m
; i
TRƯỜNG ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ
VÀ
KINH
DOANH
QUỐC
TẾ
CHUYÊN NGÀNH
KINH
TẾ
ĐỐI
NGOẠI
KHÓA LUÂN TÓT NGHIÊP
Đề tài:
VĂN
HÓA
DOANH
NGHIỆP
CỦA CÁC CÔNG TY
NHẬT BẢN VÀ
BÀI
HỌC
KINH
NGHIỆM CHO CÁC
j
L
ỈLí)
-
Hà
Nội,
tháng
5
năm
2009
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC
CÁC
sơ
ĐÒ,
BẢNG
BIỂU
V
LỜI
MỞ
ĐẦU
vi
CHƯƠNG
Ì
LÝ
LUẬN
CHUNG VÈ
VĂN HÓA
DOANH
14
3.
Ngầm
định nên tảng (Basic Underlying Assumptions)
16
Hỉ.
Các
nhân
tố
ảnh
hưựng
tới
văn hoa doanh
nghiệp
18
ỉ.
Người
lãnh
đạo
doanh nghiệp
18
2. Văn hóa dân tộc
19
3.
Mỏi
trường kinh doanh
21
rv.
Tác động của
VHDN
Bản
27
2.
Con
người Nhật
Bản
29
li.
Những
đặc
trưng
của
văn hóa
doanh
nghiệp
Nhật
Bản 32
ỉ.
Triết
lý
kinh doanh kiểu Nhật
32
2.
5S
và
Kaizen trong doanh nghiệp Nhật
Bản 34
2. Ì.
Tư
tưởng
tạo và
sử
dụng
con
người
49
7.
Tô
chức
sản
xuôi kinh doanh năng động,
độc
đáo 54
8. Coi
trọng
các
mối
quan
hệ 56
9.
Tuân
thủ
luật
lệ
và
trách nhiệm
xã
hội của
doanh nghiệp
57
kinh
doanh
đúng
đắn
62
Ì .3.
Chính sách
hướng
tới
con
người
63
Ì .4.
Tinh thần
nghiêm
túc
trong
công
việc
64
Ì .5.
Chú
trống
đến
trách
nhiệm
xã
hội
65
Ì .6.
động
suốt
đời,
thăng
tiến
theo
thâm niên 70
2.3. Giờ
làm
việc
dài,
làm ngoài
giờ
không lương 71
li
CHƯƠNG
3
BÀI
HỌC KINH NGHIỆM CHO CÁC
DOANH
NGHIỆP
VIỆT
NAM
73
ì. Thực
trạng
văn hóa doanh
nghiệp
ở
nước
DANH
MỤC
TÀI
LIỆU
THAM
KHẢO
94
ui
DANH
MỤC
CÁC CHỮ
VIẾT
TẮT
VHDN
Văn hóa
doanh
nghiệp
WTO
World
Trade
Organization
-
Tổ
chức
Thương
mại
Thế
giới
VHKD
Văn hóa
hội
của doanh
nghiệp
VIM
Viện
nghiên
cứu về
đào
tạo
và
quản
lý
VHTT
Văn hóa thông
tin
TNHH
Trách
nhiệm
hữu hạn
KCX
Khu chế
xuất
CP
Cố
phẩn
KCN
Khu
công
nghiệp
TW
li
Hình 1.3
Những nhân
tố
chính
của
giá
trị
được
thể hiện
14
Hình 1.4 Các
cung
trong
hình
tròn
lãnh đạo
18
Bảng
2.1
Các nguyên
tắc trong
5S
37
Hình 2.2
Minh
họa
nguyên
tác
Seiri
tồn,
giữ
gìn
được
nền
văn hóa
truyền
thống
của
mình.
Một
gia
đình
sẽ
không thê đâm
âm
sum vầy và đóng góp tích cực cho xã
hội
nếu không có
gia
phong,
gia
giáo.
Cũng như vậy một
doanh
nghiệp
cũng
không
thể
có
Nam
trở
thành thành viên của
WTO,
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
càng có
nhiều
cơ
hội
hợp tác
kinh
doanh
vịi
các
doanh
nghiệp
trên toàn
thế
giịi,
vai
trò của
VHDN
càng
trờ
nên
quan
không
chỉ
tại
thị
trường
nội
địa
mà
cả trên trường
quốc
tế.
Tuy
nhiên,
đa số các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
hiện
nay vẫn chưa có sự
quan
tâm
xây
dựng
đúng
mức
yếu
tố
này
trong
như:
Honda,
Toyota,
Missushita,
Sony
Các công
ty
Nhật
Bản xem
VHDN
là yếu
tố quyết
định
sự
tồn
tại
và phát
triển
lâu dài
của
công
ty.
Chính nền văn hóa ấy
là
nền
tảng
cho sự phát
triển
của doanh
nghiệp,
có
thể
học
tập
được
những gì
từ
VHDN
Nhật
Bản
khi
xây
dựng
VHDN
cho
riêng mình?
vi
Với
mong
muốn
giúp các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
hiểu
rõ
hơn
tầm quan
trọng
phát huy hơn nữa
VHDN
Việt
Nam
nói riêng
và văn
hoa
dân
tộc
Việt
Nam
nói
chung
trong bối
cảnh
hội
nhập
sâu
rộng
vào
nền
kinh
tế thế
giới,
em
đã
chọn
đề
tài khoa
luận
quan
đèn
văn
hóa
doanh
nghiệp
Nhật
Bản như:
Khóa
luận
"Những
nét
đặc
trưng trong
văn
hóa
kinh
doanh của
các
doanh
nghiệp
Nhật Bản"
của
sinh
viên Ngô
Thừ
Thanh
Bình
-
Nhật
bài học cho
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
Khóa
luận
"Những
nét
đặc
trưng
về
văn hóa
kinh
doanh
trong
đàm
phán thương mại
Việt
Nam
-
Nhật Bản"
của
sinh
viên
Tống
Thừ Thu
Hà -
Anh
đàm phán thương
mại
Việt
-
Nhật
Gần
đây,
nhiều
cuộc
hội thảo
đã được
tổ chức
để bàn về
VHDN
của
các công
ty
Nhật
Bản như một số
hội thảo
chuyên đề
từng
được
tổ chức
tại
trung
tâm hợp
tác nguồn
nhân
lực
vii
-
"Giới thiệu
về văn hóa
kinh
doanh Nhật
ZJả/i"
đề cập đến văn hóa
kinh
doanh Nhật
Bản qua
kinh
nghiệm của
một số
giảng
viên trường
Đại
học
Ngoại
Thương
trong
chuyến đi
thực
tế
đến Nhật
Bản
Ngoài
ra,
trên một số
trang
tính
chất
giới thiệu,
gểi
mở
vấn
đề.
3.
Đối
tưểng
nghiên cứu
Văn hóa
doanh
nghiệp
của
các công
ty
Nhật
Bản
4. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu một cách có hệ
thống
những vấn
đề lý
luận
có tính
chung
nhất
về
văn
nghiệp
Nhật
Bản
Rút
ra
bài học cho
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
5.
Phạm
vi
nghiên cứu
Do khuôn
khổ
có
hạn,
khóa
luận
chì
giới
hạn
trong
phạm
vi
nghiên cứu
những
nét đặc trưng
họp - phân
tích,
đối chiếu -
so sánh đánh
giá,
phương pháp mô
tả
khái
quát.
viii
7. Kết cấu khóa
luận
Ngoài
phần
Lời
mờ
đầu,
Kết
luận
và
Tài
liệu
tham
khảo,
khoa
luận
gôm
3 chương:
Chương
1:
và
thời
gian
nên khóa
luận
không tránh
khỏi
nhiều
hạn
chế
và
thiếu
sót,
em
rất
mong
nhận
được
những
góp ý quý báu
từ
quý
thầy
cô và các bạn để khóa
luận
được hoàn
thiện
hơn.
Em
xin
Văn hóa
Nghiên cứu về
VHDN,
chúng
ta
không
thể
nào bỏ
qua phạm trù
văn
hoa
-
cái
được
xem
là nền
tảng,
là
động
lực
cũng là
mục
tiêu
làm cho sự phát
triến
của con
người
và xã
hội
ngày càng thăng
nói chung
và
VHDN
nói
riêng.
Vãn hóa
là
một
lĩnh
vực
tồn
tại
và phát
triển
gắn
liền
với
đời
sống
của
nhân
loại,
là đặc
trưng riêng có
của con
người, tuy vậy,
mãi
tới
thế
kỷ
hoa".
Khái
niớm
"văn
hoa"
do nhà
nhân
chủng học
Edvvard.B.Taylor
đưa
ra
năm 1871 là khái
niớm
đầu tiên được
chấp
nhận
rộng
rãi.
Theo
ông:
"Văn
hoa
là
một
tống
thê
phức
tạp
bao
gom
niớm
đã
nêu
lên
khá
đầy
đủ các khía
cạnh của
văn
hoa
tinh
thần,
nhưng
lại
ít
quan
tâm đến
văn hoa
vật
chất
-
một bộ
phận
khá
phong
phú
trong
kho tàng văn hoa nhân
loại [2].
Sau
tịch
Hồ
Chí
Minh
về văn
hoa.
Theo
Người:
Ì
"Vì lẽ
sinh
tồn
cũng
như mục
đích
của
cuộc sông, loài người
mới
sáng
tạo
và
phát minh
ra ngôn
ngữ,
chữ
viết,
đạo
đức,
pháp
luật,
tong
hằp của mọi phương
thức sinh hoạt
cùng
với
biêu
hiện
của nỏ mà
loài người
đã
sản
sinh
ra
nhằm
thích
ứng những nhu câu đời
sống
và đòi hỏi của sự
sinh
tồn".
(1940)
[5].
Khái
niệm
rộng
nhất
về văn hoa có
lẽ là của
Edouard
Heriot,
tầm
quan
trọng
và
mức độ bao trùm
của
văn
hoa
nhưng
lại
thiếu
tính
cụ
thế.
Có một khái
niệm
tiệm
cận
gần hơn đến bản
chất
của
văn hoa do ngài
Frederico
Mayor
-
Tổng
giám đốc
UNESCO
đưa
ra
đại
nhất
cho
đến
tín ngưỡng,
phong
tục,
tập
quán, lối sống
và
lao
động.
"[2].
Theo
khái
niệm
này,
ý
nghĩa
của
vãn hoa
được
nâng
cao trở
thành yếu
tố
làm nên sồ khác
biệt
giữa
các
hội học
thừa
nhận.
Cho dù có
rất
nhiều
quan
điểm
khác
nhau
về vãn hoa nhưng nhìn từ
góc độ nào chúng
ta
cũng
thấy
"văn
hoa"
là
một hệ
thống
của các giá
trị
do
con
người
sáng
tạo
và tích
lũy
qua quá trình
thống
có ý
nghĩa,
đóng
vai trò
chủ
đạo
trong việc
hình thành
cộng
đồng,
ờ
đó,
mọi thành
viên có
thể truyền
thông
với
nhau
và cảm
thấy
có
sợi
dây
liên
kết với
nhau.
2
Mỗi
một dân
thiết
được
nhấn
mạnh,
mọi giá
trị
văn
hoa
cởn
phải
được xem xét
bởi
bản thân các yếu tố văn hoa liên
quan
mật
thiết
với
nhau
trong
từng
thời
điểm
lịch
sử
cũng
như
trong
một
thời
gian
tìm
hiểu
sâu vào
bản
chất
của khái
niệm
văn
hoa.
Văn hoa
chỉ chứa
cái
tốt,
cái
đẹp,
cái hữu ích.
Nó là thước đo mức độ nhân bản của con
người.
Nhờ tính giá
trị,
chúng
ta
có
được
cái nhìn
biện
chứng
và khách
quan
trong việc
không
thể
tách
rời
nhau.
Con
người
là chủ
thể
sáng
tạo ra
văn
hoa
đồng
thời
cũng
chính bản thân con
người cũng
là một sản phàm của văn
hoa.
Tính nhân
sinh
cho phép phân
biệt
văn hoa
với
tự
nhiên.
Văn hoa là sàn
phẩm
hoạt
động xã
hội
- sáng
tạo
của
con
người.
Con
người
có khả năng hình thành văn hoa
với
tư cách là
thành viên của của một xã
hội,
con
người
tiếp
thu
văn hóa, bảo
tồn
nó đồng
3
thời
truyền
đạt
nó
từ
thế
hệ này
cận
đê đèn
với
khái
niệm
về văn
hoa,
nhưng
những
đặc trưng
của
nó
lại
khá tương đông
giữa
các
quốc
gia
và hệ tư
tường.
Trong
khuôn
khổ của
khóa
luận,
đê
tiên
đèn
gần
hơn phạm
các
thành viên
của
bất
kỳ
một xã
hội nào.
Hệ
thống
này bao
gồm mọi
vấn
đề,
từ
cách nghĩ,
nói,
làm,
thói quen,
ngôn
ngữ,
sản
phẩm
vật
chất
và
những
tình
câm - quan diêm
chung
của
linh
hồn
cho
hoạt
động
kinh
doanh
của một
quốc
gia.
Dù con
người
có ý
thức
được
hay
không,
thì
văn hoa
kinh
doanh của mỗi
dân
tộc
đã được hình thành
ngay
từ
khi
xuất
hiện
hoạt
hiện
ngay từ
trong
bản thân
thuật
ngữ
"văn
hoa
kinh
doanh",
bời
khi
nói
tới
"văn
hoa",
nó luôn
hướng
con người
tới
giá
trị
chân,
thiện,
mỹ
trong
khi
nhắc
tới
"kinh
hiện
khi
có đủ 3 yếu
tố:
con
người
(people),
sản
phẩm
(product)
và
lợi
nhuận
(proíĩt).
Chính
quan niệm
khác
nhau
về ý
nghĩa,
vai
trò của
3
yếu
tố
này
-
thể
hiện
qua
nghiệp
mới tìm
được
sự
thống
nhất
giữa
lợi
nhuận
và
giá
trị
vị
nhân
sinh.
Đó là
khi
doanh
nghiệp
vẫn
hướng
đến
lợi
nhuận,
vẫn chú
trộng
đèn
chất
lượng,
mẫu mã
doanh
nghiệp
sẽ
đối
xử
tốt
với
khách
hàng,
đôi tác
và
nhân
viên của
mình.
số khách hàng
trung
thành ngày càng
đông,
mặt khác năng
suất
lao
động
sẽ tăng
song song
với
việc
nâng cao
chất
lượng
sản phàm
cách
giao
tiếp
ứng
xử
của
người
bán đoi
với
người
mua,
rộng
ra là
trong
cả
quá
trình
tổ
chức
sản
xuất
kinh
doanh
với
toàn
bộ
các
khâu,
các
điều
ngữ "văn
hoa
kinh
doanh".
Cũng như văn
hóa, nội
hàm
của văn hóa
kinh
doanh
cũng
rất
rộng
và
phức
tạp,
khó có
thể
có
được
một
khái
niệm
chính xác.
Theo
giáo sư Hoàng
Trinh
"Văn hóa
kinh
doanh
và
phát
huy khả năng
sáng
tạo
của
họ
trong việc
tạo ra
những hàng hóa và
dứch
vụ có
chất lượng tốt, hình thức
đẹp, giá
cả hợp
lý,
đáp ứng
được
yêu
cầu
của
thứ trường,
giữ
được
chừ
tín
với
người tiêu
dùng
trong
và
triết
lý
kinh
doanh",
TS Đỗ
Minh
Cương đưa
ra
khái
niệm:
"Văn hóa
kinh
doanh
là
việc
sử dụng
các
nhân
tô
văn hóa vào
trong hoạt
động
kinh
doanh của chủ
thê,
là cái
văn hóa
mà
các
động
kinh
doanh
đồng
thời
xem
xét
các
tác
động
của
yêu tô
văn
hóa.
Khái
niệm
này đã nêu lên được
hai
khía
cạnh
của
VHKD.
Một là
việc
sử
dụng
các nhân
tố
văn hóa vào
trong
quá
trình
kinh
doanh của
mình như
là
triết
lý
kinh
doanh,
hệ
giá
trị,
hệ tư
tưởng
Hai
khía
cạnh
này có mối liên hệ hữu cơ
nhau
tạo
nên
những
nét đặc trưng
riêng
của
từng
doanh
nghiệp.
Như
vi
của
VHKD
thường cụ
thể
hơn,
hẹp
hơn.
Đó
có
thế
là
VHKD
của một
đất
nước,
một vùng
miền
hay
chi
là của một
doanh
nghiệp.
Vì
trong
quá trình
hoạt
động
kinh
doanh,
động
kinh
doanh,
trên
thế
giới
hiện
nay có
hai luồng
quan
điểm
về
VHKD.
Một số nhà
nghiên
cứu cho
rằng
VHKD
chính
là
VHDN
do
coi
chủ
thể
của
VHKD
chính
là
các
đầu
đi sâu
tìm
hiểu
những
tác
động
to
lớn
của
văn hóa
tới
sự
phát
triển
của doanh
nghiệp.
Tuy
nhiên,
cách
hiểu
này có
phần
hạn
hẹp,
6
vì
mặc dù
doanh
nghiệp
hội
khác,
như sự
quản
lý
của
Nhà
nước,
sự
hưởng
ứng
của
người
tiêu
dùng
thì
hoạt
động
kinh
doanh của
một
doanh
nghiệp
cũng
khó có
thể
thành công.
Xuất
phát
tỡ
VHKD.
Cách
hiểu
này ngày càng được
chấp nhận
rộng
rãi
hơn
trong
đời
sống
xã
hội.
Theo
cách
hiểu
này,
VHKD
thể hiện
phong
cách
kinh
doanh của
một dân
tộc,
nó bao
gồm
các nhân
tố
rút
cả
những
giá
trị,
triêt
lý
mà
các thành viên này
tạo ra trong
quá
trinh
kinh
doanh
như
sự
coi trọng
thành công
ờ
người
Mỹ, hay tính ưa
chuộng
hàng
nội
của
người
Nhật
Bản
Các nhà nghiên cứu
theo
quan
ra
là
tương
đối
chính
xác:
"Văn hỏa
kinh doanh
có
thể
được định nghĩa
như
ảnh
hưởng
của
những
mỏ
hình
văn hóa của một xã
hội
đèn
những
thiêt
chê
và
thông
lệ
kinh
doanh
của
là một bộ
phận
của
VHKD,
và
là một
phần
trong
văn
hóa
dân
tộc.
VHKD
có ba bộ
phận cấu
thành
là:
văn
hoa doanh
nhân
(trình
độ,
năng
lực,
đạo đức
nghề
nghiệp,
phẩm
hạnh
làm
kinh
doanh
của
một quốc
gia)
và VHDN. Ba
bộ
phận
trên hợp thành một nền
VHKD
theo
nghĩa
toàn vẹn
nhất,
trong
đó
VHDN
có
thể
xem
là bộ
phận
có
vai
trò
quan
trọng
mang
tính
quyết
biến
thành một
thể thống nhất
về văn hoa,
mỗi người,
mỗi dân
tộc
đều cần
phải giữ
gìn,
phát huy nền văn hoa
đậm đà
bản sắc
dân
tộc
"hoa
nhập"
chứ không
"hoa
tan".
Cũng như
vậy,
duy
trì
và
giữ
gìn nền
VHDN có
ảnh
hường
vẫn
tồn
tại
ở
doanh
nghiệp
cùng lúc
vữi
sự
ra đời
của
doanh
nghiệp.
So
vữi
nền văn hoa dân
tộc,
thì
VHDN
chỉ
là văn hoa của một nhóm
nhỏ,
được
coi
là
một
trong
những
tiểu
văn hoa
hưững
cho
toàn bộ các
chủ
trương,
biện
pháp cụ
thể
trong
sản
xuất
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp, chi
phối
kết
quả
kinh
doanh của doanh
nghiệp.
Nhìn
nhận
một
cách sâu sắc hơn, văn hoa
doanh
nghiệp
chính là bản sắc
kinh
văn
hoa doanh
nghiệp?
Đầu những
năm
70
của
thế
kỷ XX, sau
những
thành công
rực
rỡ của
các
doanh
nghiệp
Nhật Bản,
các công
ty
trên
thế
giữi
và đặc
biệt
là
ờ Mỹ
bắt
đầu
tìm
hiểu
yêu cho
sự
thành công
của
các công
ty
Nhật
trên
khắp
thế
giới.
Cho đến nay,
đã có
rất
nhiều
khái
niệm
khác
nhau
về
VHDN
được
các nhà nghiên cứu đưa
ra.
Dưới
đây là một sờ khái
niệm
được
cho là đày
đủ
các giá
trị,
các
biêu tượng,
huyên
thoại, nghi thức,
các
điểu
cấm
kỵ,
các
quan
diêm ưiét
học,
đạo đức
tạo
thành
nền
móng
sâu xa của
doanh nghiệp.
"[38]
Tổ
chức
lao
động
quờc
tế
ILO
(International
là duy
nhát
đôi với
một
tô
chức
đã
biêt.
"[38]
Marvin
Bower
-
Tổng
giám
đờc
McKinsey
Co.
đã
nói:
"VHDN
là
tất
cả
các
thành
tô
mà
chúng
ta
đang
H.Schein.
Trong
tác
phẩm
"Organizational
culture
and
leadership"
của
mình,
ông đã đưa
ra
khái
niệm:
"VHDN
(hay
văn
hoa
công
ty)
là
tồng
hợp những ngầm định
nền
tảng
(Basic Assumptions)
mà
các
thành viên trong
công
về
văn hóa
doanh
nghiệp,
cho đến
tận
bây
giờ
vẫn chưa
có
một khái
niệm
chuẩn
nào
được
chính
thức
công
nhận,
tuy
nhiên
tựu
chung
lại,
VHDN
có
thể
được
hiểu
9
doanh
nghiệp
ấy và
chi
phối
tình
cảm,
nép
suy
nghĩ
và hành
vi
của mọi
thành viên
của
doanh
nghiệp
trong việc
theo
đuổi
và
thực
hiện
các mục đích
chung.
Trong
phạm
vi
nghiên cớu
của
"Organizational
culture
and
leadership",
Edgar
H.Schein
đã
chia
VHDN
thành các
lớp
khác
nhau,
thuật
ngữ
"lớp"
dùng đế
chỉ
mức
độ
có
thê
cảm
nhận được của
các giá
trị
văn hóa ương doanh
nghiệp
hay nói
cách khác là
cấu
thành nên
VHDN.
Trên
cơ
sờ sự
phân
tích
của
mình,
Edgar
H.Schein
đã
chia
VHDN
thành
ba lóp hay
ba
cấp độ
như
sau:
Hình
1.1:
Các
lóp của
văn hóa
doanh
nghiệp
Các
cẩu
tiêu, triết
lý
Cám
giác,
suy
nghĩ, nhận thức.
niềm tin được
mặc
nhiên công nhận
Nguồn: Organizational culture
and
ỉeadership - Edgar H.Schein
[ì]
10
1.
Thực
thế
hữu
hình (Artựacts)
Cấu trúc hữu hình
của doanh
nghiệp
là
phàn
nổi
cùa
VHDN.
Lớp này
bao
gồm
phẩm; cơ
cấu
tổ
chức,
các phòng
ban của doanh
nghiệp;
các văn
bản
quy đễnh
nguyên
tắc
hoạt
động
của doanh
nghiệp;
lễ nghi
và
lễ hội
hàng
năm;
các biêu
tượng,
logo,
khẩu
hiệu,
tài
liệu
quảng
cáo
huyền
thoại
về
tổ
chức
Dưới
đây
sẽ trình bày cụ
thể
một số cấu trúc hữu hình đặc trưng của
văn hoa
doanh
nghiệp
bao gồm:
logo
và bản tuyên bố sứ
mệnh,
kiến
trúc
và
diện
mạo,
giai thoại,
lễ
kỷ
niệm
và
lễ hội
hàng năm,
chuẩn
logo
thiết
kế
bắt
mắt
sẽ giúp
doanh
nghiệp
nổi bật trong
lĩnh
vực cùa
mình,
thậm
chí trên
thễ
trường.
Bời
logo
được xem
là
một công
cụ
tiếp
thễ hiệu quả,
là
biểu
tượng
sản
phẩm qua hình
vẽ, kiểu
Nguôn:
http://vietphotoshop.
com/ và
http://www. united-states-ílaữ.
com
li
Bản
tuyên bố sứ
mệnh
thể hiện
tầm nhìn dài hạn
của
doanh
nghiệp,
là
một
văn bản
ghi
rõ tầm
nhìn,
sứ
mệnh,
giá
trị
cốt lõi của
doanh
nghiệp.
Nó được xem
như là kim
chỉ
thiết
kế
nội
thất
công
sờ.
Từ sự tiêu
chuẩn
hóa về màu
sắc, kiểu
dáng của bao bì đặc trưng,
thiết
kế
nội
thất
như mặt
bằng,
quầy,
bàn
ghế,
phòng, giá để hàng,
lối
đi,
loại
dịch
vụ, trang
phục
đến
những
chi
trọng
đến hành
vi
con
người
về
phương
diện
cách
thức
giao
tiếp,
phản
ứng và
thực
hiện
công
việc.
Hơn
nữa,
công trình
kiến
trúc có
thế
được
coi
là một
"linh
vật"
biêu
còn các
kiểu
dáng
kết
cấu có
thể
được
coi
là
biểu
tượng cho phương châm
chiến
lược
của tổ
chức.
Khâu
hiệu:
là
những
câu nói
ngan
gọn,
sử
dụng
các ngôn
từ
đơn
giản,
dễ nhớ,
là cách
rộng
để ăn sâu
vào
tiềm
thức
mọi
người.
Nó còn là kim chỉ nam định hướng và
nhắc
nhở
hành
vi
của các thành viên
doanh
nghiệp
cũng
như
của
khách
hàng.
Khẩu
hiệu
ngoài
thể hiện
bản
chất
của
doanh
nghiệp
còn
giúp khách hàng nhớ
đến
một thương
hiệu
như Windows
với
một BÌU
Gates
rời
bỏ trường
Đại
học
Harvards
danh
tiếng
để
tạo
nên một
Microsoft.
Những
giai
thoại
như
thế
có
thể
góp
phần
tạo
nên sức
động,
sự
kiện
văn hoa xã
hội
chính
thức,
được
thực
hiện
đắnh kỳ nhàm
thắt
chặt
mối
quan
hệ
tổ
chức,
cũng
như tăng
cường
sự
giao
tiếp
giữa
doanh
nghiệp
và xã
hội.
Các
thống nhất
chung
của toàn bộ thành viên
trong
doanh
nghiệp
về
cách ứng xử hàng ngày
trong
công
việc
và
sinh
hoạt
của mỗi
thành
viên,
tạo
thành các nguyên
tắc
rất
cụ
thể
rõ
ràng.
Người
hùng: có
thể nói,
một
đất
Allan
A.
Kenedy,
tác
giả
của
"The
Rites
and
Rituals of
Coporate
Life",
đã
nói:
"Người
hùng
doanh
nghiệp là
người
tạo
động
lực tuyệt
vời,
như một pháp sư mà
mọi người
đến
cầu cứu
khi
công
việc
hoa
doanh
nghiệp
trong
mất công
chúng,
tạo
động
lực
cho nhân viên,
duy
tri
và
thúc
đẩy
các
giá
trắ
VHDN.
13
Tóm
lại,
như
Edgar H.Schein
đã
nói, những
cấu trúc hữu hình
này
rất
dễ
đồng
phục,
logo,
khẩu
hiệu
mà
củn
phải
đi vào
nghiên cứu
những
lớp
sâu hơn
của
VHDN.
2.
Những
giá
trị
được
thể
hiện (Espoused Values)
Hình
1.3:
Những nhân
tố
chính
của
giá
trị
nhân
trong
doanh
nghiệp
nghĩ
là
phải
làm,
xác
định
những
gì họ cho là
đúng
hay
sai.
Nói một
cách khác,
những
giá
trị
được
thể hiện
là các giá
trị tinh
thủn,
là
niềm
tin,
là
nhịp
thường được công
bố
rộng
rãi ra
công chúng, là định
hướng
cho
sự nỗ
lực
làm
việc
của
nhân viên như: tủm
nhìn,
sứ mệnh, giá
trị
cốt
lõi
của
doanh
nghiệp.
14