Lời Cảm Ơn
Xin chân thành cảm ơn thầy Hồ Văn Phú-giáo viên hớng dẫn-ngời cung cấp
cho em những thông tin quý báu và đã tận tình giúp đỡ em thực hiện đề tài.
Cảm ơn các thầy cô giáo, cán bộ giảng dạy khoa luật kinh tế- đại học phơng
đông cùng các cán bộ của toà án nhân dân huyện thanh trì và gia đình, bạn bè đã tạo
điều kiện thuận lợi, giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.
Do thời gian và trình độ có hạn và lại phải xử lý một khối lợng những thông
tin có liên quan. Mặc dù đã đợc hoàn thành song khó có thể tránh khỏi những thiếu
sót và hạn chế. Vì vậy ngời viết rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến, chỉ bảo của các
thầy cô giáo và các bạn để nâng cao nhận thức và tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện đề
tài khi có điều kiện.
Lời Nói Đầu
Trong thời đại ngày nay, không một quốc gia nào trên thế giới dù đó là
quốc gia phát triển lại có thể tiếp tục phát triển hoặc các quốc gia đang phát
triển muốn phát triển mà lại đứng biệt lập, tách rời quan hệ kinh tế với các n-
ớc khác. Xu thế quốc tế hoá nền kinh tế thế giới là một trong những xu hớng
vận động chủ yếu trong đời sống kinh tế quốc tế hiện nay. Xu thế quốc tế hoá
đời sống kinh tế là một yếu tố khách quan, bắt nguồn từ sự khác biệt về điều
kiện địa lý tự nhiên giữa các quốc gia trên thế giới và sự phát triển không
đồng đều của lực lợng sản xuất dẫn đến sự mở cửa để hội nhập với các nền
kinh tế quốc tế trở thành điều kiện bắt buộc để phát triển. Nh vậy thì các quốc
gia trên thế giới muốn tồn tại và phát triển thì không còn cách nào khác là phải
tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế.
Việc mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế là yêu cầu rất cấp bách để xây
dựng nền kinh tế phát triển nhanh ở nớc ta. Muốn phát triển nền kinh tế lạc
hậu, thiếu vốn, thiếu những kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nớc ngoài thì
đầu t nớc ngoài đã trở nên một vấn đề quan trọng và cần thiết để phát triển
nền kinh tế. Thông qua đầu t nớc ngoài thì nớc tiếp nhận đầu t có thể tranh
thủ huy động đợc nguồn vốn, công nghệ, kỹ thuật hiện đại của nớc ngoài,
tiếp thu đợc những kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nớc ngoài. Không
những thế đầu t nớc ngoài còn là cơ hội để tìm kiếm thị trờng bên ngoài, tạo
1 - Sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp liên doanh trớc
khi có luật đầu t năm 1987.
Theo điều lệ về đầu t của nớc ngoài ở nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thì cha đa ra khái niệm doanh nghiệp liên doanh mà chỉ nên ra
hình thức đầu t là: xí nghiệp hoặc Công ty hỗn hợp. Hình thức này chính là
tiền đề cho sự ra đời của xí nghiệp liên doanh đợc quy định trong luật đầu t
nớc ngoài tại Việt Nam năm 1987.
Về hình thức xí nghiệp hoặc Công ty hỗn hợp luôn phải có hai loại chủ
thể là bên nớc ngoài và bên Việt Nam. Bên nớc ngoài có thể là xí nghiệp,
Công ty, tổ chức t nhân, tổ chức Nhà nớc, tổ chức quốc tế hoặc từng cá nhân.
Bên Việt Nam là một tổ chức kinh tế quốc doanh Việt Nam. Hai bên hùn vốn
lập một xí nghiệp hoặc Công ty hỗn hợp dới hình thức Công ty vô danh hoặc
Công ty trách nhiệm có hạn.
Xí nghiệp hoặc Công ty hỗn hợp là một pháp nhân, thành lập theo luật
pháp Việt Nam, hoạt động theo các điều khoản của hợp đồng hợp doanh và
điều lệ của xí nghiệp hoặc Công ty hỗn hợp.
- Hình thức xí nghiệp hoặc Công ty hỗn hợp quy định phần vốn do bên
nớc ngoài đầu t góp vốn vào xí nghiệp hoặc công ty hỗn hợp là ít nhất phải
bằng 30% và nhiều nhất không quá 49% tổng số vốn. Việc quy định phần
vốn góp của bên nớc ngoài tối đa không quá 49% là rất phi thực tế bởi vì các
doanh nghiệp quốc doanh Việt Nam trong thời kỳ này rất thiếu vốn không
thể nào góp đợc đến 51% tổng số vốn. Việc quy định nh vậy đã trực tiếp cản
trở đầu t theo hình thức xí nghiệp hoặc Công ty hỗn hợp.
Trong thời kỳ này Điều lệ về đầu t nớc ngoài năm 1977 ra đời chủ yếu
là kêu gọi sự đầu t của những nớc trong hệ thống xã hội chủ nghĩa cho nên có
rất nhiều hạn chế. Trong điều lệ quy định chủ thể tham gia hình thức xí
nghiệp hoặc Công ty hỗn hợp chỉ bó hẹp trong các thể nhân và pháp nhân n-
ớc ngoài với tổ chức kinh tế quốc doanh Việt Nam. Đồng thời việc quy định
thời hạn đầu t ngắn từ 10 15 năm.
Quyền lợi của nhà đầu t nớc ngoài không đợc bảo đảm thêm vào đó
30% tổng số vốn.
2.2. Luật đầu t nớc ngoài sửa đổi bổ sung năm 1990 nên khái niệm xí
nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành
lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữa chính
phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nớc ngoài hoặc là xí
nghiệp mới do xí nghiệp liên doanh hợp tác với tổ chức, cá nhân nớc ngoài
thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh.
5
Từ khái niệm trên ta có thể thấy luật đầu t sửa đổi, bổ sung năm 90 đã
thừa nhận mọi tổ chức kinh tế Việt Nam có t cách pháp nhân đợc hợp tác
kinh doanh với tổ chức cá nhân nớc ngoài hay nói một cách khác là luật đã
cụ thể hoá chủ thể đầu t phía Việt Nam bằng cách quy định đó là các pháp
nhân. Ngoài ra luật còn đề cập đến vai trò của doanh nghiệp t nhân các tổ
chức kinh tế t nhân Việt Nam đợc hợp tác kinh doanh với tổ chức cá nhân n-
ớc ngoài trong lĩnh vực điều kiện do Hội đồng bộ trởng quy định có thể nói
việc quy định mở rộng các đối tợng của bên Việt Nam đợc tham gia hợp tác
đầu t đã làm cho nhà đầu t nớc ngoài dễ dàng tìm kiếm đối tác để tiến hành
liên doanh.
Về hình thức liên doanh nhiều bên thì luật đầu t sửa đổi bổ sung năm
1990 đã thừa nhận hình thức liên doanh nhiều bên là bên Việt Nam và các
bên Việt Nam hoặc là các bên nớc ngoài và các bên Việt Nam.
Ngoài ra luật cũng đã cụ thể hoá hình thức liên doanh mới là xí
nghiệp liên doanh đợc hợp tác với tổ chức, cá nhân nớc ngoài để thành lập xí
nghiệp liên doanh mới tại Việt Nam.
Nh vậy hợp đồng liên doanh là văn bản ký kết giữa hai bên hoặc
nhiều bên về việc thành lập xí nghiệp liên doanh với tổ chức, cá nhân nớc
ngoài để thành lập xí nghiệp liên doanh mới tại Việt Nam.
2.3. Luật đầu t nớc ngoài sửa đổi bổ sung năm 1992 vẫn giữ nguyên
khái niệm xí nghiệp liên doanh theo luật đầu t nớc ngoài sửa đổi bổ sung năm
1990. Luật đầu t nớc ngoài sửa đổi năm 1992 chỉ có quy định lại về chủ thể
phạm vi phần vốn góp của mình vào vốn pháp định.
4 - So sánh doanh nghiệp liên doanh với các hình thức đầu t khác.
4.1. Doanh nghiệp liên doanh với hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Giống nhau:
- Cả hai hình thức doanh nghiệp liên doanh và hợp đồng hợp tác kinh
doanh đều là những hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc quy định trong
luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 1996.
- Cả hai hình thức doanh nghiệp liên doanh và hợp đồng hợp tác kinh
doanh đêù có sự hợp tác giữa hai bên hoặc nhiều bên có quốc tịch khác nhau
trên cơ sở cùng góp vốn, cùng tham gia quản lý, cùng phân phối lợi nhuận và
cùng chia sẻ rủi ro.
Khác nhau:
- Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên
hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định
ký giữa chính phủ nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và chính phủ n-
ớc ngoài hoặc là doanh nghiệp do doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài hợp
tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tác với
nhà đầu t nớc ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh.
7
Doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập theo hình thức Công ty trách
nhiệm hữu hạn, có t cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam. Mỗi bên liên
doanh chịu trách nhiệm đối với bên kia, với doanh nghiệp liên doanh trong
phạm vi phần vốn góp của mình vào vốn pháp định.
Doanh nghiệp liên doanh là một mối liên kết lâu dài giữa các bên để cùng
thực hiện các hoạt động kinh doanh với thời hạn kéo dài hàng chục năm.
Các cam kế trong doanh nghiệp liên doanh chặt chẽ hơn cả về mặt
kinh doanh lẫn về mặt pháp lý.
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai bên hoặc
nhiều bên để tiến hành hoạt động đầu t mà không thành lập pháp nhân. Trong
việc hợp doanh, các bên cùng nhau tiến hành nội dung hợp doanh, các bên
9
Chơng II
Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp liên doanh
theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 1996.
I - Vấn đề thành lập, giải thể, thanh lý, phá sản
doanh nghiệp liên doanh
1. Vấn đề thành lập của doanh nghiệp liên doanh.
1.1. Thủ tục thành lập:
Doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập tại Việt Nam trên cơ sở các
bên tham gia liên doanh thoả thuận ký kết hợp đồng liên doanh. Nội dung
của hợp đồng liên doanh phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
- Quốc tịch, địa chỉ, đại diện có thẩm quyền của các bên liên doanh.
- Mục tiêu và phạm vi kinh doanh.
- Vốn đầu t, vốn pháp định, tỷ lệ góp vốn pháp định, phơng thức, tiến
độ góp vốn và tiến độ xây dựng doanh nghiệp.
- Sản phẩm chủ yếu, tỉ lệ xuất khẩu và tiêu thụ trong nớc.
- Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp.
- Quyền và nghĩa vụ của các bên.
- Sửa đổi và chấm dứt hợp đồng, điều kiện chuyển nhợng, điều kiện
kết thúc, giải thể doanh nghiệp.
- Giải quyết tranh chấp.
Hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu t: Sau khi ký kết hợp đồng liên doanh thì
các bên hoặc một trong các bên hoặc nhà đầu t nớc ngoài gửi cho cơ quan
cấp Giấy phép đầu t hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu t. Hồ sơ xin cấp Giấy phép
đầu t gồm có:
- Đơn xin cấp Giấy phép đầu t.
- Hợp đồng liên doanh.
- Điều lệ doanh nghiệp liên doanh.
- Văn bản xác nhận t cách pháp lý, tình hình tài chính của các bên
tham gia liên doanh.
là phải bố cáo trên báo Trung ơng và địa phơng những thông tin chính đợc
quy định trong Giấy phép đầu t.
1.2. Bộ máy quản lý của doanh nghiệp liên doanh:
Doanh nghiệp liên doanh khi đi vào hoạt động thì phải tổ chức bộ máy
quản lý của doanh nghiệp bao gồm:
- Hội đồng quản trị là cơ quan lãnh đạo của doanh nghiệp liên doanh.
Hội đồng quản trị bao gồm đại diện của các bên tham gia liên doanh, chủ
tịch hội đồng quản trị do các bên thoả thuận cử ra, các thành viên khác của
Hội đồng quản trị là đại diện của các bên tham gia liên doanh cử ra theo tỷ lệ
tơng ứng với phần vốn góp vào vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh.
11
Nhiệm kỳ của Hội đồng Quản trị do các bên tham gia liên doanh thoả thuận
nhng không đợc quá 5 năm.
Hội đồng quản trị họp mỗi năm ít nhất 1 lần. Cuộc họp của Hội đồng
quản trị do chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập. Hội đồng quản trị có thể họp
bất thờng do 2/3 thành viên Hội đồng quản trị tham gia. Các thành viên của
Hội đồng quản trị có thể uỷ quyền bằng văn bản cho ngời đại diện tham gia
cuộc họp và biểu quyết thay về các vấn đề đã đợc uỷ quyền. Chủ tịch Hội
đồng quản trị có trách nhiệm triệu tập, chủ trì các cuộc họp của Hội đồng
quản trị và giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị. Chủ
tịch Hội đồng quản trị có thể uỷ quyền cho phó chủ tịch Hội đồng quản trị
triệu tập và chủ trì cuộc họp của Hội đồng quản trị.
Những vấn đề quan trọng nhất trong tổ chức và hoạt động của doanh
nghiệp liên doanh gồm: bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng giám đốc, Phó Tổng
giám đốc thứ nhất, kế toán trởng; sửa đổi, bổ sung điều lệ doanh nghiệp,
duyệt quyết toán thu chi tài chính hàng năm và quyết toán công trình; vay
vốn đầu t do Hội đồng quản trị quyết định theo nguyên tắc nhất trí giữa các
thành viên Hội đồng quản trị có mặt tại cuộc họp. Những vấn đề khác Hội
đồng quản trị quyết định theo nguyên tắc biểu quyết quá bán số thành viên
Hội đồng quản trị có mặt tại cuộc họp.