhau, cần bám theo sự xê dịch của vệ tinh và phát đi các tín hiệu hiệu chỉnh
tương ứng
Hình 7.1. Quy hoạch tần số và phân cực
500
36
4
6105 6145
6185
6085 6125 6165
Ph©n cùc ®øng
Ph©n cùc ngang
- Tái sd tần số bằng các anten bup hẹp, kết hợp vs tái sd theo phân cực để cung cấp
độ rộng băng tần hiệu dụng 2000 MHz trên cơ sở độ rộng thực tế 500 MHz.
Các kênh của bộ phát đáp vệ tinh (hình 7.2):
Hình 7.2. Các kênh của bộ phát đáp vệ tinh
- Dải tần thu hay dải tần đg lên là 5,925 đến 6,425 GHz. Các sóng mang có thể đc thu
trên 1 hay nhiều anten phân cực.
- Bộ lọc vào cho qua toàn bộ băng tần 500 MHz đến máy thu chung và loại bỏ tạp
âm cùng vs nhiễu ngoài băng
- Trong dải thông 500 MHz này có thể có rất nhiều sóng mang đc điều chế và tất
cả các sóng mang này đều đc khuếch đại, biến đổi tần số trong máy thu chung
- Biến đổi tần số chuyển các sóng mang này vào băng tần số đg xuống 3,7 đến 4,2
MHz vs độ rộng 500 MHz
- Sau đó các tín hiệu đc phân kênh vào các độ rộng băng tần của từng bộ phát đáp.
Câu 9: Sơ đồ khối máy thu vệ tinh, chức năng các khối.
tránh dao động xẩy ra nếu khuếch đại quá lớn trên cùng một tần số.
Máy thu băng rộng chỉ sử dụng các thiết bị tích cực bán dẫn. Trong một số thiết kế,
các bộ khuếch đại diode tunnel được sử dụng cho tiền khuếch đại tại 6GHz trong các bộ
phát đáp 6/4- GHz và cho các bộ khuếch đại thông số tại 14 GHz trong các bộ phát đáp
14/12-GHz. Với sự tiến bộ của công nghệ Transitor trường (FET), cac bộ khuếch đại FET
đảm bảo hiệu năng ngang bằng hoặc tốt hơn hiện đã được sử dụng trong cả hai băng tần.
Các tầng trộn diode được sử dụng. Bộ khuếch đại sau bộ trộn có thể sử dụng các
transistor tiếp giáp lưỡng cực (BJT) tại 4GHz và FET tại 12 GHz hay FET cho cả hai
băng.
Câu 10. Bộ phân kênh vào của bộ phát đáp
Chức năng
Bộ phận kênh vào phân chia đầu vào băng rộng (3,7 – 4,2 MHz) thành các kênh
tần số của bộ phát đáp
Các kênh này thường đc tổ chức thành các nhóm số chẵn và số lẻ
Mục đích: tăng thêm phân cách kênh và giảm nhiễu giữa các kênh lân cận trong
một nhóm
Nguyên lý hđ
Đầu ra của máy thu đc đưa đến 1 bộ chia cs, bộ chia cs lại tiếp sóng cho 2 dãy
circulator riêng biệt
Toàn bộ tín hiệu bộ băng rộng đc truyền theo từng dãy và phân kênh đạt đc nhờ
các bộ lọc kênh nối đến từ circulator
Một bộ lọc có độ rộng băng 36 MHz và đc điều chỉnh đến tần số trung tâm của
băng
Mặc dù tổn hao trong bộ phân kênh khá lớn, các tổn hao này dễ dàng đc bì trừ
trong tổng khuếch đại cho các kênh phát đáp. Câu 11. Bộ khuếch đại công suất
Bộ khuếch đại cs riêng đảm bảo đầu ra cho từng bộ phát đáp
Búp sóng của anten thường được tạo ra bởi các anten kiểu phản xạ, thường là bộ phản
xạ parabol tròn xoay hệ số K/Đ của anten phản xạ parabol so với bộ phát xạ đẵng hướng
được xác định theo phương trình sau:
G =
1Trong đó; là bước sóng của tín hiệu, D là đường kính bộ phản xạ và
1
là hiệu suất
mặt mở của anten(thường có giá trị = 0,55) . Độ rộng búp sóng -3dB được xác định gần
đúng như sau
3dB
≅ 70 /D độ
Tỷ số D/ được coi là hệ số chủ chốt của các phương trình trên: Hệ số K/Đ tỷ lệ thuận
với (D/)
2
và độ rộng búp sóng tỷ lệ nghịch với D/ . Vì thế hệ số K/Đ sẽ tăng khi độ
rộng búp sóng hẹp hơn = cách tăng kích thước bộ phản xạ và giảm bước sóng. Các bộ
phản xạ kích thước lớn là các bộ phản xạ băng 6/4 GHz. Các bộ phản xạ trong băng tần
14/12GHz với cùng hiệu năng sẽ có kích thước nhỏ hơn nhiều.
Câu 13: Nguyên lý đa truy nhập FDMA. Ưu nhược điểm.
1. Các sơ đồ truyền dẫn
Trong phương thức đa truy nhập phân chia theo tần số (FDMA), băng thông của
kênh trạm lặp được chia thành các băng con và được ấn định cho từng sóng mang phát đi
từ trạm mặt đất. Đối với kiểu truy nhập này các trạm mặt đất phát liên tục một số sóng
mang ở các tần số khác nhau và các sóng mang này tạo nên các kênh riêng. Để tránh
nhiễu giữa các kênh lân cận gây ra do phương thức điều chế, sự không hoàn thiện của các
của người sử sẽ điều chế trực tiếp một sóng mang ở dạng số (PSK) hoặc tương tự (FM)
tuỳ theo tín hiệu được sử dụng. Mỗi sóng mang truy nhập đến vệ tinh ở tần số riêng của
mình đồng thời với các sóng mang từ cùng trạm này hay từ các trạm khác ở các tần số
khác. Như vậy định tuyến được thực hiện trên nguyên lý 'một sóng mang trên một đường
truyền,
2. Nhiễu kênh lân cận.
Từ hình 13.2 ta thấy độ rộng của kênh bị chiếm dụng bởi một số sóng mang ở các tần
số khác nhau. Kênh này sẽ phát tất cả các sóng mang đến tất cả các trạm mặt đất nằm
trong vùng phủ của anten vệ tinh. Ở mỗi trạm mặt đất các máy thu phải lọc ra các sóng
mang, việc lọc sẽ được thực hiện dễ dàng hơn khi phổ của các sóng mang được phân
cách với nhau bởi một băng tần bảo vệ rộng. Tuy nhiên việc sử dụng băng tần bảo vệ
rộng sẽ dẫn đến việc sử dụng không hịêu quả băng thông của kênh và giá thành khai thác
trên một kênh của một đoạn vô tuyến sẽ cao. Vì thế phải thực hiện sự dung hòa giữa kỹ
thuật và kinh tế. Dù có chọn một giải pháp dung hòa nào đi nữa thì một phần công suất
của sóng mang bên cạnh một sóng mang cần thu, sẽ bị thu bởi máy thu được điều hưởng
đến tần số của sóng mang cần thu này. Điều này dẫn đến tạp âm do nhiễu được gọi là
nhiễu kênh lân cận (ACI: Adjacent Channel Interference). Nhiễu này bổ sung đến nhiễu
giữa các hệ thống.
Hình 13.2. Phổ của bộ phát đáp FDMA và nhiễu kênh lân cận
3. Điều chế giao thoa.
Do tính chất phi tuyến của bộ khuếch đại này dẫn đến điều chế giao thoa. Tổng quát
khi N tín hiệu hàm sin có các tần số f1, f2, , fN đi qua một bộ khuếch đại phi tuyến, thì
đầu ra không chỉ chứa N tín hiệu ở các tần số ban đầu mà còn cả các tín hiệu không mong
muốn được gọi là các sản phẩm điều chế giao thoa. Các sản phẩm này xuất hiện ở các tần
số fIM là các tổ hợp tuyến tính của các tần số đầu vào như sau:
F
IM
= m
1
Hình 13.3. Sản phẩm điều chế giao thoa bởi hai tín hiệu (các sóng mang không bị
điều chế). a) có biên độ bằng nhau; b) và c) có biên độ khác nhau.
Trong trường hợp các sóng mang không điều chế có biên độ khác nhau các sản phẩm
điều chế giao thoa lớn hơn ở các tần số cao nếu sóng mang có biên độ lớn hơn nằm ở tần
số cao và ở các tần số thấp hơn nếu sóng mang có biên độ cao hơn nằm ở vùng tsố thấp.
Điều này cho thấy ưu điểm của việc đặt các sóng mang có công suất lớn nhất ở các biên
của băng thông.
4. Đặc tính truyền đạt của bộ khuếch đại phi tuyến ở chế độ đa sóng mang
Đặc tính truyền đạt của bộ khuếch đại phi tuyến ở chế độ đa sóng mang (n>1)
Hình trên cho ta thấy đặc tuyến truyền đạt công suất của kênh lặp vệ tinh ở chế độ
sóng mang đơn (n=1). Bây giờ ta sẽ mở rộng mô hình này cho chế độ đa sóng mang
(n>1). Đối chế độ này ta sử dụng các ký hiệu sau đây:
(P
i
1
) = công suất sóng mang ở đầu vào của bộ khuếch đại (i= đầu vào).
( P
i
n
) = cs một sóng mang (từ n) ở đầu vào của bộ KĐ trong chế độ đa sóng mang.
( P
0
1
) = cs sóng mang ở đầu ra của bộ khuếch đại (o= đầu ra) ở chế độ đơn sóng mang.
( P
0
n
) = cs một sóng mang (từ n) ở đầu ra của bộ khuếch đại ở chế độ đa sóng mang.
Công suất đầu vào và đầu ra ở chế độ đơn sóng mang được chuẩn hóa đến giá trị bão hòa
theo thời gian. Các trạm mặt đất phát không liên tục trong thời gian TB. Sự truyền dẫn
này được gọi là cụm (burst). Sự phát đi một cụm được đưa vào một cấu trúc thời gian dài
hơn được gọi là chu kỳ khung và chu kỳ này tương ứng với cấu trúc thời gian theo chu kỳ
mà tất cả các trạm phát đi theo cấu trúc này. Mỗi sóng mang thể hiện một cụm sẽ chiếm
toàn bộ độ rộng của kênh. Trạm chuẩn thực hiện đồng bộ cụm bằng cách phát đi các cụm
chuẩn. Đoạn thời gian bắt đầu từ một cụm chuẩn đến cụm chuẩn tiếp theo được gọi là
một khung. Một khung chứa cụm chuẩn R và các cụm từ các trạm mặt đất khác: các cụm
A, B và C
Hình 14.1. TDMA sử dụng một trạm chuẩn để đồng bộ thời gian
Hình dưới đây mô tả nguyên lý truyền dẫn cụm cho một kênh. Trạm mặt đất nhận
thông tin ở dạng luồng nhị phân liên tục có tốc độ Rb từ giao tiếp mạng hay giao tiếp
người sử dụng. Thông tin này phải được lưu giữ ở bộ nhớ đệm trong thời gian đợi phát
cụm. Khi xuất hiện thời gian này nội dung của bộ nhớ đệm được phát di trong khoảng
thời gian TB. Vì khoảng thời gian giữa hai cụm là độ dài khung TF nên dung lượng cần
thiết của bộ nhớ đệm là: M = RbTF Hình 14.2. Nguyên lý truyền dẫn cụm cho một kênh
Trong khoảng thời gian một khung, bộ nhớ đệm được làm đầy với tốc bit vào Rb. Các
bit này được phát đi ở dạng cụm trong khung sau ở tốc truyền dẫn RTDMA được xác
định như sau:
RTDMA = M/TB = Rb(TF/TB) [bps]
Câu 15: Cấu trúc khung và cụm trong TDMA Hình 15.1. Cấu trúc khung và cụm trong hệ thống TDMA
Khung của tín hiệu thu được ở trạm mặt đất bao gồm các cụm. Phân cách giữa các
cụm là một đoạn bảo vệ (G). Đoạn này được sử dụng để tránh sự chồng lấn các cụm do
đồng bộ cụm không chính xác. Mở đầu mỗi khung bao giờ cũng là cụm chuẩn. Cụm này
Mục đích: đảm bảo các cụm được truyền đến vệ tinh vào đúng khoảng thời gian dành
cho chúng.
Nguyên lý hoạt động: Các cụm chuẩn được tạo ra từ các đồng hồ có độ ổ định cao và
được phát đến tất cả các trạm mặt đất truyền lưu lượng để cung cấp các mốc chuẩn định
thời. Tại mỗi trạm lưu lượng, việc phát hiện từ mã cụm (hay từ duy nhất) trong cụm
chuẩn sẽ thông báo khởi đầu khung thu, mốc này trùng với bit cuối cùng của từ duy nhất.
Đồng hồ có độ ổn định cao là đồng hồ mà vệ tinh thu lại từ trạm chuẩn mặt đất.
Mạng hoạt động dựa trên kế hoạch định thời cụm là bản sao được lưu giữ tại các
trạm mặt đất. Kế hoạch định thời cụm chỉ ra cho mỗi trạm mặt đất khoảng cách của
cụm mà nó định thu so với điểm mốc SORF (hình)
Hình . SORF trong kế hoạch định thời cụm
Bài Tập
1. Một trạm mặt đất tại vĩ độ S, liên lạc với một trạm mặt đất khác tại cùng
kinh độ tại vĩ độ N qua vệ tinh địa tĩnh. Kinh độ của vệ tinh đông so
với các trạm mặt đất.Tính các góc nhìn của anten cho từng trạm mặt đất và
thời gian truyền toàn trình nếu coi thời gian nay chỉ là trễ truyền sóng?
Ta có: ,
Kinh độ của vệ tinh đông so với các trạm mặt đất
Đối với trạm mặt đất 1: Do , , nên góc phương vị:
Khoảng cách từ trạm mặt đất đến vệ tinh: Góc ngẩng:
Vậy: ,
3. Một trạm mặt đất tại vĩ độ S, kinh độ E. Tính góc nhìn của anten
trạm mặt đất đối với vệ tinh địa tĩnh đặt tại E?
Ta có: , ,
Do , , nên góc phương vị:
Khoảng cách từ trạm mặt đất đến vệ tinh: Góc ngẩng:
Vậy: ,
4. Một kênh vệ tinh làm việc tại băng tần 14/12GHz với các đặc tính sau. Đường
lên: mật độ thông lượng bão hoà -71,5 dBW/m
2
; độ lùi đầu vào 11 dB; G/T vệ tinh
-15,5 dBK
-1
, tổn hao phi đơ là 1dB. Đường xuống: EIRP vệ tinh 32,5 dBW; độ lùi
đầu ra 6 dB; tổn hao không gian tự do 196,7 dB; G/T trạm mặt đất 39,5 dBK
-1
; các
Vậy tỷ số sóng mang trên mật độ phổ công suất tạp âm tổng