Nghiên cứu áp dụng máy thở áp lực dương liên tục (CPAP) KSE sản xuất tại việt nam để điều trị suy hô hấp ở trẻ em tại một số bệnh viện nhi tuyến tỉnh - Pdf 13



BỘ Y TẾ BÁO CÁO
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG MÁY TRỢ THỞ
ÁP LỰC DƯƠNG LIÊN TỤC (CPAP) KSE SẢN XUẤT TẠI
VIỆT NAM ĐỂ ĐIỀU TRỊ SUY HÔ HẤP Ở TRẺ EM TẠI MỘT
SỐ BỆNH VIỆN NHI TUYẾN TỈNH
Chủ nhiệm đề tài
(ký tên)
Cơ quan chủ trì đề tài
(ký tên và đóng dấu)

BỘ Y TẾ
(ký tên và đóng dấu khi gửi lưu trữ)

Hà Nội - 2011 NĂM - 2011
DANH MỤC CÁC BẢNG

STT Tên các bảng Trang
Bảng 2.1 Nồng độ FiO
2
theo lưu lượng ôxy và khí nén 13
Bảng 3.1 Đánh giá mức độ suy hô hấp theo chỉ số Silverman 25
Bảng 4.1 Đặc điểm lâm sàng lúc bắt đầu thở CPAP 32
Bảng 4.2 Đặc điểm về xét nghiệm lúc nhập viện 32
Bảng 4.3 Chẩn đoán khi vào viện 33
Bảng 4.4 Thời gian thở CPAP 34
Bảng 4.5 Thay đổi mạch, nhịp thở trước và sau thở CPAP 35
Bảng 4.6 Thay đổi mạch ở hai nhóm thở CPAP thành công và thất bại 35
Bảng 4.7 Thay
đổi tần số thở ở hai nhóm thở CPAP thành công và thất bại 36
Bảng 4.8 Thay đổi khí máu trước và sau điều trị (n=345) 36
Bảng 4.9 Thời gian giảm áp lực trung bình đường thở 37
Bảng 4.10 Thay đổi PaO
2
trung bình ở hai nhóm thành công và thất bại 38
Bảng 4.11 Sự thay đổi SaO
2
ở hai nhóm thở thành công và thất bại 39
Bảng 4.12 Thay đổi PaCO
2DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

STT Tên các biểu đồ Trang
Biểu đồ 4.1
Phân bố theo giới 29
Biểu đồ 4.2
Phân bố theo tuổi nhập viện 29
Biểu đồ 4.3
Phân bố theo tuổi thai 30
Biểu đồ 4.4
Phân bố theo cân nặng lúc nhập viện 30
Biểu đồ 4.5
Phân bố theo cách đẻ 31
Biểu đồ 4.6
Phân bố theo tuyến chuyển viện 31
Biểu đồ 4.7
Tình trạng ra viện 33
Biểu đồ 4.8
Tỷ lệ thành công 34
Biểu đồ
4.9
Thay đổi FiO
2
trung bình bắt đầu thở CPAP và sau thở CPAP
để đạt SpO
2

Tạo PEEP bằng van lò so 10
Hình 2.6
Cấu tạo van Benvenniste 10
Hình 2.7
So sánh dạng sóng hô hấp giữa CPAP cột nước và thở
máy tần số cao
14
Hình 2.8 Cấu tạo của hệ thống CPAP-KSE
15

MỤC LỤC
Trang
TÓM TẮT CÁC KẾT QUẢ NỔI BẬT CỦA ĐỀ TÀI
1
1. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

2.6 Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị
19

Trang
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
23
3.1 Đối tượng
23
3.2 Phương pháp nghiên cứu
24
3.3 Thời gian nghiên cứu
24
3.4 Địa điểm nghiên cứu
24
3.5 Các chỉ tiêu nghiên cưú
24
3.6 Đánh giá kết quả
26
3.7 Biến chứng
26
3.8 Theo dõi
27
3.9 Phương tiện nghiên cứu
27
3.10 Xử lý số liệu
27
IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
29
4.1 Đặc điểm dịch tễ
29

5.3 Biến chứng của thở CPAP
52
VI. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
53
5.1 Kết luận
53
5.2 Khuyến nghị
53
TÀI LIỆU THAM KHẢO
54
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

CPAP : Áp lực dương liên tục đường thở
NKQ : Nội khí quản
PEEP : Áp lực dương cuối thì thở ra
PaO2 : Áp lực ôxy máu
PaCO2 : Áp lực CO
2
trong máu động mạch
ROP : Bệnh võng mạc trẻ đẻ non
SpO2 : Độ bão hoà ôxy qua da

ục (CPAP) đã được sử dụng rộng rãi
trên toàn thế giới 30 năm qua điều trị suy hô hấp cho trẻ đẻ non và đã chứng
tỏ được tính hiệu quả trong điều trị suy hô hấp ở trẻ sơ sinh đẻ non góp phần
làm giảm đáng kể tỉ lệ tử vong trẻ sơ sinh, cũng như nâng cao chất lượng cứu
sống ở trẻ sơ sinh. Đây là mộ
t phương pháp hỗ trợ thở cho trẻ suy hô hấp còn
tự thở được, bằng cách duy trì trên đường thở áp lực dương liên tục trong suốt
chu kỳ thở. Phương pháp thở này có vai trò làm tăng cung cấp ôxy cho trẻ,
duy trì thể tích phổi hữu hiệu, giảm sức cản ở trong đường hô hấp trên và làm
giảm cơn ngừng thở .
Như vậy, đề tài này có ý nghĩa thực tiễn rất lớn vì góp phần cứu số
ng
trẻ đẻ non, một trong những nguyên nhân tử vong hàng đầu ở trẻ sơ sinh hiện
nay.
Đặc biệt hệ thống này có thể áp dụng được ở các tuyến, ngay cả những
nơi không có hệ thống ôxy và khí nén trung tâm.
Hệ thống này có bộ trộn ôxy và khí trời vì vậy có thể kiểm soát được
nồng độ ôxy của khí thở vào và làm giảm tỷ lệ mắc bệnh xơ hoá sau võng
mạc (ROP) của trẻ sinh non, mộ
t trong những nguyên nhân hàng đầu gây mù
loà cho trẻ em ở Việt Nam.
2
2. SẢN PHẨM CỦA ĐỀ TÀI
1. Xây dựng quy trình sử dụng CPAP và cách tiệt khuẩn
2. Mở các lớp tập huấn chuyển giao kỹ thuật sử dụng CPAP cho tuyến
tỉnh và đánh giá kết quả đào tạo
3. Đánh giá kết quả điều trị của máy trợ thở tạo áp lực dương liên tục

- Nâng cao chất lượng sống ở trẻ em
- Tiết kiệm một nguồn ngân sách lớn cho xã hội.


làm giảm đáng kể tỉ lệ tử vong ở trẻ em nói chung và trẻ sơ sinh nói riêng,
cũng như nâng cao chấ
t lượng cứu sống ở trẻ sơ sinh.
Ở Việt Nam hiện nay máy thở, các trang thiết bị để vận hành máy thở
và theo dõi bệnh nhân thở máy còn được coi là cao cấp đối với nhiều bệnh
viện nhất là các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện. Hệ thống CPAP cũng mới

5
được sử dụng ở những bệnh viện lớn trong vài năm gần đây tỉ lệ thành công
trong sử dụng CPAP điều trị SHH cấp ở trẻ sơ sinh non tháng là 41 – 56% , so
với nghiên cứu nước ngoài là 61-77%.
Xuất phát từ tính hiệu quả cũng như nhu cầu rất lớn về sử dụng hệ
thống CPAP ở nước ta hệ thống CPAP-KSE đã ra đời tại khoa Sơ sinh Bệnh
vi
ện Nhi trung ương với các ưu điểm : hiệu quả, đơn giản khi sử dụng, giá
thành thấp khoảng 200$/cái do sử dụng những nguyên liệu sẵn có trong nước
(so sánh với máy nhập khẩu ở nước ngoài giá thành quá cao 5000$/cái) bước
đầu đã có tác dụng tốt, góp phần làm giảm tỉ lệ tử vong dưới 24 giờ của trẻ đẻ
non suy hô hấp từ trên 30% (2001) xuống 10 % (6 tháng cuối 2002 ) tại khoa
chúng tôi.
Chính vì lý do đó đòi hỏi ph
ải gấp rút triển khai sử dụng CPAP cho các
tuyến cơ sở trong cả nước, nhằm nâng cao năng lực, kỹ năng cấp cứu và điều
trị sớm suy hô hấp cho trẻ sơ sinh tại các bệnh viện tuyến huyện và tuyến tỉnh.
Trong khuôn khổ của một đề tài cấp bộ, chúng tôi thực hiện nghiên
cứu áp dụng CPAP-KSE này trong phạm vi ở một số tỉnh thuộc địa bàn
vùng núi phía b
ắc, Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Thông qua thực trạng
hiện có của công tác cấp cứu sơ sinh tại các bệnh viện chúng tôi tổ chức các
lớp tập huấn sử dụng CPAP nhằm nâng cao chất lượng công tác cấp cứu sơ

nh lý ở trẻ sơ sinh khác như : Cơn
ngừng thở ở trẻ non tháng, còn ống động mạch, hội chứng hít phân su, phòng
đặt lại nội khí quản, phòng xẹp phổi, và các hỗ trợ hô hấp sau mổ.
Thở CPAP đã góp một phần không nhỏ trong những tiến bộ của ngành
hồi sức sơ sinh trên thế giới trong 30 năm qua .
Theo báo cáo của Kamper J và cộng sự năm 1982, trước khi trung tâm
hồi sức ra đời nhữ
ng trẻ <1500g cần phải có hô hấp hỗ trợ thì không sống sót
được và tỉ lệ tử vong toàn bộ ở trẻ đẻ non <1500g thì từ 80-40%, từ khi ra đời
trung tâm hồi sức cấp cứu cùng với việc sử dụng thông khí hỗ trợ với áp lực

7
dương tính vào cuối kỳ thở ra (bắt đầu từ những năm 70) thì tỉ lệ tử vong ở trẻ
đẻ non <34 tuần đã từ 80 đến 60 % giảm xuống 40 đến 20%. (37)
Theo Weksler và cộng sự nghiên cứu trên 116 trẻ có trọng lượng từ
1000-1500g được sinh từ 1993 đến 1998 cho thấy rằng thở CPAP đã làm
giảm một cách có ý nghĩa tỉ lệ trẻ thở máy từ 65% xuống còn 14 % và trẻ
nhận surfactant t
ừ 40% xuống 12%. Tỉ lệ tử vong hoặc là bệnh phổi mãn tính
ở 28 ngày giảm từ 16 % xuống còn 3%. Tỉ lệ trẻ bị viêm ruột hoại tử giảm từ
11% xuống 0%. (48)
Theo nghiên cứu ở Oman của Bassiouny MR và cộng sự thì thấy tỉ lệ
điều trị CPAP thành công là 61 %. Các nghiên cứu ở những nước tiên tiến
cho thấy kết quả tốt hơn theo Hawit thì tỉ lệ điều trị thành công là 77,3 %
[27]
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước:
Theo Bạch Văn Cam và cộng sự nghiên cứu tại bệnh Viện Nhi Đồng 1
thành phố HCM trên 240 trường hợp thì tỉ lệ điều trị thành công bằng CPAP
đối với suy hô hấp ở trẻ sơ sinh nói chung là 67% và ở trẻ đẻ non là 41 %. [3]
Nghiên cứu của Đỗ Hồng Sơn tại Bệnh viện Nhi trung ương (2002) trên
Hình 2.1: Bệnh nhân tự thở
(i: hít vào; e: thở ra) [20]
Hình 2.2: Thở CPAP bằng 5cmH
2
O
2.3.2. Nguyên tắc cấu tạo của hệ thống CPAP [25], [43]
Hệ thống CPAP bao gồm một hệ thống tạo ra một dòng khí (được làm
ấm và ẩm) cung cấp liên tục cho bệnh nhân trong suốt chu kỳ thở và một dụng
cụ tạo PEEP được đặt ở cuối đường thở để tạo ra áp lực dương trên đường
thở. Hệ thống trên được nối với bệnh nhân bằng nội khí qu
ản, sonde mũi,
canuyn mũi hoặc mask tuỳ từng loại hình CPAP. P
P0
0t
t5
5
i
ie
e
9
Bộ phận trộn khí
Đồng hồ đo áp lực Bệnh nhân Dụng cụ tạo PEEP
Túi dự trữ Bộ phận làm ấm ẩm

Hình 2.3: Sơ đồ nguyên lý cấu tạo hệ thống CPAP
Dụng cụ tạo PEEP bằng cột nước:


- Nguồn cung cấp khí nén và ôxy:
Lý tưởng nhất là có hệ thống ôxy và khí nén trung tâm có thể cung cấp
ôxy và khí nén với áp lực ổn định. Nếu không có hệ thống ôxy trung tâm thì
có thể dùng ôxy bình và máy tạo khí nén. Cần phải có thêm túi dự trữ, bộ
phận đo áp lực và một van xả an toàn để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.
- Bộ phận trộ
n khí : bộ phận trộn khí bao gồm hai lưu lượng kế, một để
đo lưu lượng ôxy và một để đo lưu lượng khí nén. Lưu lượng thở vào của 11
bệnh nhân là tổng hai lưu lượng của ôxy và khí nén. Hỗn hợp khí đi qua bộ
phận làm ấm và ẩm trước khi vào bệnh nhân.
- Bộ phận tạo PEEP [6] [25].
Có nhiều cách tạo PEEP khác nhau được sử dụng trên lâm sàng.
+ Tạo PEEP bằng cột nước đơn giản, bằng cột nước trên màng, van lò xo.
+ Tạo PEEP bằng van Benveniste: do tác giả Benveniste cải tiến, áp lực
dương liên tục được tạo ra do tác dụng của một luồng khí phun ngược chi
ều
với luồng khí thở ra của bệnh nhân. Ưu điểm của hệ thống này là không cần
các bộ phận phụ như túi dự trữ, van xả làm cho hệ thống bớt cồng kềnh,
không cần phải dùng các biện pháp xâm lấn như đặt nội khí quản.
Do những ưu điểm trên mà hệ thống này hiện đang được sử dụng nhiều
nơi trên thế giới. T
ại Việt Nam, hệ thống CPAP với van Benveniste đã được
Bệnh viện Nhi đồng 1 Thành phố Hồ Chí Minh đưa vào sử dụng từ năm 1990
và sau đó một số bệnh viện khác cũng đã triển khai áp dụng.
- Bộ phận gắn với bệnh nhân [6].
Hệ thống thở CPAP không xâm nhập được sử dụng sớm nhất là dùng

+ Trong hệ thống CPAP kinh điển mức CPAP được cài đặt dựa vào
chiều sâu của cột nước hoặc điều chỉnh lò xo trong van tạo PEEP. Đối với hệ
thống CPAP sử dụng van Benveniste thì áp lực cài đặt dựa trên lưu l
ượng của
dòng khí qua van. Trong thực tế áp lực này có thể bị thay đổi do một số yếu tố
khác nên cần phải kiểm tra áp lực.
+ Mức CPAP cài đặt: mức CPAP được cài đặt và điều chỉnh dựa vào
tuổi bệnh nhân, mức độ suy hô hấp và đáp ứng của bệnh nhân. Giới hạn
thông thường là 3 - 10cmH
2
O.
+ Cách cài đặt : nồng độ ôxy trong khí thở vào (FiO
2
) đều được cài đặt
dựa vào tỉ lệ trộn giữa khí nén (21% ôxy) và ôxy (100% ôxy). Điều chỉnh hai
lưu lượng kế cho phép xác định được nồng độ ôxy trong khí thở vào (Bảng 1.2).
+ Trị số cài đặt: nồng độ FiO
2
được điều chỉnh tuỳ theo mức độ suy hô
hấp của bệnh nhân và đáp ứng với thở CPAP

13
Bảng 2.1. Nồng độ FiO
2
theo lưu lượng ôxy và khí nén

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

thở HFOV
Thời gian thở vào 0.3 s
Tần số 10Hz
Dunn MS: Biol Neonate 73: 69-75, 1998
Thome U: J Appl Physiol: 84(5):1520-7, 1998Hỡnh 2.7. So sỏnh dng súng hụ hp gia CPAP ct nc
v th mỏy tn s cao

15
4. Dây dẫn khí
Vào BN đã làm ấm, ẩm

1. Bình làm ẩm 2. Bình tạo áp lực


Hình 2.8. Cấu tạo của hệ thốngCPAP-KSE

2.4. Tác dụng của CPAP
- Tác dụng trên phổi [20], [25].
+ Tăng dung tích cặn chức năng (FRC: Functional Residual Capicity).
Trong một số bệnh lý, dung tích cặn chức năng giảm do các phế nang có độ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status