Bộ khoa học và công nghệ Bộ nông nghiệp và Ptnt
Viện chăn nuôi
Trung tâm nghiên cứu gia cầm thuỵ phơng Đề tài độc lập cấp nhà nớc
Báo cáo tổng hợp
Kết quả khoa học công nghệ đề tài
Tên đề tài:
Nghiên cứu nâng cao năng suất,
chất lợng đà điểu nuôi ở Việt Nam
Mã số:
12/2006/ĐTĐL
Cơ quan chủ trì đề tài: Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm
Thụy Phơng - Viện Chăn nuôi
Chủ nhiệm đề tài: TS. Phùng Đức Tiến
7632
TS. Nguyễn Quý Khiêm
Bộ Khoa học và Công nghệ Hà Nội 2009 1
DANH SÁCH CÁN BỘ THỰC HIỆN CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI
TT Họ và tên Cơ quan công tác
A Chủ nhiệm đề tài
TS. Phùng Đức Tiến Trung tâm NC gia cầm Thụy Phương – Viện Chăn nuôi
B Cán bộ tham gia nghiên cứu
1 ThS. Hoàng Văn Lộc Trung tâm NC gia cầm Thụy Phương – Viện Chăn nuôi
2 TS. Bạch Thị Thanh Dân Trung tâm NC gia cầm Thụy Phương – Viện Chăn nuôi
3 ThS. Nguyễn Khắc Thịnh
Trung tâm NC gia cầm Thụy Phương – Viện Chăn nuôi
4 TS. Nguyễn Quý Khiêm
Trung tâm NC gia cầm Thụy Phương – Viện Chăn nuôi
5 TS. Cù Hữu Phú Viện Thú Y Quốc gia
6 ThS. Nguyễn Thị Hòa Trung tâm NC gia cầm Thụy Phương – Viện Chăn nuôi
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 10
1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước 10
1. 2. Tình hình nghiên cứu trong nước 13
CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2. 1. Nội dung nghiên cứu và triển khai thực nghiệm 16
2. 1. 1. Chọn lọc 4 nhóm giống đà điểu Zim, Blue, Black, Aust 16
2. 1. 2. Nghiên cứu một số tổ hợp lai giữa các nhóm giống đà điểu 16
2. 1. 3. Nghiên cứu về dinh dưỡng nuôi đà điểu 16
2. 2. 4. Phương pháp nghiên cứu trong ấp nở trứng đà điểu 21
2. 2. 5. Phương pháp nghiên cứu bệnh E.coli, Clostridium ở đà điểu 22
2. 2. 6. Phát triển đà điểu giống vào sản xuất 23
2. 3. Phương pháp xử lý số liệu 23
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
3. 1. Kết quả chọn lọc 4 nhóm giống đà điểu 24
3. 1. 1. Kết quả chọn lọc đối đàn đà điểu thế hệ xuất phát 24
3. 1. 2. Kết quả nuôi dưỡng, chọn lọc đàn đà điểu thế hệ I 26
3. 1. 2. 2. Giai đoạn đà điểu hậu bị (từ 13 - 2 4 tháng tuổi) 27
3. 1. 2. 3. Giai đoạn đà điểu sinh sản 27
3. 2. Kết quả nghiên cứu xác định một số tổ hợp lai 28
3. 2. 1. Kết quả nghiên cứu công thức lai 2 máu giữa trống Zim và mái Blue, Aust, Black.28
3. 2. 2. Kết quả nghiên cứu công thức lai 3 máu giữa trống Zim và mái F1(Black x Aust) 31
3. 2. 3. Kết quả nghiên cứu công thức lai 4 máu giữa trống F1(Zim x Blue) và mái
F1 (Black x Aust)
34
3. 3. Kết quả nghiên cứu về dinh dưỡng nuôi đà điểu 36
3. 3. 1. Kết quả xác định tỷ lệ lyzin, methionin thích hợp trong KPTĂ nuôi đà
điểu sinh sản giai đoạn đẻ trứng
36
3. 3. 2. Kết quả xác định tỷ lệ lyzine, methionine thích hợp trong KPTĂ nuôi đà
điểu thịt từ sơ sinh đến 12 tháng tuổi
3. 5. 4. Kết quả phòng, trị bệnh do E. coli và Cl. perfringens bằng kháng sinh 66
3. 5. 5. Kết quả phòng bệnh do E. coli và Cl. perfringens ở đà điểu bằng men vi sinh vật 68
3. 5. 6. Quy trình phòng trị bệnh E. coli và Clostridium cho đà điểu 70
3. 5. 6. 1. Quy trình vệ sinh an toàn sinh học 70
3. 5. 6. 2. Các biện pháp chung đảm bảo an toàn sinh học Error! Bookmark not
defined.
3. 5. 6. 3. Quy trình phòng, trị bệnh cho đà điểu bằng vacxin, kháng sinh và chế phẩm
sinh học
Error! Bookmark not defined.
3. 6. Kết quả phát triển đà điểu giống vào sản xuất. 70
3. 6. 1. Số lượng đà điểu chuyển giao ngoài sản xuất 70
3. 6. 2. Đánh giá khả năng sinh sản và cho thịt của đà điểu chuyển giao tại một số
trang trại ở miền Bắc.
70
3. 6. 3. Đánh giá khả năng sinh sản và cho thịt của đà điểu chuyển giao nuôi tại
một số trang trại ở miền Trung.
72
3. 6. 4. Đánh giá khả năng sinh sản và cho thịt của đà điểu chuyển giao nuôi tại
một số trang trại ở miền Nam.
74
3. 6. 5. Tác động đối với kinh tế xã hội và môi trường 76
3. 7. Viết sách chuyên khảo về chăn nuôi đà điểu“ Con đà điểu ở Việt Nam” 77
3. 8. Các kết quả khác của đề tài 77
3. 8. 1. Bài báo đăng tại tạp chí Khoa học & Công nghệ Chăn nuôi - Viện Chăn nuôi 77
3. 8. 2. Hội thảo về phát triển Chăn nuôi đà điểu 77
3. 8. 3. Kết quả trao đổi, học tập tại Trung Quốc 77
3. 8. 4. Kết quả phối hợp đào tạo đại học và trên đại học 77
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 78
4. 1. Kết luận 78
4. 1. Đề nghị 80
6
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2. 1. Tỷ lệ chọn lọc đà điểu thế hệ xuất phát năm 2007 - 2008
24
Bảng 2. 2. Năng suất trứng đà điểu sau chọn lọc 24
Bảng 2. 3. Tỷ lệ trứng có phôi sau chọn lọc 25
Bảng 2. 5. Tỷ lệ nuôi sống, khối lượng và tiêu tốn thức ăn nuôi đà điểu 26
Bảng 2. 6. Kết quả chon lọc đà điểu giai đoạn 12 tháng tuổi 26
Bảng 2. 7. Tỷ lệ nuôi sống khối lượng cơ thể và kết quả chọn lọc 27
Bảng 2. 8. Tuổi thành thục sinh dục của đà điểu bổ xung 27
Bảng 2. 9. Năng suất trứng, tỷ lệ phôi vụ đẻ đầu 28
Bảng 2. 10. Tỷ lệ trứng có phôi, ấp nở 28
Bảng 2. 11. Tỷ lệ nuôi sống đà điểu lai 29
Bảng 2. 12. Khối lượng cơ thể đà điểu 29
Bảng 2. 13. Tiêu tốn thức ăn nuôi đà điểu lai 29
Bảng 2. 14. Khả năng sản xuất thịt của các công thức lai 30
Bảng 2. 15. Một số chỉ tiêu cơ lý da thành phẩm 30
Bảng 2. 16. Khả năng phối giống và tỷ lệ ấp nở 31
Bảng 2. 17. Tỷ lệ nuôi sống đà điểu lai 31
Bảng 2. 18. Khối lượng cơ thể đà điểu 32
Bảng 2. 19. Tiêu tốn và chi phí thức ăn 32
Bảng 2. 20. Khả năng sản xuất thịt của các công thức lai 33
Bảng 2. 21. Kết quả nuôi đà điểu thịt công thức lai ngoài sản xuất 33
Bảng 2. 22. Tỷ lệ trứng có phôi và kết quả ấp nở 34
Bảng 2. 23. Tỷ lệ nuôi sống đà điểu lai 34
Bảng 2. 24. Khối lượng cơ thể đà điểu 35
Bảng 2. 25. Tiêu tốn và chi phí thức ăn nuôi đà điểu 35
Bảng 2. 26. Khả năng sản xuất thịt các công thức lai 36
Bảng 2. 53. Kết quả mổ khảo sát đà điểu 51
Bảng 2. 54. Khối lượng cơ thể đà điểu 52
Bảng 2. 55. Tuổi thành thục, năng suất trứng, tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở 52
Bảng 2. 56. Lượng thức ăn thu nhận và chi phí thức ăn/ trứng giống 53
Bảng 2. 57. Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng đà điểu 53
Bảng 2. 58. Tỷ lệ trứng có phôi và kết quả ấp nở 54
Bảng 2. 59 Chi phí thức ăn và hiệu quả kinh tế 54
Bảng 2. 60. Khối lượng đà điểu 55
Bảng 2. 61. Tiêu tốn và chi phí thức ăn 55
Bảng 2. 62. Kết quả ấp nở ở các mức nhiệt đánh thức phôi 56
Bảng 2. 63. Ảnh hưởng của tuổi phôi đưa ra làm mát 57
Bảng 2. 64. Ảnh hưởng của thời gian trứng đưa ra ngoài làm mát 57
Bảng 2. 65. Ảnh hưởng số lần và thời gian đưa trứng ra làm mát 58
Bảng 2. 66. Ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường làm mát 58
Bảng 2. 67. Ảnh hưởng của các mức ẩm độ đến tỷ lệ giảm khối lượng trứng 59
Bảng 2. 69. Tỷ lệ giảm khối lựợng và kết quả ấp nở các mức khối lượng trứng 59
Bảng 2. 70. Tỷ lệ đà điểu mắc bệnh, chết 62
Bảng 2. 71. Tỷ lệ đà điểu mắc bệnh đường tiêu hoá theo mùa vụ 62
Bảng 2. 72. Tỷ lệ bệnh mắc đường tiêu hoá theo lứa tuổi 62
Bảng 2. 73. Kết quả phân lập vi khuẩn từ thức ăn, nước uống và chuồng nuôi 63
Bảng 2. 74. Kết quả phân lập vi khuẩn ở mẫu phủ tạng và phân 63
Bảng 2. 75. Khả năng dung huyết của vi khuẩn E.coli và Cl. perfringens 65
Bảng 2. 76. Kết quả kiểm tra các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli 65
Bảng 2. 77. Mức độ mẫn cảm của E.coli và Cl. perfringens với một số kháng sinh 66
Bảng 2. 78. Kết quả phòng bệnh do E. coli và Cl. perfringens cho đà điểu 67
Bảng 2. 79. Tỷ lệ tiêu chảy của đà điểu sau khi phòng bằng kháng sinh 67
Bảng 2. 80. Kết quả trị bệnh do E.coli và Cl. perfringens bằng kháng sinh 68
Bảng 2. 81. Tỷ lệ nuôi sống của đà điểu thí nghiệm 69
Bảng 2. 82. Tỷ lệ đà điểu bị tiêu chảy ở lô thí nghiệm và đối chứng 69
Bảng 2. 83. Khối lượng cơ thể đà điểu 70
đạt 2 triệu con, Nam Phi chiếm 1/3 số đầu con, Trung Quốc đứng th
ứ 5 trên thế giới về chăn
nuôi đà điểu.
Nhiều công trình đi sâu nghiên cứu về di truyền chọn giống với định hướng tạo ra hệ thống
giống đà điểu từ dòng thuần, ông bà đến bố mẹ xuất phát từ các nhóm đà điểu Black African,
Red Neck, Blue Neck, Australian Grey. Đã phân lập và định tính được 70 dấu vệ tinh vi mô
đơn locus của bộ gen đà điểu là cơ sở
để phân biệt sự khác nhau về mặt di truyền giữa các
quần thể đà điểu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các nhóm giống. Để khai thác được tối đa
tiềm năng di truyền con giống, nhiều công trình nghiên cứu về thức ăn, dinh dưỡng phù hợp
cho đà điểu. Tính toán nhu cầu dinh dưỡng cho duy trì, sản xuất thịt, trứng. Cân bằng các chất
dinh dưỡng, nghiên cứu chế biến th
ức ăn tăng hiệu quả sử dụng. Nghiên cứu sử dụng thức ăn
xanh hạ giá thành sản phẩm. Nghiên cứu biện pháp phòng trị bệnh do vi rút, vi trùng gây ra ở
đà điểu, các biện pháp an toàn sinh học trong các trang trại chăn nuôi đà điểu. Hoàn thiện quy
trình ấp nở và bảo quản trứng. Một số vấn đề khác như chuồng trại, giết mổ chế biến thịt và
da, các chế ph
ẩm sinh học bồi bổ sức khoẻ cho con người cũng được nghiên cứu một cách có
hệ thống. Những kết quả nghiên cứu được ứng dụng vào để phát triển chăn nuôi đà điểu như
một ngành sản xuất hàng hóa có giá trị kinh tế cao. Hiệp hội chăn nuôi đà điểu thế giới và ở
nhiều nước ra đời là những tổ chức khâu nối tất c
ả các hoạt động về khoa học, phát triển cơ sở
hạ tầng, quảng bá và phân phối sản phẩm cũng như trao đổi con giống và thông tin đảm bảo
chăn nuôi đà điểu phát triển bền vững.
Ở Việt Nam, chăn nuôi đà điểu khởi đầu muộn, năm 1997 được Bộ Nông nghiệp và PTNT
đầu tư xây dựng cơ sở nghiên cứu phát triển chăn nuôi đà đ
iểu tại Ba Vì và nhập 150 đà điểu 10
11
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Tình hình phát triển đà điểu trên thế giới
Với hơn 150 năm hình thành và phát triển nghề chăn nuôi đà điểu, nhu cầu về các sản phẩm
của chúng trên thị trường thế giới cũng không ngừng tăng lên. Tuy nhiên, mỗi giai đoạn có sự
phát triển khác nhau về số lượng đà điểu và mục đích khai thác sản phẩm. Năm 1865 chỉ có
80 con thì đến năm 1900 đã có 300.000 con. Năm 2000 đạt 1.200.000 con, năm 2002 có
2.000.000 con. Đến nay, số lượng đà
điểu trên thế giới có trên 2,5 triệu con. Tốc độ phát triển
đầu con rất nhanh ở khắp các châu lục như Châu Phi, Châu Âu, Bắc Mỹ và đặc biệt Châu á.
Số lượng trang trại chăn nuôi đà điểu cũng liên tục tăng, điển hình Cộng hoà Séc năm 1993
mới có 01 trang trại đến nay đã có 250 trang trại; Ba Lan cũng khởi đầu từ 01 trang trại năm
1993 đến nay đã có tới 500 trang trại; Trung Quốc năm 1991 có 01 trang tr
ại thì đến nay cũng
đã có trên 400 trang trại; Nhật Bản với giá đất đắt đỏ cũng có tới 60 trang trại[16].
Một số nước như Trung Quốc, Ba Lan, Tây Ban Nha, Cộng hoà Séc tuy hình thành nền chăn
nuôi đà điểu muộn nhưng phát triển rất nhanh.
Chăn nuôi đà điểu cũng còn có những khó khăn nhất định như vốn đầu tư lớn, diện tích
chuồng trại sân chơi rộng, nuôi đ
à điểu luôn phải gắn với chế biến thịt, da nên thường phải tổ
chức chăn nuôi với quy mô tương đối lớn hoặc phải có những hình thức hợp tác giữa các
trang trại, các cơ sở và sự hỗ trợ hợp tác trong cùng hiệp hội. Khả năng sinh sản của đà điểu
còn hạn chế, tỷ lệ nuôi sống sơ sinh đến 3 tháng tuổi thấp ( 68-72%) ả
nh hưởng không nhỏ
đến tốc độ tăng đầu con.
Tổng quan cho thấy trong những năm qua chăn nuôi đà điểu trên thế giới ngày càng phát
triển. Nhiều nước Châu á, Châu Phi, Trung và Đông Âu đều muốn phát triển chăn nuôi đà
điểu vì những nước này nhìn thấy tiềm năng xuất khẩu to lớn và mang lại nhiều lợi nhuận.
ất lượng trứng, tỷ lệ phôi và ấp nở, tốc độ tăng trọng và khối lượng cơ
thể, tỷ lệ thịt xẻ và chất lượng da. Các tác giả đã đi đến kết luận: để thành công trong việc sản
xuất đà điểu cần phải có một hệ thống chọn lọc giống tốt và ứng dụng công nghệ gen (DNA)
cũng là 1 phương tiện h
ữu ích trong việc chọn giống nhanh và chính xác.
Wieder P (2000) gợi ý sử dụng Black - Neck với đặc điểm năng suất trứng cao làm nguyên
liệu tạo đàn mẹ trong khi sử dụng Red - Neck có đặc điểm cấu trúc cơ thể lớn làm đàn bố.
Blue -Neck có các giá trị nằm giữa 2 dòng trên cũng có thể sử dụng làm đàn mẹ[16]. 13
Để phát huy khai thác tối đa được tiềm năng di truyền con giống cũng đã có nhiều công trình
đi sâu nghiên cứu về thức ăn, dinh dưỡng cho đà điểu. Trong nghiên cứu của mình
Damuchen, Guoliangwei năm 2004 đã phân chia ra chế độ dinh dưỡng cho đà điểu theo các
giai đoạn 0-2; 2- 4; 4-6; 6-9; 9-14 tháng tuổi và giai đoạn đẻ trứng. Du Preez, 1991 [12, tr.48]
đã cân bằng khẩu phần với 12 axitamin quan trọng và chỉ ra rằng, một đà điểu mái n
ặng 105
kg cứ 2 ngày sản suất 1 trứng nặng 1,4 kg thì cần ăn 2 kg thức ăn với yêu cầu tổng số là 13,43
g lyzine, 5 g methionine/ ngày
B D H van Niekerk, 1997 [4, tr1] đã nghiên cứu và đưa ra khuyến cáo về các mức lyzine,
methionine, arganine, threonine, leusine trong khẩu phần ở các lứa tuổi.
Vandervoodt-Jarvis, 1994 [16, tr.62] nghiên cứu về mức Ca, P trong khẩu phần ở 0-6 và 7-
12 tháng tuổi.
Anger C.R., 1993 [16, tr.153] đã nghiên cứu về khả năng tiêu hóa ME, xơ, mỡ ở đà điểu ở
các lứa tuổi.
Fan Jishan
đã nghiên cứu nhu cầu bổ sung khoáng vi lượng như sắt, đồng, kẽm, mangan,
selen cho đà điểu (ICDOE) [18, tr.371].
Năm 2004, đã công bố một số công trình đã nghiên cứu về mức Canxi/photpho và cân bằng
một số axit amin trong khẩu phần thức ăn (ICDOE) [18, tr.344; 356; 367].
sau khi nghiên cứu về bệnh lý, triệu chứng lâm sàng, tác giả đã đưa ra biện pháp phòng trị có
hiệu quả một số bệnh như: Salmonella, Clostridium, bệnh ký sinh trùng và một số bệnh khác.
Rocky Terry, DVM, Terry Veterinary Clinic, Glen Rose, Texas [8,tr.295] đã nghiên và đưa
ra các biện pháp phòng bệnh như cách ly, vệ sinh phòng bệnh, sát trùng trang thiết bị chăn
nuôi, chuồng trại, máy ấp, máy nở nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi đà điểu.
Một số vấn đề khác như chu
ồng trại, bảo quản, sơ chế da, chất lượng thịt, vận chuyển đà điểu,
quản lý đà điểu nuôi thịt, đà điểu sinh sản cũng được nghiên cứu một cách có hệ thống.
Như vậy, Trên thế giới đã có nhiều công trình đi sâu nghiên cứu về di truyền chọn giống, thức
ăn dinh dưỡng, chăm sóc nuôi dưỡng, vận chuyển, ấp trứ
ng nhân tạo, thú y phòng bệnh, giết
mổ chế biến thịt và da, sử dụng vỏ trứng đà điểu làm đồ mỹ nghệ, mỡ dùng làm mỹ phẩm.
Những kết quả nghiên cứu được ứng dụng vào để phát triển chăn nuôi đà điểu như một
ngành sản xuất hàng hóa có giá trị kinh tế cao.
1. 2. Tình hình nghiên cứu trong nước 15
Năm 1995 Bộ Nông nghiệp & PTNT giao cho Trung tâm Nghiên cứu gia cầm Thụy Phương
ấp 2 quả trứng đà điểu gửi từ úc về đã nở 2 con, nuôi phát triển tốt. Năm 1996, Bộ Nông
nghiệp & PTNT giao cho Trung tâm tiếp tục nhập 100 trứng từ Zimbabwe, ấp nở được 38
con, nuôi cho kết quả khả quan. Năm 1997, Bộ Nông nghiệp & PTNT phê duyệt dự án xây
dựng cơ sở nghiên cứu phát triển chăn nuôi đà điểu t
ại Ba Vì. Năm 1998, Trung tâm Nghiên
cứu gia cầm Thụy Phương - Viện Chăn nuôi nhập 150 đà điểu 3 - 4 tháng tuổi từ úc. Trong
quá trình nuôi thích nghi đà điểu đã phát triển tốt, tỷ lệ nuôi sống đạt cao ở các giai đoạn tuổi
từ 97,16 - 97,90%. Đà điểu mái thành thục lúc 25,47 tháng tuổi, có khối lượng cơ thể tương
đương với nơi xuất xứ (mái đạt 110 - 125 kg/con; trống đạt 125 - 145 kg/con). Khả năng sinh
sản trung bình 4 năm đầu: năng suất trứng 33 quả/mái/năm, tỷ lệ trứng có phôi đạt 73,19%, tỷ
lệ nở/trứng có phôi đạt 63-64%. Đàn đà điểu thế hệ I sinh ra tại Việt Nam thích nghi tương
đà điểu như các vật nuôi khác chưa được nhà nước quan tâm. Cơ
sở vật chất trang thiết bị
cho cơ sở nghiên cứu còn sơ sài, thiếu đồng bộ. Đội ngũ cán bộ ít được tiếp xúc với công
nghệ chăn nuôi đà điểu tiên tiến của thế giới và khu vực, chính vì vậy sự phát triển chăn nuôi
đà điểu ra sản xuất còn hạn chế. 17
CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2. 1. Nội dung nghiên cứu và triển khai thực nghiệm
2. 1. 1. Chọn lọc 4 nhóm giống đà điểu Zim, Blue, Black, Aust
- Chọn lọc nâng cao năng suất, chất lượng 4 nhóm giống đà điểu thế hệ xuất phát.
- Chọn lọc đà điểu thế hệ I, phát triển đàn giống: Lấy trứng giống ở những gia đình, cá thể
được chọn lọc ở các nhóm giống thế hệ xuất phát. ấp nở. Chọn 180 đà điểu của 4 nhóm giống
thế hệ I nuôi dưỡng và ti
ếp tục chọn lọc để chọn đ ược 97 cá thể .
2. 1. 2. Nghiên cứu một số tổ hợp lai giữa các nhóm giống đà điểu
Đánh giá khả năng sinh trưởng, cho thịt của con lai F1 giữa trống nhóm Zim và mái Blue;
mái Aust và mái nhóm Black.
Đánh giá khả năng sinh trưởng, cho thịt của con lai 3 máu giữa trống nhóm Zim và mái lai
F1(♂Black x ♀Aust).
Đánh giá khả năng sinh trưởng, cho thịt của con lai 4 máu giữa trống F1(♂Zim x ♀Blue) và
mái F1(♂Black x ♀Aust).
2. 1. 3. Nghiên cứu về dinh dưỡng nuôi đà điểu
Xác định tỷ lệ lyzin, methionin thích hợp trong KPTĂ nuôi đà điểu sinh sản giai đoạn đẻ
trứng; đà điểu nuôi thịt giai đoạn 0 -3; 4 - 6; 7 - 12 tháng tuổi.
Xác định mức Canxi, Photpho thích hợp trong KPTĂ nuôi đà điểu sinh sản giai đoạn đẻ
trứng; đà điểu giai đoạn 0 - 3 tháng tuổi.
Nghiên cứu sử dụng một số chủng loại thức ăn xanh và xác định t
ỷ lệ thức ăn tinh/ thức ăn
Black làm dòng ông ngoại, nhóm Aust làm bà ngoại theo cơ cấu dự kiến:
Zim Blue Black Aust
Nhóm giống
®µ ®iÓu
Tæng Trèng M¸i Trèng M¸i Trèng M¸i Trèng M¸i
Nhóm thuÇn
123 8 16 9 18 12 24 12 24
69 8
16
10
20
Ông, bµ 10 5
Tổng cộng
192 16 16 9 34 22 34 17 44
Đối với con mái tiến hành chọn lọc cá thể. Đà điểu c ác nh óm gi ống nh ập từ Zimbabuwe
và t ừ Úc năm 1997, 1998 được nuôi theo gia đình (1 tr ống/ 2 mái), theo dõi cá thể. Căn cứ
vào năng suất trứng trung bình của cá thể từ năm 2005 – 2007 (3 năm), chọn lọc cá thể có
năng suất trứng ≥
X
± 1σ, cá thể có trạng thái sức khoẻ kém và ngoại hình không đạt tiêu
hướng tính trạng năng suất trứng, tỷ lệ phôi.
Phương pháp chăm sóc nuôi dưỡng:
Áp dụng quy trình chăn nuôi đà điểu Ostrich, NXB Nông nghiệp, năm 2004.
2. 2. 2. Phương pháp lai tạo
Phương pháp lai đơn giản:
Lai 2 máu giữa trống nhóm Zim với mái nhóm Blue, Black, Aust;
Phương pháp lai phức tạp:
Lai 3 máu giữa trống Zim với mái lai F1(Black xAust); Lai 4 máu giữa trống F1(Zim x Blue)
với mái F1(Black xAust);
Sử dụng mô hình thí nghiệm ngẫu nhiên hoàn toàn một nhân tố để xác định ưu thế lai của con
lai 2, 3, 4 máu về khả năng tăng trọng, hiệu quả sử dụng thức ăn. 20
2. 2. 3. Phương pháp nghiên cứu chế độ dinh dưỡng nuôi đà điểu
Phân tích các chỉ tiêu dinh dưỡng của nguyên liệu thức ăn theo TCVN tại phòng phân tích
thức ăn và sản phẩm chăn nuôi - VCN.
Sử dụng phần mềm phối hợp khẩu phần thức ăn WUFFF – DA, 2009 xây dựng công thức
thức ăn.
Thiết kế thí nghiệm theo mô hình chuẩn để xác định ảnh hưởng của các nhân tố thí nghiệm,
xác định đượ
c mức thích hợp của các nhân tố.
Phương pháp xác định tỷ lệ lyzin, methionin thích hợp trong KPTĂ nuôi đà điểu sinh sản giai
đoạn đẻ trứng:
bố trí thí nghiệm theo mô hình hoàn toàn ngẫu nhiên 1 nhân tố là mức tỷ lệ
lyz/ meth trong khẩu phần thức ăn nuôi đà điểu giai đoạn đẻ trứng, lặp lại 3 lần, theo sơ đồ
bố trí thí nghiệm 1. 1.
Sơ đồ bố trí thí nghiệm 1.1
Mức axit amin I Mức axit amin II Mức axit amin III
Lô TN
Giai đoạn 0 - 3 tháng tuổi
Tỷ lệ lyz/met (%) 1,06/0,43 1,25/ 0,46 1,43/ 0,57
Giai đoạn 4 - 6 tháng tuổi
Tỷ lệ lyz/met (%) 0,68/0,25 0,80/ 0,40 0,92/ 0,45
Giai đoạn 7 - 12 tháng tuổi
Tỷ lệ lyz/met (%) 0,59/0,43 0,70/0,30 0,81/ 0,35
Phương pháp xác định mức canxi, photpho thích hợp trong KPTĂ nuôi đà điểu sinh sản
giai đoạn đẻ trứng: thiết kế thí nghiệm theo mô hình hoàn toàn ngẫu nhiên 2 nhân tố là
mức can xi và phot pho. Khẩu phần thí nghiệm nuôi đà điểu sinh sản giai đoạn đẻ trứng có
mức năng lượng trao đổi (ME) là 2600 kcal/kg thức ăn, mức protein thô (Pr) là 20%, theo sơ
đồ bố trí thí nghiệm 3. 21
S b trớ thớ nghim 1.3
Ch tiờu
Lụ 1 Lụ 2 Lụ 3 Lụ 4 Lụ 5 Lụ 6 Lụ 7 Lụ 8 Lụ 9
n (con) 2 / 4 2 / 4 2 / 4 2 / 4 2 / 4 2 / 4 2 / 4 2 / 4 2 / 4
Mc Canxi (%)
1,7 2,0 2,3
Mc Phospho (%) 0,72 0,86 0,99 0,72 0,86 0,99 0,72 0,86 0,99
Phng phỏp xỏc nh mc canxi, photpho thớch hp trong KPT nuụi iu giai on
0 - 3 thỏng tui: thit k thớ nghim theo mụ hỡnh ngu nhiờn hon ton mt nhõn t l
mc t l canxi/ photpho, mi mc lp li 3 ln. Khu phn thớ nghim nuụi iu 0 -3
thỏng tui cú mc nng lng trao i (ME) l 2900 kcal/kg thc n, mc protein thụ (Pr)
l 21%, theo s b trớ thớ nghim 1. 4.
S b trớ thớ nghim 1. 4
Mc 1 Mc 2 Mc 3
Ch tiờu
Lụ 1 Lụ 2 Lụ 3 Lụ 4 Lụ 5 Lụ 6 Lụ 7 Lụ 8 Lụ 9
Thí nghiệm 1: giai đoạn 0 - 3 tháng tuổi sử dụng 3 loại rau là: rau muống, chè đại và
rau lấp; mỗi loại rau tơng ứng với 3 tỷ lệ thức ăn tinh/thức ăn xanh là 1/0,7; 1/1,0 và
1/ tự do, tơng ứng với 9 lô thí nghiệm, đợc lặp lại 3 lần theo sơ đồ 1.6.
Thí nghiệm 2:
giai đoạn 4 - 12 tháng tuổi sử dụng 3 nguồn thức ăn thô xanh là cỏ
VA06, bèo tây mỗi loại cỏ tơng ứng với 3 tỷ lệ thức ăn tinh/thức ăn xanh là 1/1,0;
1/1,3 và 1/ tự do; tơng ứng với 9 lô thí nghiệm, đợc lặp lại 3 lần theo sơ đồ 1.6.
S b trớ thớ nghim 1. 6
Giai on 0 3 thỏng
Ch tiờu
Lụ1 Lụ 2 Lụ 3 Lụ 4 Lụ 5 Lụ 6 Lụ 7 Lụ 8 Lụ 9
n/ lô (con) 6
6 6 6 6 6 6 6 6
Chng loi c Rau mung chố i Rau lp
T l tinh/xanh
1/0,7 1/1,0 1/t do 1/0,7 1/1,0 1/t do 1/0,7 1/1,0 1/t do
Giai on 4 12 thỏng
Lụ1 Lụ 2 Lụ 3 Lụ 4 Lụ 5 Lụ 6 Lụ 7 Lụ 8 Lụ 9
n /lô(con) 6
6 6 6 6 6 6 6 6
Chng loi c C VA06 Bốo tõy C voi
T l tinh/xanh
1/1,0 1/1,3 1/t do 1/1,0 1/1,3 1/t do 1/1,0 1/1,3 1/t do
Phng phỏp xõy dng KPT nuụi iu cỏc giai on 1-3 thỏng tui, 4-6 thỏng
tui, 7 - 12 thỏng tui; iu hu b v sinh sn giai on trng t cỏc nguyờn liu
a phng:
Ly mu cỏc nguyờn liu a phng nh ngụ, thúc, cỏm go, bt cỏ, bt sn v bt c
Chỉ tiêu
Octamix Gentadox Không dùng thuốc
Tuổi phòng(tháng) 1 3 6 1 3 6 1 3 6
Liều lượng (mg/kg
P)
50 50 50 50 50 50 50 50 50
Liệu trình (ngày) 3 3 3 3 3 3 3 3 3
Sử dụng kháng sinh điều trị bệnh cho đà điểu: lựa chọn Gentamicin, Amikacin,
Ceftriaxon tiêm với liều 10mg/kgP liệu trình 3 ngày và 1 lô cho uống Octamix liều
100mg/kgP/5ngày, theo sơ đồ thí nghiệm 1. 8.
Sơ đồ thí nghiệm 1. 8
Gentamicin (tiêm) Amikacin (tiêm) Ceftriaxon (tiêm) Octamix(uống)
Tuổi điều
trị (tháng)
TN ĐC TN ĐC TN ĐC TN ĐC
1
√
√√√3
√