ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC
QUẢN TRỊ SỰ THAY ĐỔI
MSMH: QT212DV01
Chapter 3
The Conditions for
Change
Elearn, Change management: Management extra. 2005,
Pergamon Flexible Learning
Purpose
•
Distinguish between different types of change and identify
suitable responses
•
Prepare an analysis of the current and future environment of
the industry in which your organisation operates
•
Evaluate what needs to change if your organisation is to
compete in this new environment.
•
Phân biệt giữa các loại hình thay đổi và xác định các phản
hồi phù hợp
•
Chuẩn bị một phân tích về môi trường hiện tại và tương lai
của ngành nghề trong đó tổ chức của bạn đang hoạt động
•
Đánh giá những gì cần phải thay đổi nếu tổ chức của bạn
muốn cạnh tranh trong môi trường mới này.
Content
•
The impetus for change
•
consequences were.
•
We are also able to explain in a widely accepted way how such a sequence
of events and actions will continue to affect the future course of the
business.
Thay đổi đóng xảy ra khi chắc chắn về những gì đã xảy
ra, tại sao nó xảy ra và những gì cần phải được hoàn
tất.
•
Ta có thể nói những gì đã xảy ra, tại sao nó xảy ra,
và những hậu quả của việc đó.
•
Ta cũng có thể giải thích, một cách tổng quát có thể
chấp nhận được, rằng một chuỗi các sự kiện và hành
động sẽ tiếp tục ảnh hưởng đến tương lai kinh doanh
của ta như thế nào.
Closed change
For example, consider a business that supplies pop CDs and tapes to the teenage
market. Managers in that business are able to say with some precision how the number
of customers in that market has changed over the past and furthermore how it will
change for the next fifteen years or so. Those customers already exist. The managers
can establish fairly clear-cut relationships between the number of customers and the
number of CDs and tapes they have bought and will buy.
Ví dụ, hãy xem xét một doanh nghiệp cung cấp đĩa CD và
băng nhạc pop cho thị trường giới trẻ. Các nhà quản lý
trong doanh nghiệp đó có thể nói, với một độ chính xác
nhất định, số lượng khách hàng trong thị trường đó đã
thay đổi như thế nào trong quá khứ, và thị trường đó sẽ
thay đổi như thế nào trong 15 năm tới hoặc lâu hơn. Đó là
những khách hàng hiện hữu. Các nhà quản lý có thể thiết
băng nhạc lại bán đắt hơn so với những thứ khác. Nhà
cung cấp sẽ cảm thấy khó hơn để dự đoán loại băng và
đĩa CD nhạc nào sẽ bán đắt hơn trong tương lai. Nhưng
với nghiên cứu thị trường, nghiên cứu lối sống và dự
đoán thống kê sẽ giúp dự báo ít nhất là trong ngắn hạn
một cách hợp lý.
Open-ended change
Open-ended change, where there is wide disagreement about what
happened, why it happened and what is to be done about it
•
There are other sequences of events and actions arising from the past and
continuing to impact on the future where explanations do not command
anything like widespread acceptance by those involved
Thay đổi mở xảy ra khi có nhiều bất đồng về những
gì đã xảy ra, tại sao nó xảy ra và những gì sẽ được
thực hiện
•
Có nhiều chuỗi sự kiện và hành động khác nhau
phát sinh từ quá khứ và tiếp tục tác động đến
tương lai mà không giải thích bất cứ điều gì, như
một sự chấp nhận rộng rãi của những người tham
gia
Open-ended change
Trong quá khứ, công ty cung cấp đĩa CD và băng nhạc
có thể có quyết định đa dạng hoá sản phẩm với việc phát
hành phim video bằng cách mua lại một công ty khác
trong cùng ngành nghề kinh doanh. Vụ mua lại này có
thể không hiệu quả và các nhà quản lý có liên quan phải
giải thích về lý do thất bại này.
The company supplying CDs and tapes may have decided in the past to diversify into
Incremental (slow, gradual change) versus Transformational (radical,
fundamental),
•
Remedial versus Developmental Change
Các loại hình thay đổi:
•
Thay đổi có kế hoạch và Thay đổi không có kế hoạch,
•
Thay đổi cấp công ty và Thay đổi cấp bộ phận
•
Thay đổi lượng tính (chậm, từng bước) và Thay đổi chuyển
hóa (cơ bản),
•
Thay đổi khắc phục và Thay đổi phát triển
Unplanned versus Planned
Change
Unplanned change usually occurs:
•
because of a major, sudden surprise to the organization, which causes its
members to respond in a highly reactive and disorganized fashion.
•
when the Chief Executive Officer suddenly leaves the organization,
•
significant public relations problems occur,
–
poor product performance quickly results in loss of customers, or
–
other disruptive situations arise.
Thay đổi ngoài ý muốn thường xảy ra:
•
Organization-wide versus
Subsystem change
Organization-wide change:
•
a major restructuring, collaboration or “rightsizing.” Usually, organizations must
undertake organization-wide change to evolve to a different level in their life cycle,
for example, going from a highly reactive, entrepreneurial organization to one that
has a more stable and planned development.
•
change in organization culture.
Thay đổi cấp công ty:
•
tái cấu trúc tổ chức, hợp tác liên doanh hoặc “điều
chỉnh quy mô“. Thông thường, các tổ chức phải thay
đổi toàn diện để tiến đến một cấp độ khác trong hoạt
động.
•
Ví dụ, đi từ một tổ chức mang tính “doanh nhân và
phản ứng nhanh” thành một tổ chức mang tính “ổn
định hơn và có quy hoạch phát triển rõ ràng”.
•
thay đổi văn hóa trong tổ chức.
Organization-wide versus
Subsystem change
Change in a subsystem:
•
addition or removal of a product or service,
•
reorganization of a certain department, or
•
bộ phận và quy trình quan trọng của tổ chức (ít nhất là
bằng văn bản) và sau đó liên kết chúng lại với nhau một
cách tối ưu.
Transformational versus
Incremental Change
Incremental change:
•
Targeted at “fixing” departments of the organization or specific problems.
–
continuous improvement as a quality management process or implementation of new
computer system to increase efficiencies.
Thay đổi định lượng:
•
Mục tiêu là “tập trung" vào vấn đề của bộ phận trong tổ
chức hoặc vào những vấn đề cụ thể.
–
cải tiến liên tục, một quy trình quản lý chất lượng
hoặc triển khai một hệ thống các máy tính mới để
tăng tính hiệu quả.
Remedial versus
Developmental change
Remedial change:
•
intended to remedy current situations
•
to improve the poor performance of a product or the entire organization, reduce burnout in the
workplace, help the organization to become much more proactive and less reactive, or address
large budget deficits.
•
Remedial projects often seem more focused and urgent because they are addressing a current,
để hoàn thiện một hiện trạng (đã thành công) đạt được
thành công nhiều hơn,
–
ví dụ, mở rộng số lượng khách hàng được phục vụ,
hoặc nhân đôi sản lượng của những sản phẩm hoặc
dịch vụ đã thành công.
•
Các dự án phát triển có vẻ tổng quát và chung chung
hơn so với các dự án khắc phục, tùy thuộc vào các mục
tiêu cụ thể và mức độ quan trọng đối với các thành viên
của tổ chức để đạt được những mục tiêu đó.
Environmental
Changes
Chapter 3
Environments for change
•
External environments for change
•
Internal environments for change
•
Môi trường thay đổi bên ngoài
•
Môi trường thay đổi bên trong
External Analysis