BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP
TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
TP. Hồ Chí Minh, Tháng 5 năm 2013
GVHD : GIẢNG VIÊN A
SVTH : SINH VIÊN X
MSSV : 1000000
LỚP : LỚP
KHÓA : 2009-2013
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH - 111207
GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG MARKETING
ONLINE CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ
TỔNG HỢP DẦU KHÍ CÔNG TY HƯỚNG DẪN
THỰC TẬP
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
LỜI CAM DOAN
Tôi xin cam đoanđây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả, báo cáo
nêu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp này là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Tp. HCM, ngày 30 tháng 5 năm 2013
NGƯỜI VIẾT BÁO CÁO
SINH VIÊN X
2
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện bài báo cáo thực tập, em đã học được nhiều điều
hay về kiến thức chuyên ngành tại công ty thực tập, kinh nghiệm làm việc trong môi
trường cạnh tranh và thực tế đời sống, giao tiếp xã hội.
Hiện em đã viết xong bài báo cáo, và cũng đến thời hạn nộp báo cáo cho nhà
trường, em có đôi lời muốn nói đến những người đã giúp đỡ em rất nhiều để có thể
TP. Hồ Chí Minh, Ngày… Tháng… Năm 2013
5
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN TP. Hồ Chí Minh, Ngày… Tháng… Năm 2013
6
MỤC LỤC
7
8
CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP : Công ty cổ phần dich vụ tổng hợp dầu khí
CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP.
Marketing Online với Marketing truyền thống. bên cạnh đó còn tạo cơ hội cọ sát và so
sánh giữa lý thuyết và thực tế. Đồng thời giúp công ty nhận ra mặt mạnh để phát huy,
những hạn chế để khắc phục, và đề xuất một số kiến nghị mong rằng hữu ích cho quý
công ty trong vấn đề tiếp cận khác hàng, quản bá thương hiệu bằng Marketing Online.
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
SVTH: SINH VIÊN X Trang10
Báo Cáo Tốt nghiệp GVHD: Th.S GIẢNG VIÊN A
Nghiên cứu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn khách hàng, nhà
cung cấp, đối tác làm ăn cung cấp sản phẩm, dịch vụ của khách hàng, từ đó tìm ra giải
pháp phù hợp cho hoạt động Marketing Online của Công Ty.
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Chuyên đề này được em thực hiện trong quy mô một doanh nghiệp. Cụ thể là
Công Ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP.
Giai đoạn phân tích dữ liệu: từ quý 3 năm 2012 đến hết quý 1 năm 2013.
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chuyên đề này được nghiên cứu với sự kết hợp giữa lý thuyết tại trường, nghiên
cứu và thực tế tại Công Ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP.
1.5 BỐ CỤC ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục sơ đồ, biểu đồ, bảng biểu, danh mục tài
liệu tham khảo cùng với phần mục lục, nội dung của bài gồm có 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý luận.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Phân tích thực trạng.
Chương 5: Kết luận và giải pháp.
SVTH: SINH VIÊN X Trang11
Báo Cáo Tốt nghiệp GVHD: Th.S GIẢNG VIÊN A
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG
MARKETING ONLINE
2.1 MARKETING ONLINE
Báo Cáo Tốt nghiệp GVHD: Th.S GIẢNG VIÊN A
nghiệp của mình thông qua việc những mô hình thông dụng nhất trong môi trường
hiện tại.
Marketing Online để bán hàng trực tiếp: đây là mô hình sử dụng Internet để bán
trực tiếp sản phẩm hoặc dịch vụ. Đặc trưng của mô hình này là, việc giao hàng đối với
hầu hết các sản phẩm, dịch vụ vẫn được thực hiện theo cách truyền thống.
Dịch vụ trước bán hàng: trong với mô hình này, các doanh nghiệp dùng trang
website của mình để cung cấp các dịch vụ trước bán hàng. Cách thức cơ bản nhất là
cung cấp phiên bản trực tuyến của các tài liệu marketing của doanh nghiệp trên trang
website
Dịch vụ sau bán hàng: doanh nghiệp cũng có thể dùng các công cụ hỗ trợ khách
hàng tự động trên trang website của mình để giảm thiểu khối lượng công việc cho đội
ngũ chăm sóc khách hàng qua điện thoại
2.1.3 Một số lợi ích của Marketing Online
Rút ngắn khoảng cách: vị trí địa lý không còn là một vấn đề quan trọng, Internet
đã rút ngắn khoảng cách, các đối tác có thể gặp nhau qua không gian máy tính mà
không cần biết đối tác ở gần hay ở xa. Điều này cho phép nhiều người mua và bán bỏ
qua những khâu trung gian truyền thống.
Tiếp thị toàn cầu: Internet là một phương tiện hữu hiệu để các nhà hoạt động
marketing tiếp cận với các thị trường khách hàng trên toàn thế giới. Điều mà các
phương tiện marketing thông thường khác hầu như không thể.
Giảm thời gian: Thời gian không còn là một yếu tố quan trọng. Những người làm
Marketing trực tuyến có thể truy cập lấy thông tin cũng như giao dịch với khách hàng
24/7.
Giảm chi phí: chi phí sẽ không còn là gánh nặng, chỉ với 1/10 chi phí thông
thường Marketing trực tuyến có thể đem lại hiệu quả gấp đôi.
2.2 NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT
ĐỘNG MARKETING ONLINE CỦA DOANH NGHIỆP
2.2.1 Nhân tố vĩ mô
Môi trường bên ngoài công ty: ảnh hưởng đến các hoạt động của doanh nghiệp,
công chúng…Chúng chi phối mọi hoạt động của doanh nghiệp và ảnh hưởng trực tiếp
đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
2.2.2.1 Đối thủ cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp canh tranh nhau trên nhiều lĩnh
vực bao gồm như: sản phẩm, khách hàng, nhà cung cấp, nhân sự…Để tồn tại và phát
triển đòi hỏi các doanh nghiệp cần có chiến lược kinh doanh rõ ràng, có các chính sách
hợp lý.
SVTH: SINH VIÊN X Trang14
Báo Cáo Tốt nghiệp GVHD: Th.S GIẢNG VIÊN A
2.2.2.2 Khách hàng
Khách hàng là mục tiêu của mọi doanh nghiệp. Khách hàng mua sản phẩm, dịch
vụ của doanh nghiệp là một phần của môi trường bên ngoài. Doanh số là một yếu tố
tối quan trọng đối với sự sống còn của một doanh nghiệp. Do vậy doanh nghiệp phải
đảm bảo được rằng nhân viên của mình sẽ sản xuất ra những sản phẩm phù hợp với thị
hiếu của khách hàng
2.2.2.3 Nhà cung cấp
Nhà cũng cấp là người cung cấp các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Đó sẽ là tiền đề tốt cho hoạt động Marketing diễn ra hiệu
quả. Chính vì vậy mà việc lựa chọn nhà cung cấp là rất quan trọng.
2.2.2.4 Sản phẩm thay thế
Sự tồn tại của sản phẩm thay thế gần gủi biểu hiện một mối đe dọa cạnh tranh, làm
giới hạn khả năng đặt giá cao và do đó giới hạn khả năng sinh lời của nó.
2.2.3 Môi trường nội bộ của công ty
2.2.3.1 Sứ mạng, mục tiêu của công ty
Đây là yếu tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp, ảnh hưởng tới các bộ
phận chuyên môn khác và cụ thể là bộ phận kinh doanh và marketing.
2.2.3.2 Chiến lược của công ty
Chiến lược của công ty cũng ảnh hướng lớn đến các hoạt động Marketing Online,
nó góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh đi đúng hướng và tạo ra giá trị lớn hơn cho
doanh nghiệp.
chí họ còn có thể mua cả sản phẩm từ các quảng cáo online trên Website.
Ưu điểm:
- Khả năng nhắm chọn: quảng cáo trực tuyến có rất nhiều khả năng nhắm chọn
mới. Ta có thể nhắm vào các công ty, các quốc gia hay khu vực địa lý cũng như có thể
sử dụng cơ sở dữ liệu để làm cơ sở cho tiếp thị trực tiếp. Cũng có thể dựa vào sở thích
cá nhân và hành vi của người tiêu dùng để nhắm vào đối tượng thích hợp.
-Tính linh hoạt và khả năng phân phối: một quảng cáo trên mạng được truyền tải
24/24 giờ một ngày, cả tuần, cả năm. Hơn nữa, chiến dịch quảng cáo có thể được bắt
đầu cập nhật hoặc huỷ bỏ bất cứ lúc nào. Nhà quảng cáo có thể theo dõi tiến độ quảng
cáo hàng ngày, xem xét hiệu quả quảng cáo ở tuần đầu tiên và có thể thay thế quảng
cáo ở tuần thứ hai nếu cần thiết. Điều này khác hẳn kiểu quảng cáo trên báo chí, chỉ có
thể thay đổi quảng cáo khi có đợt xuất bản mới, hay quảng cáo tivi với mức chi phí rất
cao cho việc thay đổi quảng cáo thường xuyên.
SVTH: SINH VIÊN X Trang16
Báo Cáo Tốt nghiệp GVHD: Th.S GIẢNG VIÊN A
-Tính tương tác: Mục tiêu của nhà quảng cáo là gắn khách hàng triển vọng với
nhãn hiệu hoặc sản phẩm của họ. Điều này có thể thực hiện hiệu quả trên mạng, vì
khách hàng có thể tương tác với sản phẩm, kiểm tra sản phẩm và nếu thoả mãn thì có
thể mua.
2.3.2 Catalogue điện tử
Cũng giống như catalogue thông thường, catalogue điện tử đáp ứng nhu cầu trưng
bày hàng hoá, sản phấm cho phép khách hàng nhìn thấy, tìm kiếm thông tin về tính
năng sử dụng, chất liệu, kích thước Khác biệt chỉ ở chổ catalogue này được đưa lên
mạng nên về thiết kế có thể sinh động và bắt mắt hơn, và đặc biệt là không tốn chi phí
in ấn.
2.3.3 Email marketing
Email marketing là một hình thức mà người marketing sử dụng email, sách điện tử
hay catalogue điện tử để gửi đến cho khách hàng một mail giới thiệu sản phẩm. Nhằm
thúc đẩy và đưa khách hàng đến quyết định thực hiện việc mua các sản phẩm của họ.
Có ba loại marketing bằng thư điện tử.
sót về nội dung. Bạn chỉ việc thay đổi lại chỗ sai sót và có thể gửi cho khách hàng
ngay lập tức.
Marketing bằng email đã cho phép các công ty thực hiện việc trao đổi thuờng
xuyên với tất cả các khách hàng của mình hàng ngày hay hàng tuần mà chi phí bỏ ra
chỉ bằng một phần trăm hay một phần ngàn chi phí mà họ phải trả với cách thông
thường. Như vậy, việc marketing bằng email sẽ tăng cường mối quan hệ giữa công ty
với khách hàng, cũng như gây được thiện cảm và sự tin cậy của họ.
Thứ ba:Việc marketing bằng email có thể đem lại những đơn đặt hàng ngay sau
khi bạn gửi thư chào hàng. Gửi thư chào hàng bằng email, thời gian gửi rất ngắn,
khách hàng nhận được thư chào hàng trong khi đang có nhu cầu về sản phẩm của bạn.
Có thể họ sẽ thực hiện việc đặt hàng ngay lập tức và không cần đắn đo gì. Nếu họ vẫn
chưa đặt hàng, bạn có thể tiếp tục nhắc nhớ họ cho tới khi nào họ mua sản phẩm của
bạn.
Với những lợi ích đó email marketing thực sự là một phương tiện hữu hiệu phục
vụ cho việc kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào. Tuy nhiên, để áp dụng được hình
thức marketing một cách có hiệu quả thì lại là một vấn đề rất lớn và là một bài toán
hóc búa cho bất cứ doanh nghiệp.
2.3.4 Chương trình đại lý (Afiliate programes)
Chương trình affiliate thực chất là một phương pháp xây dựng đại lý hay hiệp hội
bán hàng qua mạng dựa trên những thoả thuận hưởng phần trăm hoa hồng. Ta có thể
xây dựng một hệ thống đại lý bán hàng cho mình thông qua phương pháp này. Ưu
SVTH: SINH VIÊN X Trang18
Báo Cáo Tốt nghiệp GVHD: Th.S GIẢNG VIÊN A
điểm của phương pháp này là chỉ phải trả tiền khi đã bán được hàng. Ai cũng biết đến
sự thành công của chương trình liên kết kiểu đại lý ở Amazon.com, chính vì vậy mà
các chương trình liên kết được thiết kế để thúc đẩy khả năng truy cập có định hướng.
Thông thường các chương trình đại lý thanh toán tiền hoa hồng dựa trên khả năng bán
hàng hay đưa truy cập tới website. Phần lớn các chương trình đại lý này đều thanh
toán theo tỷ lệ phần trăm doanh thu, một số thì tính theo số lượng cố định.
Các chương trình này có thể hoạt động trên quy mô tương đối lớn. Khi khách hàng
của mình.
Tuy nhiên, do SEO cũng là lĩnh vực mới ở Việt Nam nên các doanh nghiệp hiện
tại đều chưa có bộ phận chuyên trách để thực hiện SEO, vì vậy dịch vụ Google
Adwords thường được sử dụng để thay thế SEO. Để sử dụng dịch vụ Google Adwords,
các doanh nghiệp phải bỏ ra một khoản chi phí để được hiển thị ở đầu trang kết quả
tìm kiếm, nếu không trả tiền thì quảng cáo sẽ không được xuất hiện nữa. Vì vậy, các
doanh nghiệp cần triển khai SEO do chi phí thấp hơn Google Adwords và có hiệu quả
về mặt lâu dài. Mặt khác, khi tìm kiếm trên google, khách hàng cũng rất dễ dàng nhận
ra đâu là quảng cáo và đâu là kết quả tìm kiếm tự nhiên và thông thường khách hàng
sẽ tin tưởng vào các kết quả tìm kiếm tự nhiên hơn.
SEM: là viết tắt của thuật ngữ Search Engine Marketing dịch sang tiếng việt có
nghĩa là “Marketing trên công cụ tìm kiếm”. Hiểu chính xác thì SEM là một hình
thức marketing online, áp dụng vào các công cụ tìm kiếm như Google, Bing, Yahoo …
SEM bao gồm SEO và nhiều công cụ khác như:
- PPC ( Pay Per Click ): Đây là hình thức quảng cáo dưới dạng nhà tài trợ trên
internet. Tác dụng của hình thức quảng cáo này là làm tăng lưu lượng người truy cập
vào website thông qua việc đăng tải các banner quảng cáo về website của bạn ngay
phần bên cạnh trong kết quả tìm kiếm. Theo hình thức này thì các đơn vị đặt quảng
cáo sẽ phải chi trả cho bộ máy tìm kiếm một khoản phí được qui định trên mỗi cú click
vào mẫu quảng cáo.
- PPI ( Pay Per Inclusion ): Đây là một hình thức nhằm giúp cho website, đặc biệt
là những website mới xây dựng và mới đưa vào hoạt động, dễ dàng có thể được các
search engine tìm kiếm và ghi nhận sự tồn tại của website trong cơ sở dữ liệu. Chỉ cần
trả một mức phí (tuỳ thuộc vào từng bộ máy tìm kiếm, mức phí có thể khác nhau)
nhưng mục đích chính của nó là duy trì sự có mặt của website của bạn trong hệ cơ sở
dữ liệu của họ. Vì khi có một yêu cầu tìm kiếm được thực hiện, máy tìm kiếm sẽ tìm
các website có nội dung phù hợp trong bản thân cơ sở dữ liệu mà nó có rồi sau đó mới
sử dụng đến các danh mục website mở khác. Vì thế cho nên nếu website của bạn phù
SVTH: SINH VIÊN X Trang20
Báo Cáo Tốt nghiệp GVHD: Th.S GIẢNG VIÊN A
SVTH: SINH VIÊN X Trang21
Báo Cáo Tốt nghiệp GVHD: Th.S GIẢNG VIÊN A
- Hỗ trợ tối ưu hóa công cụ tìm kiếm như google, bing, …bằng những từ khóa
thích hợp trong các bản tin, bài báo, …giúp nâng cao thứ hạng trang web của doanh
nghiệp trong kết quả tìm kiếm.
- Tốc độ truyền tin gần như là tức thời đến đông đảo người dùng internet trên thế
giới.
- Thông tin sẽ được lưu trữ lâu dài trên internet, được lan truyền, nhân bản rất
nhiều lần.
- Tác động trực tiếp tới người mua có sử dụng Internet, đây thường là những đối
tượng có thu nhập và tri thức cao, tập trung nhiều tại các đô thị, khi thông tin truyền
miệng được lan truyền thông qua các đối tượng này sẽ được người khác rất tin tưởng.
- Tổ chức, tài trợ các sự kiện trực tuyến (các chương trình có thưởng, quà tặng,
tích lũy điểm, các cuộc thi, các buổi giao lưu, …) để tăng lượng truy cập vào trang
web của doanh nghiệp.
- Tài trợ các sự kiện trực tuyến uy tín nhằm tăng sự nhận biết thương hiệu.
- Không bị giới hạn bởi thời gian, không gian.
2.3.7 Article marketing
Article Marketing hay gọi là tiếp thị thông qua qua các bài báo, bài viết liên quan
đến ngành công nghiệp hoặc dịch vụ tương ứng. Những bài viết thường chứa tài liệu
tham khảo, giới thiệu dịch vụ, thông tin liên lạc của tác giả hoặc doanh nghiệp. Những
bài viết này đều chứa đựng giá trị nội dung cao đáng tin cậy và có thể được xuất bản
miễn phí. Những bài viết này phần nhiều có sự tham khảo từ các nguồn khác nhau và
được đăng trên nhiều trang web khác nhau. Xu hướng này đang ngày càng mở rộng.
2.3.8 Blog & Social Media
Là cách xây dựng blog và cùng chia sẻ những nhận xét hoặc quan điểm cá nhân,
tạo nên những chủ đề thảo luận trên các diễn đàn cũng như các hoạt động do chính
blogger để giới thiệu đường link đến trang web sản phẩm, dịch vụ trực tuyến.
Social media cũng có thể giúp xây dựng các liên kết hỗ trợ SEO. Nhiều người
cũng thực hiện các thao tác tìm kiếm social media site và nhận social media content
Báo Cáo Tốt nghiệp GVHD: Th.S GIẢNG VIÊN A
Cơ sở lý thuyết và các bài viết được chọn lọc trên các tạp chí marketing, tạp chí
ngân hàng là nguồn dữ liệu thứ cấp quan trọng phục vụ cho việc nghiên cứu. Nguồn
thu thập thông tin cho dữ liệu thứ cấp được nhắc đến như sau:
- Thư viện trường Đại học Công Nghiệp HCM.
- Tạp chí Ngân hàng.
- Tạp chí Marketing .
- Các bài tham luận về dịch vụ và chất lượng dịch vụ.
- Bài giảng về Phương pháp nghiên cứu và phân tích dữ liệu SPSS.
- Báo cáo tài chính công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP.
- Internet.
3.2.2 Thu thập thông tin sơ cấp
- Phiếu điều tra nhận được từ khách hàng.
- Kết quả phỏng vấn, thảo luận với nhân viên/lãnh đạo công ty để nắm rõ hơn về
quan điểm, kế hoạch cũng như đánh giá của họ về vấn đề nghiên cứu.
3.2.2.1 Cách thức tiến hành
Bước 1: Xác định những vấn đề chính sẽ được khảo sát trong cuộc phỏng vấn:
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn khách hàng, nhà cung cấp,
đối tác làm ăn cung cấp sản phẩm, dịch vụ của khách hàng.
- Nghiên sự hài lòng của khách hàng về hoạt động Marketing Online của Công
Ty.
Bước 2: Xác định rõ phạm vi và quy mô cần nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu là khác hàng thân thiết của công ty và khác hàng tiền
năng công ty đang nhắm đến.
- Số mẫu: 80 mẫu khác hàng thân thiết và 30 khách hàng công ty đang nhắm đến.
- Phạm vi nghiên cứu là trên toàn quốc, thời gian tiến hành khảo sát là trong 1
tuần.
Bước 3: Thiết kế bảng câu hỏi.
Bước 4: Tiến hành điều tra khảo sát bằng bảng câu hỏi đã được thiết kế.
Bước 5: Tổng hợp và mã hóa dữ liệu
công ty đều sử dụng thang đo Likert 5 mức độ với lựa chọn số 1 nghĩa là “rất không
quan trọng ” với phát biểu và lựa chọn số 5 là “rất quan trọng” với phát biểu. Dữ liệu
thu thập được xử ký bằng phần mềm SPSS gồm có:
- Thống kê mô tả: gồm tần suất(Frequencies), giá trị trung bình(Mean), Minimun,
Maximun.
- Kiểm định thang đo bằng hệ số Croncbach Alpha: Phân tích hệ số Cronbach
Alpha được sử dụng trước để loại các biến không phù hợp. Nhiều nhà nghiên cứu
đồng ý rằng Cronbach Alpha từ 0.8 trở lên đến gần thì thang đo lường là tốt, từ 0.7 đến
gần 0.8 là sử dụng được. Cũng có nhà nghiên cứu đề nghị rằng Cronbach Alpha từ 0.6
trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới
hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu (Hoàng Trọng-Chu Nguyễn
SVTH: SINH VIÊN X Trang25