Lời nói đầu
Nền kinh tế nớc ta đang vận động theo cơ chế thị trờng có sự điều tiết vĩ
mô của Nhà nớc và chịu sự tác động của các quy luật nh: quy luật cạnh tranh
quy luật cung cầu, quy luật giá trị... Trong đó quy luật cạnh tranh có tác động
chi phối. Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp buộc doanh nghiệp phải luôn
phấn đấu để có thể tồn tại và phát triển. Quá trình xem xét, phân tích, đánh
giá tình hình biến động của lợi nhuận sau mỗi kỳ kinh doanh giúp doanh
nghiệp phát hiện ra những điều bất cập, những điều bất hợp lý từ đó đề ra các
biện pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Chính vì vậy đi sâu vào nghiên cứu lợi nhuận và các biện pháp
nâng cao lợi nhuận là rất cần thiết.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của lợi nhuận đối với sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp em đã chọn đề tài nghiên cứu: "Các biện pháp nhằm
nâng cao lợi nhuận tại xí nghiệp ô tô V75"
Chuyên đề bao gồm 2 chơng chính:
Chơng I: Lý luận chung về lợi nhuận.
Chơng II: Tình hình lợi nhuận ở xí nghiệp ô tô V75 và một số giải pháp nâng
cao lợi nhuận.
Chuyên đề này đợc hoàn thành nhng không tránh khỏi những khiếm
khuyết và hạn chế đòi hỏi phải có sự nghiên cứu thêm cả về lý luận và thực
tiễn. Vì vậy em mong nhận đợc sự chỉ bảo, hớng dẫn của thầy cô để em hoàn
thiện chuyên đề này.
1
chơng i: lý luận chung về lợi nhuận và các biện pháp
nâng cao lợi nhuận.
i. lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận
1. Khái niệm lợi nhuận trong nền kinh tế thị trờng
Trong nền kinh tế thị trờng lợi nhuận là mục tiêu rất quan trọng, là
mục tiêu cuối cùng mà mỗi doanh nghiệp đều phải hớng tới. Mỗi doanh
nghiệp có thể có nhiều mục tiêu: đảm bảo hoạt động bền vững, tìm kiếm lợi
nhuận, phục vụ khách hàng, nhng mục tiêu cối cùng của những hoạt động
bản. Ông cũng hoàn toàn dựa vào giá trị lao động để phân tích và chỉ rõ
nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh t bản chủ
nghĩa. Ông khẳng định lao động là nguồn gốc của giá trị và giá trị sản phẩm
hàng hoá đựoc phân thành nguồn thu nhập tiền lơng, địa tô và lợi nhuận.
Cũng giống A. Smith ông cho rằng giá trị do công nhân tạo ra lớn hơn nhiều
số tiền công mà họ đáng đợc hỏng, tức là trong giá trị mới sáng tạo ra nhờ lao
động có giá trị thặng d do công nhân làm ra nhng không đợc trả công. Từ đó
ông đi đến kết luận: "Lợi nhuận chính là phần lao động d thừa ngoài tiền l-
ơng, lợi nhuận chính là lao động không đợc trả công của ngời công nhân". Về
quan hệ giữa tiền công và lợi nhuận ông cho rằng lợi nhuận phụ thuộc vào
mức tăng năng suất của lao động đôí nghịch với tiền công. Khi năng suất lao
động tăng lên thì tiền công của công nhân giảm xuống và lợi nhuận của nhà
t bản tăng lên, về mặt chính trị xã hội ông nêu rõ lợng hàng hoá mà công
nhân có thể mua đợc từ tiền công của mình cha quyết định địa vị xã hội của
ngời đó.
Đối lập với D.Ricardo một nhà kinh tế học khác là B.Say cho rằng có
ba nhân tố tham ra vào quá trình sản xuất là lao đọng, t bản và ruộng đất.
Mỗi nhân tố đều có công phục vụ mà cái gì tạo ra phục vụ đều là sản xuất do
đó không chỉ có lao động mà cả t bản, và tự nhiên đều tạo ra giá trị. Công
phục vụ của ba nhân tố trên đựoc thực hiện ở lao động tạo ra tiền lơng, t bản
tạo ra lợi nhuận, ruộng đất sáng tạo ra địa tô. Vì vậy có thu nhập tơng ứng là:
công nhân đợc tiền lơng, nhà t bản đợc hởng lợi nhuận, địa chủ đợc nhận địa
tô. B.Say cho rằng lợi tức của kẻ sở hữu t bản là con đẻ của bản thân t bản và
lợi nhuận là phần thởng đích đáng của việc đầu t t bản để kinh doanh.
3
Kế thừa và phát huy các quan điểm đúng đắn, khoa học của những lí
luận tiền bối, K.Marx đã nghiên cứu một cách toàn diện, triệt để về bản chất,
nguồn gốc lợi nhuận kinh doanh t bản chủ nghĩa. Ông khẳng định nguồn gốc
của lợi nhuận là do lao động làm thuê tạo ra, còn về bản chất thì lợi nhuận là
hình thái biểu hiện giá trị thặng d, là kết quả của lao động không đợc trả
Về phía ngời lao động, khi lợi nhuận tăng thì tiền lơng của nhân công
cũng tăng lên nó sẽ là động cơ mạnh mẽ thúc đẩy việc tăng năng suất lao
động , phát huy khả năng sáng tạo, nâng cao đời sống tinh thần vật chất cho
họ.
Tóm lại lợi nhuận có vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp, hơn thế lợi nhuận có vai trò quan trọng đối với toàn
bộ nền kinh tế nền kinh tế quốc dân, lợi nhuận làm cho doanh nghiệp, nhà n-
ớc, ngời lao động có quan hệ gắn bó cùng phát triển.
3.2 Kết cấu lợi nhuận trong doanh nghiệp.
Lợi nhuận của doanh nghiệp đợc xác định tổng hợp từ ba hoạt động:
kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động bất thờng.
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là bộ phận chiếm tỉ trọng lớn nhất
trong tổng lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt đợc, nó có ý nghĩa quyết định đến
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Lợi nhuận hoạt động kinh doanh là
khoản chênh lệch giữa doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ với tổng giá
thành hàng hoá sản phẩm các khoản chi phí phân bổ cho số sản phẩm đợc
tiêu thụ và các khoản thuế phải nộp trong kỳ.
Lợi nhuận hoạt động tài chính là khoản chênh lệch gia thu nhập từ
hoạt động tài chính và chi phí bỏ ra cho hoạt động đó. Các hoạt động tài
chính bao gồm các hoạt động liên doanh liên kết, hoạt động đầu t chứng
khoán, hoạt động cho thuê tài sản, gửi tiền ngân hàng, các hoạt động cho vay
thuộc nguồn vốn và quỹ của doanh nghiệp hoà nhập số d khoản dự phòng
giảm giá đầu t chứng khoán.
Lợi nhuận hoạt động bất thờng là khoản chênh lệch giữa thu nhập bất
thờng phát sinh trong kỳ. Các hoạt động bất thờng diễn ra trong kỳ bao gồm
nhợng bán, thanh lý tài sản cố định, kiểm kê vật t thừa, nợ khó đòi, nợ phải
trả không xác định đợc chủ. Đây là các khoản xảy ra không thờng xuyên
trong doanh nghiệp mà doanh nghiệp không dự tính trớc.
5
Tổng lợi nhuận trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp đợc xác định
Lợi nhuận
hoạt động
tài chính
Lợi nhuận
hoạt động
kinh doanh
= ++
Ngoài ra do nhu cầu quản lý, ngời ta còn sử dụng một số chỉ tiêu tỷ
suất lợi nhuận khác nh: tỷ suất lợi nhuận chi phí bán hàng, tỷ suất lợi nhuận
giá vốn hàng bán...
ii. phơng pháp xác định lợi nhuận của doanh nghiệp
1. Xác định lợi nhuận hoạt động kinh doanh
Trong đó để xác định các thành phần ta có:
1.1 Xác định doanh thu thuần
1.2 Xác định chi phí kinh doanh hợp lệ
Trong đó ta có:
Đối với doanh nghiệp thơng mại
Đối với doanh nghiệp sản xuất
Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí cần thiết liên quan đến quá trình
tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ trong kì bao gồm chi phí nhân công, chi
phí bao bì, chi phí công cụ dụng cụ, chí phí dịch vụ mua ngoài, các khoản
khấu hao tài sản cố định liên quan đến nghiệp vụ bán hàng.
7
Lợi nhuận hoạt
động kinh
doanh
Thuế nộp ở
khâu tiêu thụ
Chi phí kinh
doanh hợp lệ
= ++
Giá thành
sản phẩm
Chi phí sản
suất chung
Chi phí nhân
công trực
tiếp
Chi phí nguyên
vật liệu trực
tiếp
=
++
Chi phí quản lí doanh nghiệp là toàn bộ những khoản chi phí dùng cho
công tác quản lí doanh nghiệp.
1.3 Thuế nộp ở khâu tiêu thụ
Các loại thuế nộp ở khâu tiêu thụ bao gồm:
- Thuế giá trị gia tăng(tính theo phơng pháp trực tiếp) là loại thuế gián thu
đợc tính trên khoản lợi nhuận tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh
trong quá trình từ sản xuất đến tiêu thụ.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hoá,
dịch vụ nhất định(hàng hoá, dịch vụ đặc biệt). Các mặt hàng chịu thuế tiêu
thụ đặc biệt thì không phải nộp thuế giá trị gia tăng.
- Thuế xuất khẩu là loại thuế gián thu đánh vào hàng hoá xuất khẩu qua
cửa khẩu biên giới Việt Nam
2. Xác định lợi nhuận hoạt động tài chính
Trong đó:
Thu nhập hoạt động tài chính:
- Thu từ hoạt động liên doanh , góp vốn, góp cổ phần
- Thu từ hoạt động cho thuê tài sản
- Thu về nhợng bán thanh lý tài sản, phế liệu
- Thu các khoản nợ khó đòi đã sử lý
- Nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Phải thu khó đòi đã chích năm trớc không sử dụng hết
- Thu về vi phạm hợp đồng
- Các khoản thu bất thờng khác
Chi phí hoạt động bất thờng:
- Chi phí thanh lý nhợng bán TSCĐ
- Giá trị còn lại của TSCĐ nhợng bán, thanh lý
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng
- Các khoản chi phí bỏ sót những năm trớc nay phát hiện ra
- Trị giá tài sản, vật t thiếu hụt đợc ghi vào chi phí bất thờng
- .........
iii. các biện pháp nâng cao lợi nhuận của doanh
nghiệp
1. Sự cần thiết phải nâng cao lợi nhuận
Trong nền kinh tế thị trờng, để tồn tại và phát triển đòi hỏi doanh
nghiệp phải thu đợc lợi nhuận. Lợi nhuận đợc coi là một trong những đòn
bẩy quan trọng, tác động đến tất cả mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp.
Việc thực hiện các chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện đảm bảo tình hình tài chính
9
Lợi nhuận hoạt
động bất thờng
Chi phí hoạt động
bất thờng
Thu nhập hoạt động
bất thờng
= -
vững chắc của doanh nghiệp, nó quyết định doanh nghiệp có tồn tại hay
không. hiệu quả của sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc thể hiện trên
cầu trên thị trờng ảnh hởng tới khối lợng bán ra của doanh nghiệp. Nếu cung
lớn hơn cầu giá cả hàng hoá sẽ bị đẩy xuống thấp để tăng sức cành trinh điều
này ảnh hởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Ngợc lại nếu cung
nhỏ hơn cầu, chứng tỏ mặt hàng doanh nghiệp đang kinh doanh đang đợc ng-
ời tiêu dùng a chuộng. Đây là lúc doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động bán ra
của mình nhằm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận.
Nó đến thị trờng không thể bỏ qua yếu tố cạnh tranh của thị trờng.
Cạnh tranh lành mạnh có thể giúp doanh nghiệp phát triển nhng cạnh tranh
không lành mạnh có thể kiến doanh nghiệp gặp khó khăn nếu doanh nghiệp
không đủ sức chống cự. Vì thế để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp của mình
các doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ đối thủ cạnh tranh của mình là ai, họ
mạnh nh thế nào và vị thế của doanh nghiệp mình đến đâu trên thị trờng.
- Giá cả hàng hoá tiêu thụ : theo quy luật cạnh tranh và quy luật cung
cầu khi giá tăng thì mức tiêu thụ giảm còn giá giảm thì mức tiêu thụ tăng lên.
Nếu các điều kiện khác không đổi thì gí giảm doanh thu sẽ bị giảm theo.
Thực tế cho thấy giá là một đòn bẩy khích thích nhu cầu đối với ngời tiêu
dùng doanh nghiệp bán hàng hoá với giá bán thấp hơn thị trờng thì sẽ bán đ-
ợc nhiều hàng hoá hơn lợi nhuận trên từng đơn vị sản phẩm bán ra sẽ thấp
nhng với việc doanh nghiệp sẽ bán đợc nhiều hàng hơn thì tổng doanh thu
của doanh nghiệp sẽ tăng và tổng lợi nhuận của doanh nghiệp cũng có thể sẽ
tăng. Còn với mức giá bán cao cho doanh nghiệp một mức lợi nhuận trên đơn
vị sản phẩm bán ra cao nhng nếu số lợng hàng hoá bán ra không cao có thể
làm tổng doanh thu của doanh nghiệp bị giảm, hàng hoá bán ra bị ít đi và làm
cho lợi nhuận của doanh nghiệp không đợc cao. Vì vậy khi xây dựng giá bán
cho hàng hoá của doanh nghiệp các doanh nghiệp phải đảm bảo hai điều
kiện:
+ Giá bán đợc thị trờng chấp nhận
11
+ Giá bán phải bù đắp chi phí kinh doanh và mang lại lợi nhuận cho
doanh nghiệp.
nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh của mình trên thị trờng.
- Tỷ lệ phát triển kinh tế . Sự phát triển kinh tế có khuynh hớng làm
dịu bớt áp lực cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp vì nó
làm tăng nhu cầu của dân chúng và ngợc lại, nền kinh tế suy thoái làm giảm
nhu cầu về tiêu dùng .
- Lãi suất. Mức lãi suất cao có thể ảnh hỏng đến sự tăng giảm nhu cầu
sản phẩm đối với công ty. Ví dụ với những ngành kinh doanh nh địa óc,
ôtô,... thòng dễ bán đợc hàng hơn khi lãi suất ở mức thấp và ngợc lại.
2.2 Nhân tố chủ quan
a. Nhân tố con ngời :
Con ngời luôn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Khi các doanh nghiệp phải cạnh tranh nhau một cách gay gắt
thì con ngời càng khẳng định mình là yếu tố quan trọng tạo ra lợi nhuận cho
doanh nghiệp. Trình độ quản lý, trình độ chuyên môn, sự nhanh nhạy nắm
bắt thị trờng của ngời lãnh đạo cũng nh của nhân viên trong doanh nghiệp
ảnh hởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Vì một dự án
kinh doanh tốt và đợc thực hiện một cách linh hoạt, mềm dẻo sẽ giúp doanh
nghiệp đạt đợc lợi nhuận tối u. Bên cạnh trình độ chuyên môn, ý thức lao
động của nhân viên trong doanh nghiệp cũng rất quan trọng quyết định đến
sự thành công của doanh nghiệp. Với đội ngũ nhân viên có trình độ cao, thích
ứng với yêu cầu của thị trờng doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu suất lao
động từ đó tạo điều kiện nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.
b. Nhà cung cấp cung cấp nguyên vật liệu, trang thiết bị, sức lao động và cả
những dịch vụ nh t vấn, quảng cáo, vận chuyển... nói chung là cung cấp đầu
vào cho quá trình sản xuất kinh doanh. Có thể xem nhà cung ứng là nguy cơ
khi họ đòi tăng giá hoặc giảm chất lợng sản phẩm họ cung cấp. Bằng cách đó
họ làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp sụt giảm. Trái lại nhà cung ứng yếu
13
sẽ đem lại cho doanh nghiệp cơ hội đạt lợi thế về cạnh tranh hoặc về chất l-
ợng sản phẩm trên thị trờng tiêu dùng.
bán hàng từ đó tăng doanh thu.
Xác định giá cả hợp lý: việc xác định giá cả hợp lý cho hàng hoá là
điều rất khó khăn và quan trọng trong doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần
phải xác định giá cả của hàng hoá sao cho phù hợp với thị trờng khuyến
khích đợc ngời tiêu dùng mua hàng mà vẫn đảm bảo doanh thu và lợi nhuận
cho doanh nghiệp mình. Có một vài cách định giá cả cho hàng hoá nh sau:
Giá cao hơn giá thị trờng thòng thuyết phục đợc ngời mua với những mặt
hàng có giá trị lớn cách định giá này thờng tạo cảm giác an toàn cho ngời
mua hàng khi mặt hàng đó có giá trị lớn. Giá thấp hơn giá thị trờng thơng đ-
ợc áp dụng khi doanh nghiệp muốn tung một loại sản phẩm mới ra thị trờng
hoặc mong muốn chiếm một thị phần lớn hơn trên thị trờng khi mà ngời mua
đã hiểu rõ về sản phẩm. Giá theo giá thị trờng coi giá đó là giá chuẩn doanh
nghiệp chánh đợc chiến tranh về giá.
Đẩy nhanh tốc độ thanh toán tiền hàng: Việc đẩy nhanh tốc độ thanh
toán tiền hàng, giảm bớt các khoản nợ phải thu, xử lý tốt những khoản nợ khó
đòi là một phơng pháp đảm bảo thực hiện tốt chỉ tiêu doanh thu. Khi bán
hàng, doanh nghiệp vẫn chú ý tới việc thanh toán tiền hàng vì điều kiện thanh
toán có quan hệ chặt chẽ với việc thu hồi lãi bán hàng, luân chuyển vốn, đảm
bảo công tác thanh toán tiền hàng đợc thuận lợi đầy đủ và nhanh chóng, có
nh vậy doanh nghiệp mới quản lý đợc doanh thu của mình.
3.2 Nhóm biện pháp làm giảm chi phí
Phấn đấu hạ thấp chi phí kinh doanh là một vấn đề cần thiết quan
trọng, có thể sử dụng những biện pháp chủ yếu sau:
-Tổ chức cung ứng và dự trữ hàng hoá một cách hợp lý : cung ứng là
khâu đầu tiên bắt đầu quá trình lu thông hàng hoá. Việc tổ chức và cung ứng
hàng hoá hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu cần thiết của khách
hàng và tiết kiệm đợc chi phí. Bởi vậy trong khâu mua đòi hỏi doanh nghiệp
phải khôn khéo lựa chọn nguồn hàng cung ứng có chất lợng tốt, uy tín, giá cả
15
hợp lý và nguồn hàng ổn định nhằm tránh rủi ro trong kinh doanh cho doanh