UBND TỈNH QUẢNG NINH
SỞ GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO
Số 2880 /SGD&ĐT- GDTrH
V/v hướng dẫn giảng dạy môn Toán
THCS và THPT năm học 2012-2013
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Quảng Ninh, ngày 01 tháng 10 năm 2012
Kính gửi :
- Các Phòng Giáo dục và Đào tạo;
- Các trường có cấp Trung học phổ thông,
- Các trường Phổ thông dân tộc nội trú .
I. YÊU CẦU CHUNG
Thực hiện theo chỉ đạo tại công văn số 2135/SGD&ĐT-GDTrH ngày
26/7/2011 của Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) về việc hướng dẫn thực hiện hệ
thống hồ sơ trong trường trung học từ năm học 2011-2012; Công văn số
2391/SGD&ĐT- GDTrH ngày 24/8/2012 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn
thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2012-2013 và các nội dung
chuyên môn đã được Sở GD&ĐT tập huấn.
II. MỘT SỐ YÊU CẦU CỤ THỂ
1. Thực hiện phân phối chương trình
Các trường Trung học cơ sở (THCS), Trung học phổ thông (THPT) chủ động
xây dựng phân phối chương trình chi tiết môn Toán phù hợp với địa phương, phù
hợp với trường trên cơ sở Chương trình môn Toán toàn cấp học do Bộ GD&ĐT
ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 và được
điều chỉnh nội dung dạy học tại công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01/9/2011
của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, Phân phối chương trình môn Toán do Sở GD&ĐT
biên soạn năm 2011 theo tinh thần chỉ đạo tại công văn số 2391/SGD&ĐT-
GDTrH ngày 24/8/2012. Riêng trường THPT Chuyên Hạ Long xây dựng thêm
phân phối chương trình cho lớp Chuyên Toán với đủ các chuyên đề theo qui định tại
công văn số 10803/BGDĐT - GDTrH ngày 16/12/2009 của Bộ GD&ĐT về việc
nội dung kiến thức cụ thể trong sách giáo khoa. Cần lưu ý không được lạm dụng
công nghệ thông tin làm ảnh hưởng đến tư duy toán học.
3. Về đánh giá kết quả học tập của học sinh
Thực hiện đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng dẫn tại Thông tư
số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học
sinh THCS và học sinh THPT. Một số nội dung cần lưu lý:
3.1. Việc kiểm tra đánh giá kết quả bài học cần được tính đến ngay từ khi xác
định mục tiêu và thiết kế bài học nhằm giúp cho học sinh và giáo viên kịp thời nắm
được những thông tin liên hệ ngược để điều chỉnh dạy và học. Đánh giá kết quả
học tập toán của học sinh cần bám sát mục tiêu dạy học môn Toán đối với từng
cấp, từng lớp; đồng thời căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng đã qui định trong
chương trình;
3.2. Việc ra đề kiểm tra căn cứ vào hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra ban hành
theo Công văn số 8773/BGDĐT-GDTrH ngày 30/12/2010 của Bộ GD&ĐT. Cần
kết hợp các hình thức đánh giá khác nhau để đảm bảo độ tin cậy của kết quả. Ngoài
việc kiểm tra thường xuyên, định kì (kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút, kiểm tra
một tiết, kiểm tra học kì), cần sử dụng các hình thức theo dõi và quan sát thường
2
xuyên đối với từng học sinh về ý thức học tập, tính tự giác, sự tiến bộ về nhận thức
và tư duy toán học; tập trung đánh giá khả năng tư duy, tính sáng tạo, khả năng vận
dụng kiến thức toán học để giải quyết các vấn đề cụ thể của cuộc sống. Để đảm
bảo đánh giá được toàn diện học sinh, cấn kết hợp hình thức đánh giá theo hướng
kết hợp giữa tự luận và trắc nghiệm khách quan; đổi mới cách ra đề kiểm tra theo
hướng đòi hỏi người học phải hiểu bài, vận dụng kiến thức, hạn chế lối học vẹt, học
tủ, ghi nhớ máy móc. Các phòng GD&ĐT, các trường THPT phải có biện pháp
quản lý, tăng cường giáo dục cán bộ, giáo viên và học sinh tích cực, chủ động trong
dạy và học, nghiêm túc trong kiểm tra, đánh giá để phản ánh đúng chất lượng dạy
và học của giáo viên, học sinh, từng lớp, từng trường. Chấp hành nghiêm túc việc
chấm bài, chữa bài và trả bài cho học sinh; chế độ cho điểm. Khắc phục thói quen
khá phổ biến là khi chấm bài giáo viên chỉ chú trọng đến cho điểm, ít khi có những
- Vẽ hình; biểu đồ; đo đạc; tính độ dài, góc, diện tích, thể thích. Viết
phương trình đường thẳng, đường tròn, đường e líp, mặt phẳng, mặt cầu;
- Thu thập và xử lí số liệu; tính toán về tổ hợp và xác suất;
- Ước lượng kết quả đo đạc và tính toán;
- Sử dụng các công cụ đo, vẽ, tính toán;
- Suy luận và chứng minh;
- Giải toán và vận dụng kiến thức toán học trong học tập và đời sống.
4.1.3. Về tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý
tưởng của người khác;
- Phát triển trí tưởng tượng không gian;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;
4.1.4. Về thái độ và tình cảm:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán.
4.2. Chuẩn bị lập kế hoạch bài học
- Phân tích sách giáo khoa, sách giáo viên để xác định rõ mục đích, yêu cầu
của chương trình, của bài học. Xác định nội dung và trọng tâm của bài.
- Chuẩn bị phương tiện dạy học phù hợp với nội dung bài học.
- Tìm hiểu thực tế: kiến thức học sinh cần nắm vững để học bài mới, tài liệu
tham khảo, sách giáo viên, sách bài tập,...
- Dự kiến phương pháp dạy học phù hợp với: nội dung bài học, năng lực học
sinh, điều kiện dạy học, khả năng của giáo viên,…
- Xác định các điều kiện học tập.
- Trình độ xuất phát, đặc điểm tâm lý học tập của học sinh khi học bài đó.
- Điều kiện học tập tại chỗ: thiết bị dạy học; hình thức tổ chức dạy học thích hợp.
định hướng nội dung cơ bản bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 12 THPT từ năm học
2011-2012. Cụ thể đối với từng cấp học là:
6.1. Đối với bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9
6.1.1. Đại số
- Các bài toán về biến đổi đồng nhất các biểu thức (đa thức, phân thức, có
căn bậc 2, căn bậc 3);
- Các bài toán về phương trình và nghiệm của phương trình một ẩn (có
hoặc không chứa tham số; bậc nhất, bậc hai, bậc cao, có ẩn ở mẫu, có ẩn dưới dấu
giá trị, có ẩn dưới dấu căn);
- Các bài toán về hệ phương trình và nghiệm của hệ phương trình hai ẩn,
nhiều hơn hai ẩn (bậc nhất, bậc hai, bậc cao, có ẩn ở mẫu, có ẩn dưới dấu giá trị,
có ẩn dưới dấu căn);
- Một số bài toán liên quan đến đồ thị hàm số bậc nhất;
- Một số bài toán giải bằng phương pháp lập phương trình hoặc hệ
phương trình;
- Chứng minh bất đẳng thức; tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của một biểu
thức (một biến, nhiều biến).
6.1.2. Hình học
- Các bài toán chứng minh quan hệ hình học: song song, vuông góc, các
điểm cùng thuộc một đường thẳng, các đường thẳng đồng qui, các điểm cùng
thuộc một đường tròn;
5