ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ CẢM NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG
VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHƯƠNG TRÌNH
THẺ ƯU ĐÃI KHÁCH HÀNG TẠI SIÊU THỊ BIGC HUẾ
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Đinh Hữu Phước Tống Viết Bảo Hoàng
Lớp: K43-Marketing
Niên khóa: 2009 - 2013
Huế, tháng 05 năm 2013
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Tống Viết Bảo Hoàng
Lời Cảm Ơn
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong trường
Đại Học Kinh Tế - Đại Học Huế đã truyền đạt cho em những kiến thức quý
báu mà em đã được tiếp thu trong những năm học vừa qua, thời gian học
tập ở trường em đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ, hướng dẫn tận tình từ
quý thầy cô.
Kế tiếp em cũng xin chân thành cám ơn thầy Tống Viết Bảo Hoàng,
thầy đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ về kiến thức để em có thể
hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình. Chúc thầy dồi dào sức khỏe,
gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống cũng như giảng dạy để dìu dắt
ngày càng nhiều thế hệ sinh viên sau này.
Và em cũng xin gửi những lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám
Đốc, Phòng Nhân Sự, Phòng Dịch Vụ Khách Hàng siêu thị Big C Huế đã
tạo điều kiện cho em thực tập và giúp đỡ em hoàn thành đề tài này, đặc biệt
cảm ơn các chị nhân viên phòng dịch vụ khách hàng đã cho em cơ hội trải
nghiệm công việc và có những kinh nghiệm quý báu sau này. Chúc Siêu thị
&*
&+,-.
&+,-./(
&&'!()0%1
&&2%13
&&'!()4/ -.&
'()*+,)-.)/
01,)%$%-.)/
(/5-67##8
96-:(;<#/=8
SVTH: Đinh Hữu Phước - Lớp: K43 Marketing ii
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Tống Viết Bảo Hoàng
>).%8
?3@#A3!/=8
?3@/=8
A3!#-B$/=C
A3!/=C
'-B$/=D
-!"E=#F
>).%E=##-!"E=#F
GHB-!"E=#I
>)#-B$*)
&(/5-6-:#E=#J!EK*)
&>).%
&L#-"
&L
&9"
(/5MN#
OP#/=Q#?.R%
0<50=*(> ?@$0450
6780)9+*A&
Lf<)&
[<)B-!"E=#!(3TJ!K&
'+)2*+5AA
>-:&&
>=&8
*B)+@A;
AC
SVTH: Đinh Hữu Phước - Lớp: K43 Marketing iv
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Tống Viết Bảo Hoàng
SVTH: Đinh Hữu Phước - Lớp: K43 Marketing v
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Tống Viết Bảo Hoàng
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
I. CĐ: Cao đẳng
II. ĐH: Đại học
III. DN: Doanh nghiệp
IV. TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
V. TP: Thành phố
VI. TTTM: Trung tâm thương mại
VII. XNK: Xuất nhập khẩu
SVTH: Đinh Hữu Phước - Lớp: K43 Marketing vi
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Tống Viết Bảo Hoàng
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
DEF&G!H!EI!IJ!KLMNOPQJ!R&S
T&H!!H!!UMVJWXEYZ[S&S\[S&[&]
found
Bảng 8. Nguồn thông tin giúp khách hàng biết đến chương trình thẻ ưu đãi . Error:
Reference source not found
Bảng 9. Lý do khách hàng sử dụng thẻ ưu đãi Error: Reference source not found
Bảng 10. Hệ số cronbach alpha của thang đo sử dụng trong nghiên cứu Error:
Reference source not found
Bảng 11. Bảng KMO and Bartlett's Test Error: Reference source not found
Bảng 12. Bảng phương sai trích Error: Reference source not found
Bảng 13. Xoay nhân tố Error: Reference source not found
Bảng 15. Tóm tắt mô hình Error: Reference source not found
Bảng 16. Phương sai ANOVA Error: Reference source not found
Bảng 17. Các hệ số trong mô hình Error: Reference source not found
Bảng 18. Thủ tục chọn biến Error: Reference source not found
Bảng 19. Mức độ hài lòng chung của khách hàng với chương trình thẻ ưu đãi
Error: Reference source not found
Bảng 20. Kiểm định One-Sample Test Error: Reference source not found
SVTH: Đinh Hữu Phước - Lớp: K43 Marketing viii
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Tống Viết Bảo Hoàng
Phần I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Sau khi gia nhập WTO, thị trường bán lẻ Việt Nam được đánh giá là một lĩnh
vực rất hấp dẫn, nhiều nhà đầu tư nước ngoài đã và đang mở rộng hoạt động kinh
doanh của mình tại thị trường Việt Nam, chính điều đó càng khiến cho áp lực cạnh
tranh ngày càng nặng nề.Theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2012, tổng mức
hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của cả nước đạt trên 2.342.000 tỉ
đồng,tăng 16% so với năm 2011.Tháng 1-2013, tổng mức bán lẻ hàng hóa dịch vụ đạt
209.500 tỉ đồng, tăng 8,1% so với cùng kỳ. Những con số này cho thấy mặc dù tình
hình kinh tế còn nhiều khó khăn nhưng thị trường bán lẻ Việt Nam vẫn tăng trưởng và
đầy sức hút. Hệ thống các siêu thị đang ngày càng phát triển và trở thành một kênh
đãi của Big C Huế.
- Xác định mức độ cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ chương
trình thẻ ưu đãi của Big C Huế.
- Đưa ra một số giải pháp nâng cao chất lượng chương trình thẻ ưu đãi của siêu
thị Bigc Huế.
2.2. Câu hỏi nghiên cứu
- Chương trình thẻ ưu đãi mang lại những lợi ích gì cho khách hàng?
- Khách hàng có thực sự cảm nhận tốt về chương trình thẻ ưu đãi này không?
- Những giải pháp để nâng cao chất lượng chương trình này là gì?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: Cảm nhận của khách hàng sử dụng thẻ ưu đãi của Big C.
-Phạm vi không gian: Siêu thị Big C Huế.
- Phạm vi thời gian:
Dữ liệu thứ cấp: 2010–2012.
Dữ liệu sơ cấp: tháng 2–5/2013.
- Đối tượng nghiên cứu: cảm nhận của khách hàng về chương trình thẻ ưu đãi
của siêu thị Big C Huế.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Thiết kế nghiên cứu
Qui trình nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành qua hai giai đoạn chủ yếu: Nghiên cứu thăm dò và
nghiên cứu mô tả.
SVTH: Đinh Hữu Phước - Lớp: K43 Marketing 2
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Tống Viết Bảo Hoàng
Nghiên cứu thăm dò
Nghiên cứu thăm dò giúp xác định việc thiết kế nghiên cứu tốt nhất, phương
pháp thu thập dữ liệu và lựa chọn các đối tượng.
Nghiên cứu mô tả
thời gian điều tra 17 ngày từ 10/03/2013–27/03/2013, vậy nên với 150 bảng hỏi số
bảng hỏi phải điều tra mỗi ngày là 150/17 9 bảng hỏi ngày. Với tỉ lệ khách hàng ưu
đãi hằng ngày là 400 người (nguồn quầy thu ngân siêu thị Big C Huế) ta sẽ chọn bước
nhảy k = 400/9 44. Tức là chọn ngẫu nhiên một khách hàng từ quầy thanh toán đi ra
và có sử dụng thẻ ưu đãi để thanh toán để điều tra sau đó điều tra khách hàng tiếp theo
được chọn sẽ cách khách hàng vừa mới điều tra 44 khách hàng. Nếu như khách hàng
không đồng ý trả lời hoặc trùng thì chọn khách hàng kế tiếp và cứ tiếp tục như vậy ở
các ngày điều tra tới khi đủ số mẫu thì thôi.
4.4.2. Phương pháp phân tích số liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Tìm kiếm, phân tích, tổng hợp chắt lọc từ những nguồn thông
tin để làm cơ sở cho báo cáo nghiên cứu.
- Dữ liệu sơ cấp:
Thống kê mô tả sử dụng bảng tần số để xác định đặc điểm mẫu điều tra.
Phân tích nhân tố khám phá EFA.
Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha. Nhiều nhà nghiên
cứu đồng ý rằng Cronbach Alpha từ 0.8 trở lên đến gần thì thang đo lường là tốt, từ
0.7 đến gần 0.8 là sử dụng được. Cũng có nhà nghiên cứu đề nghị rằng Cronbach
Alpha từ 0.6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên
cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu (Hoàng Trọng-
Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005). Vì vậy đối với nghiên cứu này thì Cronbach Alpha
từ 0.6 trở lên là chấp nhận được.
Tiến hành hồi quy tuyến tính bội
Y = α + β
1
X
1X
+ β
2
X
2X
1.1.1.1. Khái niệm
Theo Quy chế Siêu thị, Trung tâm thương mại của Bộ Thương mại (nay là
Bộ Công Thương) ban hành ngày 24 tháng 9 năm 2004: Siêu thị là loại hình cửa hàng
hiện đại, kinh doanh tổng hợp hoặc chuyên doanh, có cơ cấu chủng loại hàng hoá phong
phú, đa dạng, bảo đảm chất lượng, đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang
bị kỹ thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh, có các phương thức phục vụ văn
minh, thuận tiện nhằm thoả mãn nhu cầu mua sắm hàng hóa của khách hàng.
Theo Philips Kotler, Siêu thị là “cửa hàng tự phục vụ tương đối lớn có mức
chi phí thấp, tỷ suất lợi nhuận không cao và khối lượng hàng hóa bán ra lớn, đảm bảo
thỏa mãn đầy đủ nhu cầu của người tiêu dùng về thực phẩm, bột giặt, các chất tẩy rửa
và những mặt hàng chăm sóc nhà cửa‘’ .
1.1.1.2. Vai trò và đặc trưng của siêu thị
1.1.1.2.1. Vai trò của siêu thị
Cùng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của nền kinh tế, sự đa dạng của các
kênh phân phối hàng hóa hệ thống siêu thị ngày càng chứng tỏ được chức năng vai trò
của mình so với chợ truyền thống và các kênh phân phối khác.
Vai trò của siêu thị được thể hiện ở các khía cạnh:
Hệ thống siêu thị góp phần giải quyết mâu thuẫn trong quá trình lưu thông
sản xuất hàng hóa.
Siêu thị giúp cân bằng giữa không gian, thời gian sản xuất với nhu cầu của
người tiêu dùng, nhờ vào hệ thống các siêu thị việc phân phối hàng hóa trở nên dễ
dàng và thuận tiện hơn, nhà sản xuất có thể sản xuất quanh năm hoặc thời vụ để đáp
ứng nhu cầu của người tiêu dùng, hàng hóa có thể được cung cấp ở thị trường trong
SVTH: Đinh Hữu Phước - Lớp: K43 Marketing 5
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Tống Viết Bảo Hoàng
nước, mặt khác nó có thể được luân chuyển ra nước ngoài để phục vụ khách hàng
nước ngoài.
Quá trình phân phối hàng hoá giúp các siêu thị nắm bắt được nhu cầu thực tế
của thị trường cả về sản phẩm, thời gian và không gian nên có thể chuyển tải những
hóa thích hợp trong từng gian hàng nhằm tối đa hoá hiệu quả của không gian bán
hàng. Do người bán không có mặt tại các quầy hàng nên hàng hóa phải có khả năng
"tự quảng cáo", lôi cuốn người mua. Siêu thị làm được điều này thông qua các nguyên
tắc sắp xếp, trưng bày hàng hóa nhiều khi được nâng lên thành những thủ thuật.
Hàng hóa chủ yếu là hàng tiêu dùng thường ngày như: thực phẩm, quần áo,
bột giặt, đồ gia dụng, điện tử với chủng loại rất phong phú, đa dạng. Chủng loại hàng
hóa của siêu thị có thể lên tới hàng nghìn, thậm chí hàng chục nghìn loại hàng. Thông
thường, một siêu thị có thể đáp ứng được 70-80% nhu cầu hàng hóa của người tiêu
dùng về ăn uống, trang phục, mỹ phẩm, đồ làm bếp, chất tẩy rửa, vệ sinh
1.1.1.3.2. Phân loại siêu thị
Theo quy mô, siêu thị được chia thành:
Siêu thị nhỏ: Theo cách phân loại của Pháp thì những siêu thị có diện tích
nhỏ hơn 400 m
2
được gọi là siêu thị nhỏ. Những siêu thị nhỏ này thường chỉ chuyên
bán một số loại hàng hóa như: Đồ chơi trẻ em, quần áo dày dép, dụng cụ thể thao.
Siêu thị: Các siêu thị ở Pháp thường có diện tích từ 400 m
2
đến 2500 m
2
, còn
các siêu thị ở Hoa Kỳ có diện tích trung bình là 1250 m
2
. Tập hợp hàng hóa bày bán tại
siêu thị thường từ 2000 đến trên dưới 20.000 sản phẩm khác nhau.
Đại siêu thị: Đại siêu thị là đơn vị thương mại bán lẻ với quy mô lớn có diện
tích trên 2.500 m
2
, có khi lên đến vài chục ngàn m
2
Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ
Hiện nay trên thế giới có nhiều mô hình nghiên cứu về chất lượng dịch vụ.
Trong số đó, mô hình SEVRQUAL và SERVPERF là phổ biến nhất.
Thang đo SERVQUAL là một trong những công cụ chủ yếu trong Marketing dịch
vụ dùng để đánh giá chất lượng dịch vụ (Parasuraman & ctg 1994). Thang đo
SERVQUAL đo lường chất lượng dịch vụ dựa trên sự cảm nhận bởi chính các khách
hàng sử dụng dịch vụ. Nghiên cứu ban đầu của Parasuraman (1985) cho thấy rằng các
nhân tố trong đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ có thể được mô tả bởi 10
nội dung riêng biệt: (1) các đặc tính hữu hình; (2) sự đáng tin cậy; (3) sự đáp lại; (4) sự
SVTH: Đinh Hữu Phước - Lớp: K43 Marketing 8
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Tống Viết Bảo Hoàng
giao tiếp; (5) trách nhiệm; (6) sự an toàn; (7) năng lực; (8) sự nhã nhặn; (9) sự thấu hiểu
khách hàng; (10) sự tiếp cận. Các nhân tố này về sau được kết hợp và thu gọn thành 5
nhân tố:
1. Độ tin cậy (Reliability): Thể hiện khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và
đúng hạn ngay lần đầu.
2. Sự đảm bảo (Asurance): Thể hiện trình độ chuyên môn và cung cách phục
vụ lịch sự, niềm nở với khách hàng.
3. Phương tiện hữu hình (Tangibles): Thể hiện qua ngoại hình, trang phục
của nhân viên phục vụ, các trang thiết bị để thực hiện dịch vụ.
4. Đồng cảm (Emphathy): Thể hiện sự quan tâm chăm sóc đến từng cá nhân
khách hàng.
5. Đáp ứng (Responsiveness): Thể hiện sự sẵn lòng của nhân viên phục vụ
nhằm cung cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng.
Bộ thang đo gồm có 2 phần, mỗi phần có 22 phát biểu. Phần thứ nhất nhằm xác
định kỳ vọng của khách hàng đối với loại dịch vụ của doanh nghiệp nói chung. Phần
thứ 2 nhằm xác định cảm nhận của khách hàng đối với việc thực hiện dịch vụ của
doanh nghiệp khảo sát. Kết quả nghiên cứu nhằm nhận ra các khoảng cách giữa cảm
nhận khách hàng về chất lượng dịch vụ do doanh nghiệp thực hiện và kỳ vọng của
cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Thứ hai: Chất lượng dịch vụ sẽ tạo uy tín, danh tiếng cho doanh nghiệp đó
chính là cơ sở cho sự tồn tại lâu dài của doanh nghiệp.
Thứ ba: Nâng cao chất lượng dịch vụ là biện pháp hữu hiệu kết hợp các lợi ích
SVTH: Đinh Hữu Phước - Lớp: K43 Marketing 10
Độ tin cậy
Sự đảm bảo
Phương tiện hữu hình
Đồng cảm
Đáp ứng
Chất lượng
dịch vụ
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Tống Viết Bảo Hoàng
của doanh nghiệp đối với người tiêu dùng.
1.1.3. Khách hàng và phân loại khách hàng
Theo quan điểm của quản lý chất lượng toàn diện hiện nay, khách hàng được
hiểu là toàn bộ những đối tượng có liên quan trực tiếp đến đòi hỏi về chất lượng sản
phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp phải đáp ứng nhu cầu của họ. Đứng trên góc độ nhà
quản lý thì khách hàng được phân thành hai loại:
- Khách hàng bên trong: Là toàn bộ mọi thành viên, mọi bộ phận trong doanh
nghiệp có tiêu dùng các sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp nội bộ trong doanh nghiệp.
Mỗi người vừa là người cung ứng vừa là người sản xuất, đồng thời lại là khách hàng.
- Khách hàng bên ngoài: Là toàn bộ những cá nhân, tổ chức có những đòi hỏi
trực tiếp về chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp phải đáp ứng.
Với quan điểm khách hàng theo nghĩa rộng đó mỗi doanh nghiệp có rất nhiều
loại khách hàng khác nhau. Khách hàng khác nhau thường có nhu cầu và kỳ vọng khác
nhau. Doanh nghiệp không thể đáp ứng tất cả mọi khách hàng bằng việc cung cấp
cùng một loại sản phẩm và dịch vụ được. Do đó để thoả mãn tốt nhất nhu cầu của
khách hàng cần có sự phân chia khách hàng thành từng nhóm.
của khách hàng.
• Hoàn thiện dịch vụ khách hàng
• Thấu hiểu khách hàng, nhờ có thể nhanh chóng truy cập vào hồ sơ cá nhân của
khách hàng, bản lưu các giao dịch đã thực hiện và hệ thống tính điểm độc đáo mà nhân
viên ở bất kỳ điểm chấp nhận thẻ nào cũng có thể mang đến cho khách hàng những
dịch vụ mang tính cá nhân hoá cao.
• Sử dụng hiệu quả và hợp lý ngân sách dành cho việc tiếp thị.
• Giúp các doanh nghiệp theo dõi phản hồi của từng thông điệp khuyến mãi,
tiếp thị riêng rẽ để biết được hình thức tiếp thị nào hiệu quả đối với từng nhóm khách
hàng cụ thể.
• Tạo ấn tượng tốt đối với khách hàng để họ quay lại mua hàng/sử dụng dịch vụ
của doanh nghiệp.
1.2. Cơ sở thực tiễn vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Tổng quan về ngành siêu thị thế giới và Việt Nam
Cùng với sự phát triển của công nghiệp hóa trên thế giới siêu thị được hình
thành từ sự đổi mới phương thức bán hàng của các cửa hàng tổng hợp ở Châu Âu từ
SVTH: Đinh Hữu Phước - Lớp: K43 Marketing 12
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Tống Viết Bảo Hoàng
cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.Năm 1852, siêu thị đầu tiên được thành lập ở Pháp do
Born Marche thành lập có dạng cửa hàng tự phục vụ áp dụng những nguyên tắc rất
tiến bộ và mức lợi nhuận thấp hơn các cửa hàng bán lẻ thông thường. Do mức áp dụng
mức lợi nhuận thấp nên giá cả hàng hóa rẻ đã dẫn đến sự phát triển không ngừng của
hệ thống này sang các nước Châu Âu khác. Năm 1916,tại Mỹ đã xuất hiện dạng cửa
hàng giống như siêu thị. Hình thức bán lẻ mới văn minh hiện đại này đã không ngừng
lan rộng và phát triển ra toàn thế giới.
Ở Châu Á siêu thị mới phát triển trong khoảng 30 năm trở lại đây nhưng đã
chứng tỏ được sức hấp dẫn của mình dần dần cạnh tranh với chợ và hệ thống bán lẻ
truyền thống khác. Tại Trung Quốc siêu thị phát triển rất nhanh với mức tăng trưởng
70% năm, quy mô thị trường đạt gần 550 tỉ USD, hầu hết các nước Châu Á khác đã
năm 2011. Tháng 1-2013, tổng mức bán lẻ hàng hóa dịch vụ đạt 209.500 tỉ đồng, tăng
8,1% so với cùng kỳ. Những con số này cho thấy mặc dù tình hình kinh tế còn nhiều
khó khăn nhưng thị trường bán lẻ Việt Nam vẫn tăng trưởng và đầy sức hút.
1.2.2. Tổng quan về tình hình kinh doanh siêu thị tại Thừa Thiên Huế
Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, kinh tế tỉnh Thừa Thiên Huế
ngày càng đi lên và có nhiều bước khởi sắc tốc độ phát triển kinh tế GDP đạt mức khá
năm 2010 đạt 12,5%. Đời sống của người dân ngày càng được nâng cao. Theo Quyết
định số 1974/2006/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2006 của Ủy Ban Nhân Dân
tỉnhvề quy hoạch phát triển hệ thống siêu thi, chợ, trung tâm thương mại toàn tỉnh.
Đến năm 2010, toàn tỉnh sẽ có:
+ 03 Trung tâm thương mại(TTTM): Đông Ba, Hùng Vương, 02 Nguyễn Tri
Phương-04 Hà Nội.
+ 02 Siêu thị: An Vân Dương, Bắc Trường Tiền.
+ 05 Siêu thị nhỏ: Thuận Thành Mart, Trường An, Vĩ Dạ, Xuân Phú, Đống Đa.
+ 164 chợ các loại.
Đến năm 2020, toàn tỉnh có:
+ 12 Trung tâm thương mại và cụm dịch vụ tại các khu vực sau: TTTM Đông
Ba, TTTM Hùng Vương, TTTM 02 Nguyễn Tri Phương - 04 Hà Nội, cụm thương mại
dịch vụ tập trung tại phường Phú Hội - phường Phú Nhuận, trung tâm hội chợ triển
lãm An Vân Dương, TTTM thị trấn Phong Điền, TTTM thị trấn Sịa, TTTM thị trấn Tứ
Hạ, TTTM thị trấn Phú Bài, TTTM thị trấn Thuận An, TTTM thị trấn Phú Lộc, TTTM
tại Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô.
SVTH: Đinh Hữu Phước - Lớp: K43 Marketing 14
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Tống Viết Bảo Hoàng
+ 17 Siêu thị tại các khu vực sau: An Vân Dương, Bắc Trường Tiền, Thuận
Thành Mart, Trường An, Vĩ Dạ, Xuân Phú, Đống Đa, Bắc Hương Sơ, Nam Thuỷ An,
xã Phong Hiền, xã Điền Lộc, xã Quảng Phú, xã Bình Điền, xã Thủy Phương, xã Vinh
Thanh, xã Vinh Hiền, Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô.
+ 165 chợ các loại.
hơn 200.000 nhân viên làm việc tại hơn 11.000 chi nhánh.
Khu trung tâm thương mại được phân thành 4 tầng và 1 tầng gầm giữ xe:
Ở tầng trệt rộng 3.600m
2
bán sản phẩm thời trang, mỹ phẩm, đồ trang sức
của các thương hiệu lớn trong nước và quốc tế, đặc biệt có những quầy hàng cho thuê
bán các sản phẩm thương hiệu lớn như FPT Shop, PIVON, Ag Tex 28, John Henry,
Nino Max,
Siêu thị tự chọn rộng 4.800m
2
ở tầng 1 và 2, kinh doanh hơn 40.000 mặt
hàng thực phẩm và phi thực phẩm, trong đó 95% là hàng Việt Nam, hàng địa phương
chiếm 25% hàng nội.
Tầng 3 rộng 3000m
2
là khu vực ẩm thực, nhà sách, khu vui chơi trẻ em,…
Để đồng hành cùng thị trường Huế, thu hút khách hàng, Big C đã xây dựng
chiến lược giá rẻ cho mọi nhà, trong đó có 150 mặt hàng giảm giá từ 10 - 70%, trên
1.400 sản phẩm giá bán thấp hơn giá ấn định của nhà sản xuất…Hưởng ứng chương
trình “Người Việt ưu tiên dùng hàng Việt” Big C hiện đã đưa 95% hàng Việt vào siêu
thị, tổ chức các chương trình khuyến mãi “giá sốc hàng ngày” và chương trình Tôn
vinh vẻ đẹp Việt.
2.1.2. Giá trị cốt lõi
SVTH: Đinh Hữu Phước - Lớp: K43 Marketing 16