luận văn:Thực trạng hủy bỏ hợp đồng BHNT tại Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội- nguyên nhân và giải pháp khắc phục potx - Pdf 12


1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: “Thực trạng hủy bỏ hợp đồng
BHNT tại Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội-
nguyên nhân và giải pháp khắc phục”
2
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 8

CHƯƠNG I: BẢO HIỂM NHÂN THỌ VÀ VẤN ĐỀ HỦY BỎ HỢP

1.4.3. Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp. 24

1.4.4. Các điều khoản bảo hiểm bổ sung. 25

II. HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM NHÂN THỌ 25

2.1. Khái niệm 25

2.2. Một số khái niệm và những điểm cần lưu ý khi ký kết hợp đồng
BHNT. 26

2.3. Tính chất của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ. 28

2.4. Thiết lập, thực hiện và chấm dứt hợp đồng. 293
2.4.1. Thiết lập hợp đồng. 29

2.4.2. Thực hiện hợp đồng. 30

2.4.3 Chấm dứt hợp đồng. 32

III.VẤN ĐỀ HỦY BỎ HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM NHÂN THỌ 32

3.1. Khái niệm về huỷ bỏ hợp đồng. 32

3.2. Nguyên nhân huỷ bỏ HĐBH nhân thọ. 33

3.2.1 Nguyên nhân chủ quan 33


1.5. Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh của Bảo Việt Nhân Thọ Hà
nội giai đoạn 2003-2007. 57

II. QUI ĐỊNH VỀ HỦY BỎ HỢP ĐỒNG BHNT TẠI BẢO VIỆT NHÂN
THỌ HÀ NỘI 63

2.1. Quy định của pháp luật về huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ. 63

2.2. Qui định của BVNT Hà Nội về hủy bỏ hợp đồng BHNT. 654
III. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VỀ HỦY BỎ HỢP ĐỒNG BHNT TẠI BVNT
HÀ NỘI. 68

3.1. Tình hình chung về hủy bỏ hợp đồng tại BVNT Hà nội. 69

3.2. Hủy bỏ hợp đồng theo thời gian 71

3.3. Hủy bỏ hợp đồng theo sản phẩm 74

IV. NGUYÊN NHÂN HỦY BỎ HỢP ĐỒNG TẠI BVNT HÀ NỘI. 76

4.1. Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp 76

4.2. Nguyên nhân từ phía đại lí. 81

4.3. Nguyên nhân từ phía khách hàng. 84



1.2. Phương hướng hoạt động. 965
II. GIẢI PHÁP HẠN CHẾ HỦY BỎ HỢP ĐỒNG TẠI BVNT HÀ NỘI. 99

2.1. Các giải pháp từ phía BVNT Hà Nội 99

2.1.1. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm bảo hiểm nhân thọ . 99

2.1.2. Nâng cao chất lượng đại lý 99

2.1.3. Đa dạng hoá kênh phân phối và phương thức nộp phí bảo hiểm 100

2.1.4. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền quảng cáo, hoạt động marketing . 101

2.1.5. Thành lập một bộ phận Duy trì hợp đồng. 101

2.1.6.Hoàn thiện các chính sách có liên quan đến quyền lợi của đại lý 102

2.1.7. Nâng cao chất lượng đánh giá rủi ro ban đầu. 103

2.2.Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước 103

KẾT LUẬN 106

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

7
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU
Trang
Biểu: Doanh thu phí BHNT toàn thị trường 2001- 2007 8
Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức của Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội 42
Bảng 1: Tỷ trọng doanh thu phí BHNT/GDP của Việt nam ( 2001- 2006) 13
Bảng 2: Bản miêu tả quyền lợi bảo hiểm theo hợp đồng An Gia Phát Lộc
(A27P/2007) 35
Bảng 3: Kết quả kinh doanh của BVNT Hà Nội (2003-2007) .51
Bảng 4: Tổng số đại lý và tư vấn viên tuyển mới của BVNT Hà nội ( 2003-2007) 53
Bảng 5:Tình hình chi trả quyền lợi bảo hiểm cho khách hàng của BVNT Hà nội
(2003-2007) 54
Bảng 6: Hiệu quả kinh doanh của BVNT Hà Nội(2005-2007) 55
Bảng 7: Tình hình hủy hợp đồng tại BVNT Hà Nội (2005-2007) 62
Bảng 8: Tình hình hủy bỏ hợp đồng theo thời gian tại BVNT Hà Nội(2005-2007) 64
Bảng 9 :Tỷ lệ huỷ bỏ hợp đồng theo sản phẩm tại Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội
(2005 - 2007) 67
Bảng 10: Hệ số xếp loại đại lý theo tháng 73
Bảng 11: Tỷ lệ hợp đồng bị hủy bỏ do nợ phí quá hạn 77
Bảng 12: Tỷ lệ hoa hồng 1 số sản phẩm của công ty BHNT Prudential 79
Bảng 13: Thưởng trợ cấp chuyên nghiệp quý của Prudential 79
Bảng 14: Lãi suất tiền gửi tiết kiệm( nhận lãi cuối kỳ)của một số NH tháng 4 năm
2008 80
8
LỜI MỞ ĐẦU
Sau hơn 1 năm kể từ khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ 150 của

triển rầm rộ của các sản phẩm dịch vụ có tính chất tương đồng BHNT như ngân
hàng, chứng khoán, bất động sản…cho phép khách hàng có nhiều cơ hội hơn trong
việc lựa chọn hình thức đầu tư, từ đó dẫn đến việc khách hàng hủy bỏ hợp đồng
BHNT tại công ty để tham gia các kênh đầu tư khác gây thiệt hại không nhỏ cho
chính khách hàng cũng như công ty và đại lý.
Xuất phát từ thực tế này, sau một thời gian nghiên cứu, thực tập tại BVNT Hà
Nội, với vốn kiến thức đã học và những tích lũy qua quá trình tìm hiểu thực tế tại
công ty, cùng sự giúp đỡ của các anh chị phòng Dịch vụ khách hàng- BVNT Hà
Nội, em đã quyết định chọn đề tài: “Thực trạng hủy bỏ hợp đồng BHNT tại Bảo
Việt Nhân Thọ Hà Nội- nguyên nhân và giải pháp khắc phục” làm Luận văn tốt
nghiệp.
Trong Luận văn, em đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như: phương
pháp duy vật biện chứng đi từ lý luận đến thực tiễn, phương pháp duy vật lịch sử,
phương pháp thống kê, so sánh, liên hệ, phân tích tổng hợp…
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của Luận văn gồm 3 chương:
Chương I: Bảo hiểm nhân thọ và vấn đề hủy bỏ hợp đồng trong kinh doanh
BHNT.
Chương II: Thực trạng hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ tại BVNT Hà Nội.
Chương III: Giải pháp hạn chế hủy bỏ hợp đồng tại BảoViệt Nhân Thọ Hà
Nội
10
CHƯƠNG I: BẢO HIỂM NHÂN THỌ VÀ VẤN ĐỀ HỦY BỎ HỢP
ĐỒNG TRONG KINH DOANH BẢO HIỂM NHÂN THỌ
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢO HIỂM NHÂN THỌ

1
: Định nghĩa theo Bài giảng Kinh tế Bảo hiểm- PGS.TS Nguyễn Văn Định
2
: Định nghĩa theo Bài giảng Kinh tế Bảo hiểm- PGS.TS Nguyễn Văn Định
3
: Định nghĩa theo Giáo trình Kinh tế Bảo hiểm- tr 13

11
thuộc phạm vi bảo hiểm với điều kiện người tham gia nộp một khoản phí cho chính
anh ta hoặc người thứ ba”
4
. Điều này có nghĩa là người tham gia bảo hiểm chuyển
rủi ro cho người bảo hiểm bằng cách nộp khoản phí để hình thành quỹ dự trữ. Khi
người tham gia gặp rủi ro dẫn đến tổn thất thì người bảo hiểm lấy quỹ dự trữ trợ cấp
hoặc bồi thường thiệt hại thuộc phạm vi bảo hiểm cho người tham gia. Phạm vi bảo
hiểm là những rủi ro mà người tham gia đăng ký với người bảo hiểm. Đây được coi
là định nghĩa mang tính chung nhất của bảo hiểm.
BHNT là một loại hình bảo hiểm thuộc BHCN trong BHTM. Vì vậy, BHNT
cũng mang đầy đủ những tính chất của bảo hiểm nói chung. BHNT là sự cam kết
giữa người bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm, mà trong đó người bảo hiểm sẽ
trả cho người tham gia( hoặc người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm) một số tiền nhất
định khi có những sự kiện đã định trước xảy ra( trong trường hợp người được bảo
hiểm bị chết hoặc sống đến một thời điểm nhất định), còn người tham gia phải nộp
phí bảo hiểm đầy đủ, đúng hạn. Nói cách khác, BHNT là quá trình bảo hiểm cho
các rủi ro có liên quan đến sinh mạng, cuộc sống và tuổi thọ của con người.
Cùng với các loại hình BHTM khác như bảo hiểm hàng hải, bảo hiểm hỏa
hoạn thì BHNT là một trong những loại hình bảo hiểm ra đời sớm nhất.
Trên thế giới, theo truyền thống có từ xa xưa thì khi một người chẳng may
qua đời, những người thân, hàng xóm thường đứng ra quyên góp tiền của để trợ
giúp gia đình người đó vượt qua giai đoạn khó khăn nhất. Tuy nhiên, gia đình có

Đôn là ông William Gybbon tham gia. Phí bảo hiểm ông phải đóng lúc đó là 32
bảng Anh, khi ông chết trong năm đó, người thừa kế của ông được hưởng 400 bảng
Anh. Sau Cách Mạng Ánh Sáng năm 1688, ở Châu Âu chỉ có duy nhất Vương Quốc
Anh công nhận tính pháp lý của bảo hiểm nhân thọ. Nhờ vậy mà trong suốt 3 thập
kỷ sau Cách Mạng Ánh Sáng, ở Anh dịch vụ này đã phát triển rất mạnh mẽ.
Năm 1735, công ty bảo hiểm đầu tiên của Hoa Kỳ đã ra đời ở Charleston, thủ
phủ bang South Carolina. Vào năm 1759, tập đoàn bảo hiểm nhân thọ đầu tiên của
Hoa Kỳ ra đời ở Philadelphia cũng là công ty BHNT ra đời đầu tiên trên thế giới.
Công ty này đến nay vẫn còn hoạt động, nhưng lúc đầu nó chỉ bán bảo hiểm cho các
con chiên ở nhà thờ của mình. 3 năm sau đó, năm 1762 công ty bảo hiểm nhân thọ
Equitable ở nước Anh được thành lập và bán bảo hiểm nhân thọ cho mọi người dân.

13
Ở châu Á, các công ty BHNT đầu tiên ra đời ở Nhật Bản. Năm 1868 công ty
bảo hiểm Meiji của Nhật ra đời và đến năm 1888 và 1889, 2 công ty khác là Kyoei
và Nippon ra đời và phát triển cho đến ngày nay.
Có thể nói, hiện nay trên thế giới, BHNT là loại hình bảo hiểm phát triển
nhất.Đơn cử, năm 1985 doanh thu phí BHNT mới chỉ đạt 630,5 tỷ USD thì năm
1989 đã lên tới 1210,2 tỷ và năm 1993 con số này là 1647 tỷ, chiếm gần 48% tổng
phí bảo hiểm. Hiện nay, có 5 thị trường BHNT lớn nhất thế giới là: Mỹ, Nhật Bản,
CHLB Đức, Anh và Pháp.
Tại Việt Nam, trước năm 1945, ở miền Bắc những người làm việc cho Pháp
đã được tham gia BHNT và thời đó có một số gia đình đã được hưởng quyền lợi
bảo hiểm. Các hợp đồng này đều do các công ty bảo hiểm của Pháp cung cấp.
Vào những năm 1970, ở miền Nam, công ty bảo hiểm nhân thọ Hưng Việt đã
triển khai một số sản phẩm như bảo hiểm nhân thọ trọn đời, bảo hiểm tử kỳ thời hạn
5 năm, 10 năm, 20 năm. Tuy nhiên, công ty này chỉ hoạt động trong một thời gian
ngắn khoảng gần 2 năm, do đó hầu hết người dân lúc đó chưa biết đến bảo hiểm
nhân thọ.
Khi nền kinh tế Việt Nam chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lý và

phẩm: “Bảo hiểm nhân thọ có thời hạn 5 năm, 10 năm” và “Chương trình đảm bảo
cho trẻ em đến tuổi trưởng thành”.Từ đây, Bảo Việt chính thức mở đầu cho sự ra
đời của lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ ở nước ta.
Tháng 8 năm 1997, Bảo Việt thành lập Công ty bảo hiểm nhân thọ Miền
Nam. Cho đến thời điểm này, Công ty bảo hiểm nhân thọ Hà Nội( được đổi tên từ
Công ty bảo hiểm Nhân Thọ) và Công ty bảo hiểm nhân thọ Miền nam là hai doanh
nghiệp duy nhất hoạt động trên thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam
Năm 1998, Bảo Việt thành lập phòng bảo hiểm nhân thọ tại tất cả các công ty
thành viên của Bảo Việt ở các địa phương khác trong cả nước.
Năm 1999, bắt đầu có thêm một số công ty bảo hiểm 100% vốn nước ngoài
và công ty liên doanh gia nhập thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam.
Năm 2000 và năm 2001, Bảo Việt tiếp tục thành lập thêm 59 công ty bảo
hiểm nhân thọ thành viên tại các địa phương khác trong cả nước, nâng tổng số công

15
ty thành viên của Bảo Việt lên tới 61 đơn vị. Bắt đầu từ đây, Bảo Việt đã có mạng
lưới bảo hiểm nhân thọ phủ khắp toàn quốc, đảm bảo phục vụ nhanh chóng, thuận
tiện tất các nhu cầu bảo hiểm nhân thọ của mọi tầng lớp nhân dân ở mọi miền, vùng
trong cả nước.
Cùng với sự lớn mạnh của Bảo Việt cũng như sự gia nhập ngày càng nhiều
của các công ty BHNT nước ngoài, doanh thu phí BHNT toàn thị trường đã tăng lên
nhanh chóng.

Biểu: Doanh thu phí BHNT toàn thị trường(2001-2007)
2784
4645
6441
7710
8130
8481

gia bảo hiểm hay người thân của họ một số rất lớn ngay cả khi họ mới tiết kiệm
được một khoản tiền nhỏ. Có nghĩa là khi người được bảo hiểm không may gặp rủi
ro trong thời hạn bảo hiểm đã được ấn định thì những người thân của họ sẽ nhận
được những khoản trợ cấp hay số tiền bảo hiểm từ công ty bảo hiểm. Điều này càng
thể hiện rõ tính rủi ro trong BHNT.
1.2.2. BHNT đáp ứng được nhiều mục đích khác nhau của người tham gia bảo
hiểm.
Trong khi các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ chỉ đáp ứng được một mục
đích là góp phần khắc phục hậu quả khi đối tượng tham gia bảo hiểm gặp sự cố, từ
đó góp phần ổn định tài chính cho người tham gia, thì BHNT lại là loại hình bảo
hiểm đa mục đích, đáp ứng được rất nhiều mục đích khác nhau của người tham gia
bảo hiểm.Mỗi mục đích lại được thể hiện khá rõ trong từng loại hợp đồng. Chẳng
hạn, HĐBH hưu trí sẽ đáp ứng yêu cầu của người tham gia những khoản trợ cấp đều
đặn hàng tháng, từ đó góp phần ổn định cuộc sống của họ lúc già yếu khi mà thu
nhập từ lao động của họ bị giảm đi rất nhiều và mức trợ cấp từ BHXH còn thấp.
Hay HĐBH tử vong sẽ giúp người được bảo hiểm để lại cho gia đình một STBH khi
họ bị tử vong. Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với người được bảo hiểm là người
trụ cột trong gia đình bởi vì STBH này sẽ giúp họ thực hiện các trách nhiệm đối với
gia đình như: trang trải nợ nần, phụng dưỡng cha mẹ già yếu, lo cho con cái học
hành…HĐBH hỗn hợp hướng tới các mục đích tiết kiệm để tạo lập quỹ giáo dục
cho con cái, khởi nghiệp kinh doanh, mua sắm tài sản, giữ gìn tài sản cho thế hệ

17
sau…Ngoài ra, HĐBH nhân thọ đôi khi còn có vai trò như một vật thế chấp để vay
vốn hoặc BHNT tín dụng thường được bán cho các đối tượng đi vay để họ mua xe
hơi, đồ dùng gia đình hoặc cho các mục đích cá nhân khác…Chính vì đáp ứng được
nhiều mục đích khác nhau nên loại hình bảo hiểm này có thị trường ngày càng rộng
và được rất nhiều người quan tâm.
1.2.3. Các loại hợp đồng trong BHNT thường rất đa dạng và phức tạp.
Tính đa dạng và phức tạp trong các hợp đồng BHNT thể hiện ở ngay các sản

Những điều kiện về kinh tế như:
- Tốc độ tăng trưởng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
- Tổng sản phẩm quốc nội tính bình quân 1 đầu người.
- Mức thu nhập của dân cư.
- Tỷ lệ lạm phát của đồng tiền.
- Tỷ giá hối đoái.
Những điều kiện xã hội bao gồm:
- Điều kiện về dân số
- Tuổi thọ bình quân của người dân.
- Trình độ học vấn.
- Tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh…
Ngoài điều kiện kinh tế- xã hội, thì môi trường pháp lý cũng ảnh hưởng không
nhỏ đến sự ra đời và phát triển của BHNT. Luật kinh doanh bảo hiểm, các văn bản
và qui định có tính pháp quy sẽ là cơ sở mang tính sống còn cho hoạt động kinh
doanh bảo hiểm nhân thọ, phải ra đời trước khi ngành bảo hiểm phát triển. Nó
thường đề cập đến các vấn đề như tài chính, đầu tư, hợp đồng, thuế…Chẳng hạn, ở
một số nước phát triển như: Anh, Pháp, Đức…Nhà nước thường tạo điều kiện thuận
lợi cho BHNT bằng cách có chính sách thuế ưu đãi. Mục đích là nhằm tạo ra cơ hội
cho các cá nhân để tiết kiệm, tự mình lập nên quỹ hưu trí, từ đó cho phép giảm bớt
phần trợ cấp từ Nhà nước. Không những thế, nó còn giúp đẩy mạnh quá trình huy
động tập trung vốn trong các công ty bảo hiểm để từ đó có vốn dài hạn đầu tư cho
nền kinh tế. Cũng nhằm những mục đích trên mà ở một số nước ở châu Á như: Ấn

19
Độ, Hồng Kông, Singapore…không đánh thuế doanh thu đối với các nghiệp vụ
BHNT.Ở Việt nam, để khuyến khích người tham gia bảo hiểm nhân thọ, chế độ tài
chính-kế toán Việt nam qui định không đánh thuế giá trị gia tăng(GTGT) đối với
nghiệp vụ BHNT. Chính những sự ưu đãi này là đòn bẩy tích cực để BHNT phát
triển.
1.3. Vai trò của bảo hiểm nhân thọ.

Đặc điểm của hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ là thu phí bảo hiểm
trước, thực hiện chi trả tiền bảo hiểm cho khách hàng sau khi có sự kiện bảo hiểm
xảy ra. Mặt khác, các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ thường rất dài. Do vậy, phí bảo
hiểm mà công ty bảo hiểm thu được của khách hàng sẽ hình thành nên quỹ bảo
hiểm, quỹ này ngoài việc được sử dụng để chi trả bồi thường và dự phòng thì khi
nhàn rỗi, nó sẽ là nguồn vốn đầu tư hữu ích góp phần phát triển và tăng trưởng kinh
tế.Vốn đầu tư của các công ty bảo hiểm nhân thọ thường rất lớn, vì hoạt động
BHNT mang tính dài hạn, do đó nguồn vốn BHNT cung cấp cho thị trường cũng là
vốn dài hạn, thường là 10 năm trở lên. Nếu được đầu tư phát triển các vùng kinh tế
chiến lược, xây dựng cơ sở hạ tầng sẽ rất phù hợp và có hiệu quả.
Sự đóng góp của doanh thu phí bảo hiểm vào GDP của Việt Nam liên tục tăng
qua các năm. Nếu như năm 1996 khi BHNT mới được triển khai thì tỷ trọng đóng
góp này là 0,00035% thì đến năm 2006 là 0,87%.
Bảng1: Tỷ trọng doanh thu phí BHNT/GDP của Việt nam ( 2001- 2006)
Nguồn: Vụ Bảo hiểm- Bộ Tài chính
Như vậy, có thể thấy rằng tỷ trọng doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ chỉ chiếm
khoảng 1% GDP của Việt nam, và Bộ Tài chính hy vọng con số này năm 2010 là
Chỉ tiêu Đơn vị
tính
2001 2002 2003 2004 2005 2006
Tổng doanh thu phí
BHNT
Tỷ đồng 2785,945 4645,479 6441,993 7710,358 8130,225 8483
Tốc độ tăng trưởng

% 115,63 66,75 38,67 19,69 5,45 4,3
Tỷ trọng phí
BHNT/GDP
% 0,56 0,81 1,09 1,08 1,04 0,87



22
thực chất là đa dạng các loại hợp đồng nhằm đáp ứng và thỏa mãn mọi nhu cầu của
người tham gia bảo hiểm. Bảo hiểm nhân thọ thường có các loại hình chủ yếu sau:
1.4.1. Bảo hiểm trong trường hợp tử vong.
Đây là loại hình phổ biến nhất trong BHNT và được chia làm 2 nhóm:
A. Bảo hiểm tử kỳ: Là loại hình bảo hiểm nhân thọ được k í kết chỉ để bảo hiểm
cho khả năng chết xảy ra trong thời gian đã qui định cụ thể trong hợp đồng. Theo
đó, khi người được bảo hiểm chết trong một thời hạn nhất định( thời hạn bảo hiểm)
thì công ty bảo hiểm sẽ có trách nhiệm thanh toán STBH cho người thụ hưởng
quyền lợi bảo hiểm được chỉ định. Nếu sự kiện chết không xảy ra trong thời hạn đó
thì việc thanh toán không được thực hiện và người được bảo hiểm không nhận được
bất kỳ khoản tiền nào từ công ty bảo hiểm.
Đặc điểm:
- Thời hạn bảo hiểm luôn luôn xác định
- Trách nhiệm và quyền lợi mang tính tạm thời
- Phí bảo hiểm có thể nộp một lần hoặc nhiều lần
- Loại hình này chỉ có yếu tố bảo vệ, tức là khi người được bảo hiểm chết gia
đình họ sẽ có một khoản tiền lớn để bù đắp những tổn thất tài chính như mất nguồn
thu nhập từ người được bảo hiểm và các chi phí hậu sự. Chính vì vậy, mức phí bảo
hiểm của loại hình này thường rất thấp vì không phải hình thành quỹ để tiết kiệm
cho người được bảo hiểm.
Mục đích:
- Đảm bảo các chi phí mai táng chôn cất
- Thanh toán các khoản nợ nần về những khoản vay hoặc thế chấp của người
được bảo hiểm.
- Góp phần ổn định cuộc sống cho gia đình và người thân sau cái chết của
người được bảo hiểm…
Bảo hiểm tử kỳ có 7 loại sau đây:
L1: Bảo hiểm tử kỳ cố định: Phí bảo hiểm và STBH cố định không thay đổi

BHNT trọn đời không đóng phí liên tục.
BHNT trọn đời phí đóng 1 lần.

24
1.4.2. Bảo hiểm trong trường hợp sống.
A. Bảo hiểm sinh kì thuần túy: Là loại hình bảo hiểm nhân thọ được kí kết chỉ
để bảo hiểm cho khả năng sống xảy ra khi hết 1 khoảng thời gian đã quy định trong
hợp đồng. Khi người được bảo hiểm sống hết khoảng thời gian đó thì công ty bảo
hiểm sẽ chi trả STBH cho người được bảo hiểm.
Đặc điểm:
- Thời hạn bảo hiểm xác định.
- Phí bảo hiểm thường đóng 1 lần .
- Loại hình bảo hiểm này chỉ có nghĩa tiết kiệm,hết thời hạn bảo hiểm người
được bảo hiểm sẽ có một khoản tiền tích lũy.
B. Bảo hiểm trợ cấp định kì: Là hợp đồng đóng phí bảo hiểm để đến một
độ tuổi nhất định thì hàng năm người được bảo hiểm được thanh toán một khoản
tiền cố định hay còn gọi là Niên Kim. Bảo hiểm Niên Kim vừa có yếu tố bảo vệ vừa
có yếu tố tiết kiệm. Yếu tố bảo vệ của Niên kim được thể hiện kể cả khi đang đóng
phí và khi đang nhận Niên Kim.
Mục đích:
- Giảm bớt gánh nặng phụ thuộc vào phúc lợi xã hội và con cái.
- Góp phần ổn định cuộc sống khi về già cho người được bảo hiểm.
- Bổ sung hữu hiệu cho bảo hiểm xã hội.
1.4.3. Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp.
Đây là loại hình bảo hiểm nhân thọ cơ bản nhất. Một nước khi đã triển khai
bảo hiểm nhân thọ thì dứt khoát có loại hình BHNT hỗn hợp. Thực chất của loại
hình bảo hiểm này là bảo hiểm cả trong trường hợp nguời được bảo hiểm bị tử vong
hay còn sống. Yếu tố tiết kiệm va rủi ro đan xen nhau vì thế nó được áp dụng rộng
rãi ở hầu hết các nước trên thế giới.
Đặc điểm:

hiểm theo như quy định trong hợp đồng đã được pháp luật thừa nhận. Như vậy,
trong mỗi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ đều có hai bên:
• Bên nhận bảo hiểm hay doanh nghiệp bảo hiểm:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status