Tâm lý học xã hội - Pdf 13

Chương I
TÂM LÝ H
ỌC XÃ HỘI LÀ MỘT KHOA HỌC
I. ðỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA TÂM LÝ HỌC XÃ HỘI
1. Hiện tượng tâm lý xã hội và tâm lý học xã hội
Khoa học nào cũng bắt ñầu bằng những sự kiện mà ta có thể quan sát ñược.
Vì vậy khi nghiên cứu tâm lý học xã hội (TLHXH) ta phải nghiên cứu về những
hiện tượng tâm lý xã hội của một dân tộc. Khi muốn diễn tả một nét tâm lý ñặc
trưng nào ñó của một dân tộc, người ta thường “nhân cách hóa” dân tộc ấy như
một con người. Chúng ta nói: Người ðức kiêu hãnh, người Mỹ thực dụng, người
Nhật nhẫn nại, người Nga bộc trực.v.v Tất nhiên ñó không phải là một cách nói
chặt chẽ về mặt khoa học. Bởi vì một dân tộc không phải là một con người, mỗi
người không phải là một ñiển hình cho tính cách của dân tộc họ. Ta dùng phương
thức nhân cách hoá ñó khẳng ñịnh sự quan sát tinh tế ñể nhận ra nét ñặc trưng có
thật trong tính cách của một dân tộc.
Trong cuộc sống xã hội, các thành viên trong nhóm xã hội luôn quan hệ tác
ñộng qua lại với nhau ñể thực hiện những hoạt ñộng chung tạo ñiều kiện cho sự
tồn tại và phát triển của các nhóm. Trong môi trường xã hội chung ñó, họ thường
có phản ứng tâm lý giống nhau, ñáp ứng tác ñộng của hoàn cảnh sống.
Hiện tượng tâm lý xã hội là sự biểu hiện tâm lý thống nhất của các thành
viên trong một nhóm xã hội nào ñó trước những tác ñộng của hoàn cảnh sống. Nó
ñịnh hướng, ñiều khiển, ñiều chỉnh sự hoạt ñộng cùng nhau của các thành viên
trong nhóm xã hội.
Những hiện tượng tâm lý xã hội lúc ñầu chỉ biểu hiện ở một vài người,
nhưng qua mối quan hệ tác ñộng qua lại giữa các thành viên trong hoạt ñộng cùng
nhau, nên từ tâm trạng cá nhân sẽ dần dần lây lan thành tâm trạng chung cả nhóm.
Chẳng hạn như các em học sinh lớp 12 biểu hiện lo lắng ñối với kỳ thi tốt nghiệp
và lựa chọn ngành nghề trong tương lai, hạn hán làm bà con nông dân lo mất mùa

Xét về nguồn gốc thì tất cả các hiện tượng tâm lý ñều có tính chất xã hội,
mà tâm lý của cá nhân là hiện tượng do xã hội quy ñịnh. Thực tế cho thấy không
có cá nhân thì không có nhóm, tập thể và ngược lại không có cá nhân nào lại sống
bên ngoài nhóm tập thể. Trong hoạt ñộng và giao tiếp tâm lý cá nhân ảnh hưởng
tới tâm lý của nhóm, tập thể và ngược lại tâm lý của nhóm, tập thể lại ảnh hưởng
tới tâm lý của cá nhân.
Nhà thơ Tố Hữu có viết: “Một người ñâu phải nhân gian.
Sống chăng chỉ ñốm lửa tàn mà thôi”
Tóm lại: TLHXH nghiên cứu những nét ñặc trưng trong tâm lý của các
nhóm xã hội, các quy luật hình thành và phát triển các hiện tượng tâm lý xã hội
như: nhu cầu và lợi ích của tập thể, tình cảm của cộng ñồng, ý chí quần chúng, tâm
trạng xã hội, tính cách dân tộc, bầu không khí tâm lý trong các nhóm xã hội.
2.2. Nhiệm vụ của TLHXH
2.2.1. Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận
Hệ thống hóa các vấn ñề lý luận, xác ñịnh các khái niệm, các phạm trù cơ
bản ñể tiến tới xây dựng cuốn sách giáo khoa hoàn chỉnh về Tâm lý học xã hội
Nghiên cứu các quy luật hình thành các hiện tượng tâm lý xã hội.
Kế thừa các thành tựu nghiên cứu của tâm lý học nước ngoài và trên cơ sở
nghiên cứu thực tiễn nước ta xây dựng một hệ thống các phương pháp nghiên cứu
riêng cho tâm lý học xã hội.
2.2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng
Nghiên cứu tâm lý dân tộc và biến ñổi của nó trong từng giai ñoạn lịch sử.
Nghiên cứu các khía cạnh của công tác quản lý xã hội: Từ công tác tổ chức
cán bộ ñến ñường lối, chủ trương chính sách, hệ thống pháp luật ñến những yếu
tố tâm lý ñặc trưng của người quản lý lãnh ñạo.
Nghiên cứu tâm lý trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh. Các khía cạnh tâm
lý trong quan hệ giữa cung và cầu, giữa người bán và người mua, vấn ñề nâng cao
năng suất lao ñộng, cải tiến mẫu mã hàng hóa
Nghiên cứu các vấn ñề tội phạm, các tệ nạn xã hội, vấn ñề ô nhiễm môi
trường…Qua ñó xác ñịnh ñâu là nguyên nhân thuộc về cá nhân, ñâu là nguyên

phác thảo về một xã hội lý tưởng ñã rất chú ý ñến các quan hệ liên nhân cách. Ông
cũng chỉ ra sự ảnh hưởng của các cá nhân ñến sự ổn ñịnh của nhà nước. Trong các
tác phẩm của mình, Platon ñã quan tâm ñến các kiểu loại nhân cách xã hội. Theo
ông, trong xã hội có ba kiểu nhân cách cơ bản:
* Những người luôn cố gắng làm vừa lòng người khác (người hướng tới xúc
cảm).
* Những người say sưa theo ñuổi quyền lực và sự nổi danh (người hướng ñến
quyền lực).
* Những người luôn có khát khao hiểu biết (người hướng ñến tri thức).
Ba kiểu nhân cách trên phản ánh ba yếu tố tâm lý của con người: tình cảm,
ý chí và trí tuệ.
- Aristote ( 354 - 322 tcn) là một người mở ñường vĩ ñại của khoa học xã
hội, ông ñánh giá cao yếu tố tình cảm. Theo ông có ba ñộng lực của sự liên kết con
người: tình bạn, sở thích và ñồng nhất. Trong ñó tình bạn là ñộng cơ của ña số các
nhóm xã hội. Aristote ñánh giá cao vai trò của các nhóm xã hội ñối với con người.
Ông cho rằng, con người cần phải sống trong các nhóm xã hội như gia ñình và nhà
nước. Nhóm xã hội cơ bản nhất ñối với con người là gia ñình. Quan ñiểm này của
ông vẫn còn rất phù hợp với xã hội hiện ñại ngày nay.
Có thể nói, mặc dù các quan ñiểm của các nhà triết học Hy Lạp còn khá xa
với các tri thức của Tâm lý học xã hội hiện ñại, nhưng các tư tưởng này có ảnh
hưởng không nhỏ ñến các tư tưởng nói chung và Tâm lý học xã hội nói riêng ở
châu Âu sau này
- Cùng thời kỳ này có Héraclite, ông cho rằng có thể phân chia con người
thành hai loại:
* Loại người biết hành ñộng trên cơ sở của ngôn ngữ và trí tuệ, biết ñiều
khiển những nhu cầu, ước muốn bản thân.
* Loại người phụ thuộc vào các nhu cầu ñòi hỏi của bản thân. Theo ông
loại này chẳng khác mấy so với các sinh vật khác.
- Sau này có Rutxô, Hêghen những tư tưởng TLHXH có cả trong triết
học duy tâm lẫn triết học duy vật Chúng không tách rời những hiện tượng tâm lý

dựng một ngành thực nghiệm. Nhóm nhỏ là ñối tượng nghiên cứu chủ yếu.
TLHXH trở thành một khoa học ñộc lập ñược ñánh dấu bằng sự kiện cuốn
sách giáo khoa ñầu tiên về tâm lý học xã hội ñược xuất bản vào năm 1908. ðó là
cuốn Tâm lý học xã hội của tác giả Edward A. Ross. Cuốn sách của ông dựa trên
cơ sở kết hợp hai khoa học: tâm lý học và xã hội học. Nội dung chính ñược ñề cập
trong cuốn sách này sự bắt chước ñược hình thành, phát triển và thực hiện như thế
nào. Ông ñã sử dụng hiện tượng bắt chước ñể giải thích sự thay ñổi tư tưởng, thói
quen và quan ñiểm giữa các thành viên trong các nhóm xã hội.
Một sự kiện quan trọng nữa góp phần làm cho TLHXH trở thành một khoa
học ñộc lập, ñó là sự ra ñời cuốn sách có tên Nhập môn tâm lý học xã hội của Mc
Daugal. Trong cuốn sách này Mc Daugal ñã lý giải sự giống nhau về hành vi giữa
cá nhân trong nhóm xã hội thông qua sự bắt chước.
Với hai cuốn sách giáo khoa ñầu tiên ñã ñánh dấu một dấu son quan trọng
trong lịch sử phát triển tâm lý học xã hội, ngành khoa học này trở thành một khoa
học ñộc lập. Từ ñó ñến nay TLHXH ñã ñi ñược một chặng ñường gần một thế kỷ.
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế ñã buộc các nhà
TLHXH phải ñối mặt với những vấn ñề kinh tế xã hội nóng bỏng. Nó kích thích
những nghiên cứu ứng dụng nhằm giải quyết những vấn ñề cụ thể nảy sinh trong
thực tiễn mà trước ñây TLHXH chưa làm ñược. Ở nước ta, TLHXH là một ngành
còn rất non trẻ, song trong thời gian gần ñây, ngành khoa học này ñã có những
bước phát triển quan trọng. Vai trò của Tâm lý học xã hội trong ñời sống xã hội
ngày càng ñược khẳng ñịnh.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TLHXH
1. Các nguyên tắc
1.1. Phải ñảm bảo tính khách quan trong việc nghiên cứu các hiện
tượng tâm lý xã hội. Nó ñòi hỏi phải xem xét những hiện tượng tâm lý vốn có
trong hiện thực với ñầy ñủ mọi thành phần, quan hệ và các dấu hiệu biểu hiện của
chúng. Vì thế người nghiên cứu phải có ý thức trách nhiệm nghiêm túc, không
ñược tùy tiện nhào nặn, thêm bớt tư liệu theo ý chủ quan của mình, phải biết sử
dụng các phương pháp nghiên cứu một cách khoa học.

chủ quan của nhà nghiên cứu.
2.2. Phương pháp ñiều tra
Dùng ñể nắm bắt những phản ứng tâm lý của một nhóm người nào ñó ñối
với những hiện tượng xã hội ñã hoặc ñang xảy ra nhằm phát hiện những ñặc ñiểm
tâm lý của họ.
Phương pháp này ñược thực hiện theo một hệ thống câu hỏi ñặt ra cho các
thành viên nhóm ñiều tra trả lời. Có các loại câu hỏi như:
+ Câu hỏi ñóng: là các câu hỏi ñưa ra các phương án trả lời, ñòi hỏi khách
thể nghiên cứu phải chọn một hay một số trong các phương án trả lời ñó. Câu hỏi
ñóng có 2 loại: câu hỏi ñóng phân ñôi và câu hỏi ñóng có nhiều phương án trả lời.
Câu hỏi ñóng phân ñôi là câu hỏi có 2 phương án trả lời ñối lập nhau, khách
thể có thể chọn một trong hai phương án trả lời. (Ví dụ: các phương án trả lời “có
hay không”, “ñồng ý hoặc không ñồng ý”). Câu hỏi ñóng có nhiều phương án trả
lời có thể theo các thang ñộ ñánh giá. (Ví dụ: Tốt, khá, trung bình, kém, khó trả lời
…)
+ Câu hỏi mở: là dạng câu hỏi không ñưa ra các phương án trả lời. Theo
yêu cầu của câu hỏi, khách thể trả lời một cách tương ñối tự do theo quan ñiểm
của mình về vấn ñề ñược hỏi.
* Ưu ñiểm: Nghiên cứu trên ñịa bàn rộng, có thể thu thập ý kiến của nhiều
người trong một thời gian ngắn.
* Nhược ñiểm: Tài liệu thu ñược thiên về số lượng và việc trả lời câu hỏi là
ý kiến riêng của từng người nên nó chưa phản ánh ñầy ñủ tâm lý chung của nhóm.
Mặt khác, câu trả lời còn phụ thuộc vào trình ñộ nhận thức, nội dung câu hỏi, tâm
trạng của họ lúc trả lời nên ñộ tin cậy có sự sai lệch ñáng kể.
2.3. Phương pháp phỏng vấn
Là phương pháp trò chuyện trao ñổi, hỏi ñáp nhằm nắm bắt ý kiến một số
người hay một vài vấn ñề xã hội nào ñấy.
Phương pháp này diễn ra dưới hình thức tự do hoặc soạn sẵn.
ðể tạo ra ñược bầu không khí ñầm ấm, thoải mái giữa người hỏi và người
ñược hỏi, cần chú ý một số yêu cầu sau: Các câu hỏi ñưa ra phải rõ ràng, dễ hiểu,

lực, phẩm chất trí tuệ trong công việc ñúng với trình ñộ nhận thức, chuyên môn,
nghề nghiệp của mình. Việc tạo tình huống ñể thử thách là một phương pháp
nghiên cứu rất quan trọng trong quản lý nhóm xã hội, ñặc biệt ñối với những nhân
viên mới. Tuy nhiên, khi thực hiện phương pháp này cần kiểm tra chu ñáo ñể
ñánh giá ñúng những năng lực và phẩm chất mà công việc cần.
* Ưu ñiểm: Tổ chức nhanh chóng, sâu sắc và ước lượng chính xác những
phản ứng của người ñược thực hiện, nó có tính khách quan cao.
* Nhược ñiểm: Phương pháp này khá phức tạp vì phải nắm ñược diễn biến
tâm lý của ñối phương, hoàn cảnh sống của họ và nhất là phải tạo tình huống sao
cho hợp lý.
Trên ñây là một số phương pháp nghiên cứu cơ bản, mỗi phương pháp
nghiên cứu khoa học ñều có mặt mạnh, mặt yếu. Muốn nghiên cứu bất cứ một vấn
ñề nào của tâm lý xã hội phải có sự kết hợp các phương pháp, trong ñó sẽ có
phương pháp ñóng vai trò chủ ñạo, các phương pháp khác ñóng vai trò hỗ trợ. CÂU HỎI ÔN TẬP

1. Thế nào là hiện tượng tâm lý xã hội? Anh (chị) hãy nêu một số hiện tượng tâm
lý xã hội ñang diễn ra trong xã hội hiện nay.
2. Nêu một số nội dung cơ bản của các thời kỳ hình thành tâm lý học xã hội.
3. Nguyên tắc nghiên cứu tâm lý học xã hội? Phân tích ưu ñiểm và nhược ñiểm
của từng phương pháp nghiên cứu.
4. Nêu một số ví dụ thể hiện sự vận dụng phương pháp tạo tình huống ñể thử thách
trong nghiên cứu tâm lý xã hội.
cuối năm
Bầu không khí tâm lý có vai trò rất quan trọng ñối với ñời sống xã hội. Nó
có tác dụng quy ñịnh toàn bộ cuộc sống, hành vi, quan hệ xã hội của mọi người
trong nhóm, nó góp phần quy ñịnh sự nảy sinh tính tích cực thực hiện những
nhiệm vụ của từng thành viên trong nhóm xã hội. Nó ảnh hưởng rất lớn ñến tư
tưởng tình cảm và hành vi của mỗi con người trong nhóm xã hội ñó, nó ñặc biệt
quan trọng ñối với những người làm việc trong các lĩnh vực ñòi hỏi sự sáng tạo và
nghệ thuật. Từ những kết quả nghiên cứu ta thấy rằng: hiệu quả của công việc
trong tập thể, nhân cách của người quản lý lãnh ñạo và bầu không khí tâm lý của
nhóm luôn luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Nếu ta sống trong một bầu không khí lành mạnh thân ái trong tập thể sẽ tạo
ra tâm trạng phấn khởi vui vẻ ở mỗi thành viên, làm tăng thêm tính tích cực của họ
trong công việc thực hiện các nhiệm vụ ñược giao. Ngược lại, nếu sống trong bầu
không khí ảm ñạm, mất tự do, dân chủ, mọi người lạnh nhạt với nhau, căng thẳng,
xung ñột sẽ dẫn tới rối loạn nhịp ñộ tốc ñộ lao ñộng làm cho sản phẩm kém giá
trị về chất lượng, không khí uể oải, buồn chán, thờ ơ bao trùm Trong tình huống
ñó thì người lãnh ñạo cần phải tìm hiểu nguyên nhân nào ñã gây ra BKKTL tiêu
cực ñó ñể giải quyết tận gốc. Tránh lối giải quyết chủ quan duy ý chí, vội vàng qui
chụp, ñàn áp…Bởi vì cách giải quyết ñó chỉ làm cho bầu không khí tâm lý thêm
căng thẳng chứ không giải quyết ñược vấn ñề.
Vì vậy, việc hình thành BKKTL tốt ñẹp trong tập thể không chỉ là nhiệm vụ
bắt buộc mà còn là nhiệm vụ phức tạp ñòi hỏi sự cố gắng của tất cả các thành viên
trong tập thể, trong ñó vai trò hàng ñầu thuộc về phong cách của người lãnh ñạo.

1.2. Biểu hiện của bầu không khí tâm lý
Bầu không khí tâm lý phản ánh những ñiều kiện quản lý tổ chức và cơ sở
vật chất trong hoạt ñộng cùng nhau, trong thái ñộ của con người với nhau, nên nó
ñược biểu hiện ở một số ñiểm sau:
1.2.1. Bầu không khí tâm lý ñược biểu hiện thông qua các mối quan hệ
giữa các cá nhân trong nhóm. BKKTL ñược hình thành từ các mối quan hệ tác

ñược phân công nhiệm vụ rõ ràng, vị trí của từng người ít bị xáo trộn. Mỗi người
ñều nghiêm túc có trách nhiệm thực hiện công việc ñược giao với kết quả cao,
ñiều này phản ánh tốt mối quan hệ giữa người lao ñộng với công việc, biểu hiện sự
ổn ñịnh về mặt tình cảm với việc làm, không có sự chắp vá, tạm bợ
Muốn xây dựng bầu không khí tâm lý tích cực trong tập thể thì cần phải tổ
chức lao ñộng có khoa học. Phải chú ý tới các yếu tố ñộng viên khích lệ, ñộng viên
tinh thần và vật chất ñối với người lao ñộng ñể tránh những xung ñột có thể xảy ra
trong tập thể.
1.2.4. Sự tương ñồng tâm lý và sự xung ñột tâm lý
Sự tương ñồng tâm lý: là sự phối hợp tối ưu những phẩm chất nhân cách
của mọi người trong hoạt ñộng chung. Sự tương ñồng sẽ thuận lợi cho việc nâng
cao năng suất lao ñộng và thỏa mãn sự hài lòng của các cá nhân. Có nhiều dạng
tương ñồng tâm lý: tương ñồng về thể chất, về ñặc ñiểm tâm sinh lý, về mặt tâm lý
xã hội
Sự xung ñột tâm lý: là sự mâu thuẫn của các thành viên có ñụng chạm ñến
quyền lợi vật chất, ñến uy tín danh dự và giá trị ñạo ñức dẫn ñến sự bất lực trong
trong việc kết hợp ñồng bộ và sự hiểu biết lẫn nhau của một nhóm hay các cá nhân
trong xã hội. Sự xung ñột tâm lý là do có mâu thuẫn trong tập thể gây ra, nhưng
không phải bất cứ mâu thuẫn nào cũng gọi là xung ñột. Có các dạng xung ñột sau:
Xung ñột giả: là một kẻ sinh sự và một kẻ phản bác. Kẻ sinh sự thường
chống ñối mạnh, ñôi khi giấu mặt, nói xấu sau lưng, nhận xét vụng trộm
Xung ñột tương ñồng: cả hai bên cùng chống ñối lẫn nhau do cả hai cùng
xâm phạm quyền lợi của nhau và có sự hiểu lầm ngộ nhận lẫn nhau, không ai chịu
ai nên tìm mọi cơ hội ñể gây nên xung ñột.
Xung ñột phức tạp: loại xung ñột này ñược xuất phát từ nhiều lý do và
nhiều ñộng cơ khác nhau. Thậm chí hai bên bỏ qua nguyên nhân chính của mối bất
ñồng mà quay ra sỉ vả, chỉ trích xúc phạm lẫn nhau.
Xung ñột bùng nổ: là sau một thời gian hai bên ngấm ngầm chịu ñựng nhau
và trong khoảng khắc sự bực bội ñạt tới cực ñiểm và xung ñột bùng nổ.
Nguyên nhân dẫn tới sự xung ñột của nhóm:

ñời sống của họ, ñộng viên họ những lúc cần thiết, hỏi han về gia ñình, ñó là
phương pháp có hiệu quả ñể tạo bầu không khí tâm lý tốt. 1.4.2. Sự lây lan tâm lý
Người lãnh ñạo có óc hài hước sẽ tạo bầu không khí thoải mái dễ chịu, tạo
ra quan hệ thân mật, cởi mở với mọi người. Ngoài ra, các nhà nghiên cứu về
TLHXH cho thấy: nếu một tập thể toàn nam giới hoặc toàn nữ giới, thì hiệu quả
lao ñộng thường không cao so với tập thể có cả nam và nữ.
1.4.3. ðiều kiện lao ñộng
Môi trường lao ñộng phải ñược ñảm bảo vệ sinh, thẩm mỹ như: phải ñủ ánh
sáng, ñược trang trí phù hợp với ñiều kiện lao ñộng, không có nhiều tiếng ồn,
trang phục của người lao ñộng phải phù hợp với loại lao ñộng. Nơi làm việc không
ngăn nắp sẽ làm cho người lao ñộng có thói quen cẩu thả, dễ dẫn ñến các tai nạn
lao ñộng làm cho người lao ñộng không an tâm, ñiều ñó sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả
lao ñộng.
1.4.4. Lợi ích
Lợi ích vật chất có ảnh hưởng rất lớn ñến bầu không khí tâm lý xã hội. Khi
ñời sống xã hội ñược nâng cao sẽ tạo ra bầu không khí phấn khởi êm ấm, mọi
người có trách nhiệm hơn với công việc.
2. Tâm trạng xã hội
2.1. Khái niệm
Là một hiện tượng phổ biến, thường nảy sinh như một phản ứng tự nhiên,
tất yếu của con người ñối với những hiện tượng, những sự kiện, những biến ñộng
quan trọng ñã và ñang xảy ra trong hiện thực có liên quan mật thiết ñến sự thoả
mãn hay không thoả mãn những nhu cầu vật chất hay tinh thần của họ.
Tâm trạng là một trạng thái cảm xúc của cá nhân hay tập thể, nó là một hiện
tượng phổ biến nảy sinh ở cả nhóm lớn và nhóm nhỏ, nó xuất hiện trong tất cả các
lĩnh vực của ñời sống xã hội như: học tập, lao ñộng, vui chơi, sinh hoạt Tâm
trạng có ảnh hưởng ñến quá trình sinh lý của con người: Có thể thúc ñẩy hoặc ức

ñược tồn tại trong một thời gian nhất ñịnh. Nó có nguồn gốc từ hiện thực xã hội,
nó vừa phản ánh thực tại xã hội, vừa phản ánh nhu cầu nguyện vọng của quần
chúng. Vì vậy muốn hình thành tâm trạng xã hội tích cực thì cần phải tìm hiểu
nguyện vọng của quần chúng, nắm bắt ñược những nhu cầu của họ, qua ñó xác
ñịnh ñược tác ñộng của cuộc sống hiện thực ñối với họ.
Việc hình thành tâm trạng xã hội tích cực không chỉ ñơn thuần bằng yếu tố
tâm lý hay chỉ bằng những lời lý thuyết suông, mà cần phải tác ñộng vào tâm trạng
xã hội bằng những hành ñộng cụ thể thiết thực như:
- ðẩy mạnh công cuộc xây dựng kinh tế, văn hoá xã hội của ñất nước
- Mở rộng sự dân chủ trong quản lý và trong sinh hoạt xã hội
- Tăng cường sự nghiêm minh của pháp luật
- Quan tâm ñến ñời sống của quần chúng nhân dân
Bên cạnh ñó có thể thông qua các phương tiện thông tin ñại chúng và các
loại hình nghệ thuật ñể làm phong phú ñời sống tinh thần của nhân dân, giúp mọi
người vươn tới cái ñúng, cái ñẹp, có ý thức chống lại những thói hư tật xấu, những
âm mưu phá hoại của kẻ thù. Chẳng hạn thường xuyên tổ chức các buổi văn nghệ,
giao lưu, chiếu phim…trong các trường học, trong cộng ñồng ñể tạo ra tâm trạng
tích cực.
Tâm trạng xã hội phản ánh các biến ñổi quan trọng bên trong hoặc bên
ngoài của cuộc sống xã hội. Nếu trong xã hội ñiều kiện kinh tế ñược cải thiện, ñời
sống tinh thần ñược nâng cao thì tâm trạng của mọi người thường theo hướng tích
cực. Vì thế A.X.Macarenco nhà sư phạm xuất sắc Nga ñã coi việc hình thành tâm
trạng tích cực trong tập thể lao ñộng là việc làm bắt buộc của người quản lý.
3. Dư luận xã hội
3.1. Khái niệm
Dư luận xã hội (DLXH) là sự phán ñoán, ñánh giá và thái ñộ biểu cảm của
các thành viên trong tập thể về những sự kiện, biến cố nào ñó trong nội bộ tập thể
hoặc trong xã hội mà họ quan tâm.
Dư luận xã hội là một hiện tượng tinh thần xã hội phức tạp nó tồn tại trong
tất cả các giai ñoạn lịch sử, nó là một trong những phương thức tồn tại của ý thức

Sự chiếm hữu chủ quan ñã gây ra sự biến dạng của các tin ñồn.
Nếu trong tập thể có xuất hiện tin ñồn thì cũng phần nào cho biết tình trạng
của tập thể ở một khía cạnh nào ñó. Vì vậy, người lãnh ñạo cần phải tìm hiểu kỹ
về tin ñồn (như: nội dung tin ñồn, mục ñích và tính chất, mức ñộ ảnh hưởng của
tin ñồn, ai là người ñưa ra tin ñồn ) ñể có biện pháp giải quyết hợp lý (nên dùng
biện pháp tế nhị ñể ngăn chặn tin ñồn, cung cấp ñầy ñủ thông tin cho quần chúng
ñể họ có khả năng nhận ñịnh phán xét vấn ñề cho ñúng ñắn )
Dư luận xã hội dù có vai trò quan trọng nhưng nó cũng giống con dao hai
lưỡi: nó có thể khuyến khích cổ vũ cái ñúng, cái mới và lên án cái bảo thủ lạc hậu,
cái không phù hợp với lợi ích của xã hội. Bên cạnh ñó, nó cũng chứa ñựng và xúi
giục cái xấu cái lạc hậu. Vì vậy, ta không nên ñể mặc cho dư luận xã hội diễn ra
một cách tự phát mà cần phải biết hướng dẫn dư luận xã hội phát triển theo hướng
tích cực.
3.2. Vai trò của dư luận xã hội
b Dư luận xã hội biểu thị thái ñộ của ña số người trong cộng ñồng, là quan
ñiểm, cảm xúc, ý chí của tập thể nó có sức mạnh rất to lớn và có vai trò quan trọng
trong ñời sống xã hội.
c 3.2.1. Dư luận xã hội ñóng vai trò ñiều hòa các mối quan hệ và hành vi xã
hội. Khi trong xã hội hay tập thể xảy ra những biến cố lớn ñụng chạm tới lợi ích
của cộng ñồng thì dư luận xã hội ñược hình thành một cách nhanh chóng và rộng
rãi, nó có tác dụng ñịnh hướng hành vi và hoạt ñộng của quần chúng theo các
chuẩn mực ñạo ñức xã hội và các giá trị xã hội. Trên cơ sở ñánh giá, phán xét các
sự kiện hiện tượng DLXH nêu ra các chuẩn mực hướng dẫn những việc ta nên làm
và những việc ta nên tránh. Nó làm cho các phong tục tập quán, truyền thống ñã có
phát huy ñược tác dụng và có ảnh hưởng tích cực tới các thành viên trong xã hội.
3.2.2. Dư luận xã hội có thể kiềm chế hoặc kích thích sự phát triển các quá
trình tâm lý tích cực, hạn chế những tiêu cực trong quan hệ xã hội, trong các nhóm
xã hội. Việc làm xây nhà tình nghĩa; hội từ thiện ủng hộ người nghèo khó, cô
ñơn ñó là những dư luận xã hội hướng vào lòng nhân hậu, nhân ái của con người
ñối với ñồng loại.

ñánh giá về các sự kiện, hiện tượng sẽ khác khi trong xã hội có tâm trạng tiêu cực.
3.3.2. Các giai ñoạn hình thành dư luận xã hội
- Giai ñoạn I: Xuất hiện những sự kiện, hiện tượng có nhiều người chứng
kiến và suy nghĩ về những sự kiện hiện tượng ñó.
- Giai ñoạn II: Có sự trao ñổi giữa người này và người khác về các sự kiện
ñó. Trong giai ñoạn này có sự chuyển từ ý thức của cá nhân sang ý thức của xã
hội.
- Giai ñoạn III: Ý kiến của nhiều người dần dần ñược thống nhất lại xung
quanh những vấn ñề cơ bản. Trên cơ sở ñó hình thành sự phán xét, ñánh giá chung
thỏa mãn ñại ña số người trong cộng ñồng.
- Giai ñoạn IV: Từ sự phán xét ñánh giá chung ñi ñến sự thống nhất về
quan ñiểm, nhận thức và hành ñộng hình thành nên dư luận chung.
Quá trình hình thành dư luận xã hội là sản phẩm của giao tiếp xã hội. Muốn
nắm ñược dư luận xã hội và sử dụng nó như là phương tiện giáo dục có sức thuyết
phục quần chúng ta phải nắm ñược quá trình nảy sinh hình thành của nó, biết ñiều
chỉnh theo hướng có lợi cho sự phát triển của xã hội.
4. Truyền thống
4.1. Khái niệm
Truyền thống là những ñức tính, tập quán, tư tưởng và lối sống ñược hình
thành trong ñời sống và ñược xã hội công nhận, nó ñược truyền từ thế hệ này sang
thế hệ khác và có tác dụng to lớn ñối với mỗi cá nhân và toàn xã hội. Là tài sản
tinh hoa của thế hệ trước chuyển giao cho thế hệ sau.
Khi nói về truyền thống thì có nhiều cách tiếp cận với khái niệm truyền
thống. Nhưng dưới góc ñộ TLHXH coi truyền thống là những di sản tinh thần nó
mang tính liên tục và luôn ñược kế thừa. Truyền thống luôn gắn liền với sự tồn tại
và phát triển trong con người, nó theo chiều hướng của tương lai. Mỗi người ñều
mang trong mình những giá trị truyền thống ở các mức ñộ khác nhau. Truyền
thống là do con người xây dựng và phát triển, nó là một mặt không thể thiếu ñược
của nền văn minh. Nó ñược coi là thứ keo kết dính các thành viên với nhau làm
cho tập thể trở thành một chỉnh thể ñoàn kết và thống nhất. Vì vậy mà truyền

ổn ñịnh và tính truyền thống.
Lễ hội: Là bộ phận cấu thành phong tục của một dân tộc. Ở nước ta, theo
thống kê chưa ñầy ñủ, trong một năm ở các vùng trên ñất nước có hơn 40 lễ hội
chính. Lễ: là một hệ thống hành ñộng ñặc biệt mang tính cách ñiệu, ñể biểu thị
một sự trân trọng, lòng ngưỡng mộ của công chúng ñối với ñối tượng ñược cử lễ.
Hội: là hệ thống những hình thức vui chơi, giải trí có tính truyền thống của dân
tộc, của ñịa phương
Tóm lại: Truyền thống, phong tục tập quán và lễ hội là các yếu tố mang
ñậm ñà bản sắc tâm lý dân tộc, nhưng khi khôi phục lại lễ hội, phong tục tập quán
cần chú ý chọn lựa những cái tốt ñẹp, chống khôi phục những truyền thống bảo
thủ lạc hậu không phù hợp với xã hội hiện nay.
4.3. Sự hình thành và phát triển truyền thống
Truyền thống ñược tồn tại và phát triển nhờ vào hoạt ñộng sáng tạo của con
người, của tập thể, của cộng ñồng dân tộc. Bản chất của truyền thống là sự lặp ñi,
lặp lại có tuyển chọn, là sự tích lũy truyền bá, sự kế thừa và sáng tạo những kinh
nghiệm lịch sử xã hội của các thế hệ nối tiếp nhau.
Truyền thống có chức năng thông báo thông tin, ñiều chỉnh và giáo dục
Nhờ các chức năng ñó mà các chuẩn mực hành vi hoạt ñộng và nguyên tắc của các
mối quan hệ xã hội, những kinh nghiệm sống và ñấu tranh, những giá trị văn hoá
tinh thần của con người ñược lưu truyền và phát triển. Lịch sử Việt Nam có 4000
năm dựng nước và giữ nước ñã ñể lại cho thế hệ trẻ một kho tàng truyền thống dân
tộc, cách mạng vô cùng phong phú và ñộc ñáo. Nó ñược thể hiện qua hàng trăm di
tích lịch sử văn hoá; hệ thống các nhà bảo tàng, lăng tẩm, ñền chùa miếu mạo;
những pho sách tư liệu phong phú và quí giá, những kinh nghiệm trong lao ñộng
sản xuất, chiến ñấu và sinh hoạt ñược lưu truyền sâu rộng trong nhân dân, truyền
thống dân tộc ñược thể hiện ở các ñặc trưng văn hóa, văn học nghệ thuật, lối
sống nó cũng bao hàm những vấn ñề tâm lý dân tộc và ñược thể hiện trong văn
học dân gian, ca dao tục ngữ, dân ca, truyện tiếu lâm Việt Nam
Ông cha ta ñời này qua ñời khác ñã coi trọng việc xây dựng những truyền
thống tốt ñẹp và chuyển giao nó cho các thế hệ con cháu mai sau. Do vậy, việc

mà bằng hoạt ñộng sáng tạo của mình, thế hệ sau kế thừa tâm lý, kinh nghiệm của
thế hệ trước có chọn lọc, cải biến, bổ sung vào những cái mới.
Sự kế thừa tâm lý ở các lứa tuổi khác nhau không giống nhau.
* Tuổi nhi ñồng: tiếp nhận một cách vô ñiều kiện tâm lý của người lớn.
* Tuổi thiếu niên: Có thái ñộ phê phán cái ñã có mặc dù chưa hẳn các em
ñã ñưa ra ñược lý lẽ xác ñáng ñể bảo vệ quan ñiểm của mình. Nên ta có thể thấy
hiện tượng là các em có thể phủ nhận tất cả mọi thứ ảnh hưởng. Nhưng mặt khác
các em lại sao chép bắt chước cách xử sự của người lớn mà các em cho là có uy
tín.
* Tuổi thanh niên: Nghe theo người lớn, nhưng chỉ tiếp thu cái gì mà chúng
cho là tiến bộ. Thanh niên muốn tự vạch kế hoạch về ñường ñời, xác ñịnh cho bản
thân những quan ñiểm sống và có cách ñánh giá riêng.
* Tuổi trưởng thành: Ở tuổi này, phần nhiều là ñiều chỉnh lại những ñiều
mà bản thân mình ñã hình thành trong tuổi thanh niên. Với những tiêu chuẩn hoàn
hảo hơn người ta ngẫm nghĩ cái di sản của ông cha và bổ sung nhiều ñiều ñáng
chú ý.
* Tuổi già: Người ta bắt ñầu suy nghĩ nhiều hơn ñến việc giữ gìn những
ñiều mà họ ñã kế thừa. Thời kỳ này họ thường sinh ra bảo thủ. Họ có thói quen
ñứng trên lập trường cũ kỹ ñể xét ñoán mọi thứ và ñòi hỏi người khác phải phục
tùng vô ñiều kiện những chuẩn mực cũ trong sinh hoạt, trong suy nghĩ.
2. Quy luật lây lan
Sự lan truyền tâm lý là sự ảnh hưởng qua lại của cảm xúc, của tâm trạng từ
người này sang người kia. Là sự lan truyền cảm xúc khi con người tiếp thu trạng
thái cảm xúc của người khác. Ví dụ: sự tiếp xúc trực tiếp trong câu lạc bộ, trên
giảng ñường, ngoài sân vận ñộng, buộc con người phải trải qua những xúc ñộng
chung, tâm trạng chung. ðó là hiện tượng “vui lây”, “buồn lây” . Niềm vui ñược
lan truyền thì niềm vui tăng lên, còn nỗi buồn ñược chia sẻ thì vợi ñi.
Sự lây lan tâm lý có thể diễn ra một cách từ từ, có thể diễn ra theo kiểu
bùng nổ. Ví dụ: mốt thời trang lúc ñầu chỉ thấy vài người mặc, sau ñó lan truyền
phạm vi rộng lớn. Sự lan truyền diễn ra theo kiểu bùng nổ khi con người rơi vào

nhau, xã hội loài người bắt chước giới tự nhiên. Trong sự phát triển tâm lý con
người, người ta ñặc biệt chú ý ñến vai trò của bắt chước
Các nhà tâm lý học, triết học tư sản cho rằng bắt chước có tính chất vô ý
thức, nó là sự sao chép một cách máy móc các phản ứng bề ngoài của những người
khác. Còn các nhà tâm lý học Xô Viết cho rằng sự bắt chước là một thuộc tính cơ
ñộng, phức tạp của con người với tư cách là một thực thể của xã hội, nó biểu lộ
nhu cầu của ñứa trẻ muốn có quan hệ tích cực với mọi người. Sự bắt chước diễn
biến qua nhiều giai ñoạn và phát triển từ sự sao chép mù quáng ñến sự bắt chước
có ý thức, có lựa chọn và có ñộng cơ thúc ñẩy. Ở lứa tuổi khác nhau thì sự bắt
chước cũng khác nhau như: Tuổi sơ sinh, hài nhi: tính bắt chước vô cùng ít. Tuổi
vườn trẻ: sao chép nguyên si những ñiều quan sát ñược. Tuổi mẫu giáo: ñã biết cải
biên trong bắt chước. Tuổi nhi ñồng: bắt chước có ý thức, có chọn lọc. Tuổi thiếu
niên: mang tính lựa chọn.
Hiệu quả của sự bắt chước còn phụ thuộc vào tâm thế của chủ thể và nhóm
người mà họ chịu ảnh hưởng có uy tín ñế mức nào ñó ñối với họ. Nhờ sự bắt
chước mà con người có thể trở nên tử tế, tốt bụng với nhau hơn. Sự chứng kiến
những hành ñộng hào hiệp có thể ñánh thức lòng nhân ái và tinh thần tương trợ lẫn
nhau. Tuy nhiên, một cái gì ñó bắt chước nhiều lần sẽ trở thành thói quen, những
thói quen xấu rất khó sửa. Người lớn khuyến khích các em bắt chước những lời
nói hay, cử chỉ ñẹp, hành ñộng ñúng và ngăn chúng bắt chước những việc làm
không hay, không hợp với lứa tuổi của mình. Trong giáo dục, giảng giải thuyết
phục ñể học sinh bắt chước ñiều hay lẽ phải ñã khó; sưu tầm và biểu dương những
gương sáng ñể học sinh noi theo cũng rất khó; tự mình làm những ñiều tốt ñúng
như mình nói, mình nghĩ ñể học sinh làm theo, ñiều này vô cùng khó. Do ñó nếu
nhà giáo dục nêu ñược gương sáng cho học sinh thì lại càng quý và nói cho ñúng
ñó là yêu cầu nghiêm ngặt ñối với nhà giáo dục.
4. Qui luật tác ñộng qua lại
Sự phản ánh ñiều kiện xã hội lịch sử và sự lĩnh hội nền văn minh của nhân
loại ñược diễn ra thông qua việc tác ñộng qua lại giữa người với người trong quá
trình giao tiếp. Trong quá trình tác ñộng lẫn nhau những cảm xúc của người này sẽ

minh hoạ
3. Phân tích các giai ñoạn hình thành dư luận xã hội. Theo anh chị ñể ngăn chặn
tin ñồn ta nên tác ñộng vào giai ñoạn nào?. Tại sao? (Giải thích bằng ví dụ cụ thể)
4. Truyền thống là gì? Anh chị hãy phân tích vai trò của truyền thống ñối với công
tác giáo dục thế hệ trẻ trong xã hội hiện ñại ngày nay.
5. Nêu các quy luật hình thành tâm lý xã hội. Vận dụng những quy luật ñó trong
việc giáo dục nhân cách cho học sinh phổ thông
6. Tìm hiểu bầu không khí bằng phương pháp Ph. Phítlơ (F. Fidler) theo mẫu sau:
1. Hữu nghị
2. Thuận hòa
3. Hài lòng
4. Hấp dẫn
5. Có hiệu quả
6. Ấm cúng
7. Hợp tác
8. Ủng hộ nhau
9. Quan tâm ñến nhau
10. Thành công
9 8 7 6 5 4 3 2 1
9 8 7 6 5 4 3 2 1
9 8 7 6 5 4 3 2 1
9 8 7 6 5 4 3 2 1
9 8 7 6 5 4 3 2 1
9 8 7 6 5 4 3 2 1
9 8 7 6 5 4 3 2 1
9 8 7 6 5 4 3 2 1
9 8 7 6 5 4 3 2 1
9 8 7 6 5 4 3 2 1
Thù ñịch
Bất hòa

khác. Trong mối quan hệ ñó cá nhân ñóng vai trò chủ thể.
- Mọi cá nhân ñều có quan hệ với người khác theo một cách nào ñó với bố
mẹ, anh chị em, bạn bè.
Như vậy, bất kỳ cá nhân nào cũng ở trong một nhóm xã hội nhất ñịnh và có
vị trí nhất ñịnh trong nhóm.
1. Khái niệm
Quan hệ xã hội là quan hệ giữa các cá nhân với tư cách ñại diện cho nhóm
xã hội, do xã hội quy ñịnh một cách khách quan về vai trò của mỗi cá nhân trong
nhóm.
Ví dụ: Quan hệ giữa: thủ trưởng - nhân viên, bác sĩ - bệnh nhân, thầy giáo -
học sinh, người bán hàng - khách hàng, cha – con…
Với tư cách là thành viên của một nhóm, một tập thể, cá nhân phải thực
hiện các vai trò do xã hội quy ñịnh. Các vai trò ñó ñược thực hiện theo từng chức
năng mà cá nhân ñảm nhiệm. Chẳng hạn, một người 13 tuổi có thể có nhiều vai trò
khác nhau: là con, là anh, là em, là học trò, là ñội viên, là lớp trưởng …Trong mối
quan hệ xã hội, các vai trò do xã hội quy ñịnh các cá nhân phải thực hiện các vai
trò ñó theo chức năng của mình. Vì vậy, vai trò xã hội trở thành vai trò của cá
nhân cụ thể.
2. Quá trình hình thành mối quan hệ
2.1. Quá trình tham gia của cá nhân vào mối quan hệ xã hội
Bản chất xã hội của con người ñược hiểu con người như một thực thể tồn
tại với những người khác. Con người không thể sống ñộc lập, mà phải dựa vào
người khác ñể mà sống, có nghĩa là hợp tác với những người khác ñể có thể tồn tại
trong xã hội.
Ví dụ: Người buôn bán phải có người sản xuất ra hàng hóa và người mua
hàng. Mỗi người ñều cần ở người khác ñể thực hiện mục ñích của mình.
2.2. Sự gắn bó của cá nhân trong mối quan hệ xã hội
Sự gắn bó là sự liên hệ về mặt tình cảm nối liền hai cá nhân với nhóm xã
hội thông qua sự thừa nhận giá trị và tầm quan trọng của người này ñối với người
kia hoặc ñối với nhóm xã hội. Sự gắn bó xuất hiện như một hành vi tương tác

sự tương tác với nhau và sự tác ñộng qua lại với nhau.
Như vậy, bên trong mối quan hệ xã hội tồn tại mối quan hệ liên nhân cách.
Nhà tâm lý học xã hội, bác sĩ tâm thần người Mỹ gốc Ý Dgi Moreno dùng
phương pháp ño lường xã hội học ñể ño mức ñộ cảm tình hay không cảm tình
trong mối quan hệ liên nhân cách. Những thành viên trong nhóm lựa chọn nhau
theo các tiêu chuẩn khác nhau dựa vào mức ñộ cảm tình với nhau. Song phương
pháp ño lường xã hội học của Morenno chưa ñầy ñủ ñể ño mối quan hệ liên nhân
cách. Kết quả cho thấy có năm vị trí ñược mô phỏng trên sơ ñồ như sau:

Trích đoạn 3 Cấu trúc của nhóm nhỏ Các giai ñoạn phát triển của tập thể 1 Giai ñoạn tập thể mới hình thành Tập thể trong nhà trường Giao tiếp là gì? Chức năng của giao tiếp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status