TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CƠNG NGHỆ TP.HCM
KHOA XÂY DỰNG
HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUI
NGÀNH : XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CƠNG NGHIỆP
THUYẾT MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ XÂY DỰNG
ĐỀ TÀI
THIẾT KẾ
CHUNG CƯ HỒNG GIA
BÌNH THẠNH
SINH VIÊN: NGHIÊM THỊ KIỀU LOAN
LỚP : 08HXD3
Thầy Trương Quang Thành.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2008-2010 ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ HỒNG GIA BÌNH THẠNH
GVHD : Th.s.TRƯƠNG QUANG THÀNH
SVTH : NGHIÊM THỊ KIỀU LOAN – LỚP: 08HXD3 – MSSV: 08B104339
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN PHẦN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
I.1 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 01
I.2 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 02
I.3 GIẢI PHÁP KẾT CẤU 03
I.4 GIẢI PHÁP THÔNG GIÓ, CHIẾU SÁNG 04
I.5 GIẢI PHÁP CẤP THOÁT NƯỚC CÔNG TRÌNH 05
I.6 GIẢI PHÁP GIAO THÔNG 05
I.7 GIẢI PHÁP ĐIỆN, PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 05
CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN
HÌNH (SÀN TẦNG 03)
II.1 CHỌN VẬT LIỆU THIẾT KE 07
II.2 THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 07
CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ KẾT CẤU DẦM DỌC
III.1 SƠ BỘ CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM 23
III.2 QUY TẢI TÁC DỤNG DẦM 23
III. 3 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC 30
III.4. TÍNH TOÁN CỐT THÉP 31
CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ KẾT CẤU CẦU THANG
I.1 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1. Sự cần thiết đầu tư xây dựng công trình
Nhu cầu nhà ở là một trong những nhu cầu quan trọng được đặt lên hàng đầu
tại các thành phố lớn hiện nay. Thành phố Hồ Chí Minh, với vai trò là trung tâm kinh
tế, khoa học, kỹ thuật lớn nhất nước với nhiều cơ quan đầu ngành, sân bay, bến
cảng đang từng bước xây dựng cơ sở hạ tầng. Kinh tế phát triển gắn liền với việc
thu hút nguồn lao động từ khắp nơi trên cả nước đổ về.Dân số ngày càng tăng làm
nhu cầu về nhà ở lại càng tăng lên nhanh chóng. Tuy nhiên q đất thành phố ngày
càng thu hẹp dần và giá đất ngày càng tăng. Điều này gây nhiều khó khăn trong việc
ổn đònh cuộc sống của người dân hiện nay. Vì vậy trong những năm gần đây sự xuất
hiện các chung cư cao tầng ngày càng nhiều nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở cho người
dân ngày càng tăng. Chung cư Hoàng Gia- Bình Thạnh được thiết kế nhằm đáp ứng
một phần nhu cầu nhà ở tại các quận nội thành của TP.HCM.
2. Đòa điểm xây dựng công trình
2.1 Đặc điểm khí hậu Thành Phố Hồ Chí Minh
Khí hậu TP Hồ Chí Minh là khí hậu nhiệt đới gió mùa được chia thành 2 mùa:
Mùa nắng: Từ tháng 12 đến tháng 4 có:
- Nhiệt độ cao nhất: 40
0
C;
- Nhiệt độ trung bình : 32
0
C;
- Nhiệt độ thấp nhất : 18
0
C;
- Lượng mưa thấp nhất: 0,1 mm;
- Lượng mưa cao nhất: 300 mm;
- Độ ẩm tương đối trung bình: 85,5%.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2008-2010 ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ HỒNG GIA BÌNH THẠNH
I.2 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
- Tòa nhà gồm 10 tầng với những đặc điểm sau :
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2008-2010 ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ HỒNG GIA BÌNH THẠNH
GVHD : Th.s.TRƯƠNG QUANG THÀNH
SVTH : NGHIÊM THỊ KIỀU LOAN – LỚP: 08HXD3 – MSSV: 08B104339 Trang : 3
+ Tầng 1 đến tầng 2 cao 4.2m
+ Tầng 2 đến tầng mái cao 3.4 m
+ Mặt bằng hình chữ nhật 49.4 x 21.0 m, được thiết kế dạng hình khối, xung
quanh công trình có vườn hoa tạo cảnh, có bãi giữ xe riêng.
+ Tổng chiều cao công trình 37.8m kể cả mái .
+ Hai cầu thang bộ + bốn cầu thang máy
- Chức năng của các tầng như sau:
+ Tầng 1: Nơi sảnh đi lại, các quầy giao dòch. Phòng làm việc.
+ Tầng 2 -10: Bao gồm các căn hộ là nơi ở và sinh hoạt của các hộ.
+ Tầng mái: Gồm các phòng kỹ thuật (cơ, điện, nước thông thoáng ) và nghỉ
ngơi. Có hồ nước mái cung cấp nước cho toàn tòa nhà.
- Vật liệu xây dựng sử dụng vật liệu bê tông cốt thép truyền thống. Tường
gạch tô trát 2 mặt.
I.3 GIẢI PHÁP KẾT CẤU
- Các hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường bao che.
- Hệ khung chòu lực bê tông cốt thép:
+ Được tạo thành từ các thanh đứng (cột) và ngang (sàn phẳng ) liên kết cứng tại
chỗ giao nhau của chúng, các khung phẳng liên kết với nhau tạo thành khối khung
không gian chòu tải trọng thẳng đứng của công trình.
+ Bản sàn được xem như là tuyệt đối cứng trong mặt phằng của chúng. Có tác dụng
tham gia vào việc tiếp thu và truyền tải trọng vào các tường cứng và truyền xuống
móng.
+ Thường nhà cao tầng dưới tác động của tải trọng ngang được xem như một thanh
ngàm ở móng.
GVHD : Th.s.TRƯƠNG QUANG THÀNH
SVTH : NGHIÊM THỊ KIỀU LOAN – LỚP: 08HXD3 – MSSV: 08B104339 Trang : 5
Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố dẫn vào hồ nước ở tầng
một qua hệ thống bơm, bơm lên bể nước tầng mái, cung cấp nước sinh hoạt tới các hộ
thông qua hệ thống ống cấp nước bố trí dọc tòa nhà, tới từng căn hộ nhằm đáp ứng
nhu cầu nước cho các tầng.
- Thoát nước:
+ Nước thải sinh hoạt và nước thải vệ sinh được thu lại qua hai hệ thống thu
nước riêng biệt bố trí dọc nhà từng căn hộ, được thu tập trung về các hầm chứa, bể tự
hoại ngầm tầng một. Qua các bể lọc, được xử lý trước khi thải vào hệ thống cống
nước thải chung của thành phố.
+ Các đường ống đứng qua các tầng được bọc gain, đi ngầm trong các hộp kỹ
thuật.
+ Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các lỗ chảy ( bề mặt mái được tạo dốc)
và chảy vào các ống thoát nước mưa ( =140mm) đi xuống dưới.
I.6 GIẢI PHÁP GIAO THÔNG
- Tiền sảnh với hai cửa lớn ra vào tòa nhà thuận lợi cho việc đi lại. Hệ thống hành
lang được bố trí dọc nhà nối các hộ thuận tiện cho việc đi lại giao thông ngang, giao
thông giữa các phòng.
- Tòa nhà với hai cầu thang bộ sử dụng làm cầu thang thoát hiểm khi gặp sự cố và
bốn cầu thang máy bố trí cuối hành lang phục vụ tối đa nhu cầu đi lại giữa các tầng
tránh ùn tắc chờ đợi.
I.7 GIẢI PHÁP ĐIỆN, PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
- GIẢI PHÁP ĐIỆN:
+ Toàn bộ hệ thống điện được bố trí khắp tòa nhà. Một tủ điều khiền chính
toàn bộ tòa nhà đặt ở tầng 1. Mỗi tầng có tủ điều khiển cho từng tầng. Hệ thống dây
dẫn được bố trí đến từng hộ, và các lối đi.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2008-2010 ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ HỒNG GIA BÌNH THẠNH
GVHD : Th.s.TRƯƠNG QUANG THÀNH
SVTH : NGHIÊM THỊ KIỀU LOAN – LỚP: 08HXD3 – MSSV: 08B104339 Trang : 6
n
= 130 kG/cm
2
R
k
= 10 kG/cm
2
E
b
= 290.000 kG/cm
2
2. Cốt thép
* Cốt thép C-I
Ra = Ra' = 2000 kG/cm
2
R = 1600 kG/cm
2
* Cốt thép C-II
Ra = Ra' = 2600 kG/cm
2
R = 1800 kG/cm
2
II.2 THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
1. Mặt bằng bố trí dầm sàn – chia ơ sàn
40004000
4000
8000
850081008100
2 3 4
49400
21000
MẶT BẰNG TẦNG ĐIỂN HÌNH.TL1:100
9
10
12
11
912
1 2
3
4
5
7
6 8
13 15
16
14
1
2
3
4
5
7
6
8
13
80 .
Vậy ta chọn h
b
= 100mm
2.2 Chọn sơ bộ kích thướt tiết diện dầm
- Dầm chính:
- Chiều cao tính toán dầm được xác đònh như sau: h=
)
1612
1
(
*L
- Chiều rộng dầm được tính toán theo yêu cầu thẩm mỹ và có lợi về mặt chòu lực.
Chọn b= (
4
1
2
1
) h.
- Ở đây chọn ô bản có kích thướt L lớn nhất để tính tiết diện dầm sau đó bố trí cho
các ô còn lại .Chọn ô có L=8500mm.
Ta có h=
)
1612
1
(
:tải trọng tính toán(KN/m
2
).
Hình 2.01:cấu tạo sàn nhà
Sàn ở:
Lớp
Cấu tạo
Chiều
dày
(mm)
Hệ số
vượt
tải
(KN/m
3
)
Tải trọng tính toán
g
tt
(KN/m
2
)
Gạch
bông20x20x2
20 1.1 18 0.396
Vữa lót 20 1.3 16 0.416
Bản BTCT 100 1.1 25 2.75
Lớp chống
thấm
20 1.3 20 0.52
Bản BTCT 100 1.1 25 2.75
Vữa trát trần 10 1.3 16 0.216
Đường ống,
thiết bò
1.1 50 0.65
Cộng 170 4.97
Các lớp cấu tạo sàn mái:
Lớp
Cấu tạo
Chiều
dày
(mm)
Hệ số
vượt
tải
(KN/m
3
)
Tải trọng tính
toán
g
tt
(KN/m
2
)
*L
t
*
T
*n
Tải phân bố(KN/m²) =G
t
tt
/ S(m²) ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2008-2010 ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ HỒNG GIA BÌNH THẠNH
GVHD : Th.s.TRƯƠNG QUANG THÀNH
SVTH : NGHIÊM THỊ KIỀU LOAN – LỚP: 08HXD3 – MSSV: 08B104339 Trang : 11
Ô
sàn
Kích thước
S(m²)
Kích thước
tường(m)
T
(KN/m
3
)
G
t
7,13 4.05 4 16.2 3,3 0.1 11.7 18 69.50 83.4 5.148
8,14 4.05 4 16.2 3,3 0.1 11.8 18 70.09 84.11 5.192
9 5 2.8 14 0 0 0 18 0 0.000
10 5 2.9 14.5 0 0 0 0 0 0.000
11 5 2.3 11.5 0 0 0 0 0 0.000
12 5 4.05 20.25 0 0 0 0 0 0.000
3.2 Họat tải sử dụng
Lấy theo TCVN 2737-1995 :
Loại sàn
p
tc
(kG/m
2
)
n
p
tt
(kG/m
2
)
Phòng ngủû, phòng khách,phòng ăn,phòng bếp
giặt,phòng tắm,sân thượng
150 1.3 195
Lôgia 150 1.3 195
Hành lang,cầu thang 300 1.2 360
4. Tính toán nội lực cho sàn
Sơ đồ tính toán:
Mômen ở nhòp theo phương cạnh ngắn l
1
)(.
911
KGmPmM
tt
s
Mômen ở nhòp theo phương cạnh dài l
2)(.
922
KGmPmM
tt
s
Mômen ở gối theo phương cạnh ngắn l
1)(.
91
KGmPkM
tt
sI
Mômen ở gối theo phương cạnh ngắn l
1
:
2
1
. ( )
12
tt
I s
l
M q KGm
.
Mômen ở nhòp theo phương cạnh ngắn l
1
:
)(
24
.
2
1
2
KGm
l
qM
tt
s
.
4.2 Tính theo bản liên tục
- Xác đònh momen dương lớn nhất ở giữa nhòp của ô bản bất kỳ (i):
.L
2
và q”=p/2+ g
- Xác đònh momen âm lớn nhất ở gối kề giữa hai ô bản bất kỳ (i) và (j):
M
I
= max
Pk
Pk
j
i
.
.
2
1
.Với P= q.L
1
.L
2M
II
= max
=
4000
4250
=1.06. Tính với ô bản liên tục
- Tra bảng số liệu tính toán bản hai phương,ô số 9 ta được:
m
11
= 0.0384 m
91
= 0.0187 k
91
= 0.0473
m
92
= 0.0171 m
12
= 0.0341 k
92
= 0.0394
- Tónh tải sàn:
tt
s
g
= 4.32 + 4.696=9.016(kN/m
2
).
- Hoạt tải sàn:
tt
s
2
95.1
+9.016)*4.*4.25= 169.847(kNm).
P= q*L
1
*L
2
= 10.966*4*4.25= 186.422(kNm).
Momen dương:
M
1
= M
1
’+ M
1
”= m
11
*P’+ m
91
*P”= 0.0384x16.575 + 0.0178x169.847 =3.813
(kNm)
M
2
= M
2
’+M
2
”= m
12
. P’+ m
= 0.0179 k
91
= 0.0417
m
12
= 0.0365 m
92
= 0.0179 k
92
= 0.0417
- Tónh tải sàn:
tt
s
g
= 4.32 + 5.148= 9.468(kN/m
2
).
- Hoạt tải sàn:
tt
s
p
=1.95 (kN/m
2
).
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2008-2010 ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ HỒNG GIA BÌNH THẠNH
GVHD : Th.s.TRƯƠNG QUANG THÀNH
SVTH : NGHIÊM THỊ KIỀU LOAN – LỚP: 08HXD3 – MSSV: 08B104339 Trang : 15
- Tổng tải tác dụng lên sàn:
s
= 11.418*4.0*4.05= 184.972(kNm)
Momen dương:
M
1
= M
1
’+ M
1
”= m
11
*P’+ m
91
*P”=3.605(kNm)
M
2
= M
2
’+M
2
”= m
12
. P’+ m
92
.P”=3.605(kNm).
Momen âm:
M
I
= k
91
*P= 0.0417*184.972= 7.713(kNm)
p
(kN/m
2
)
Momen
M(kNm)
1
4
4.25 1.06
9.016
1.95
M
1
3.81
M
2
3.47
M
I
8.15
M
II
4.25 1.06
9.561
1.95
M
1
3.99
M
2
3.63
M
I
8.55
M
II
7.71
4
4
4.25 1.06
8.94
1.95
M
1
3.45
M
2
3.45
M
I
7.36
M
II
7.36
6
4
4.05
1.01
9.502
1.95
M
3.61
M
I
7.71
M
II
7.71
8
4
4.05 1.01
9.512
1.95
M
1
3.62
M
2
3.62
M
I
7.74
M
2.9
5.0
1.72
4.97
3.6
M
1
3.22
M
2
1.09
M
I
5.37
M
II
1.84
11
2.3
5
1.23 4.97 3.6 M
2
2.98
M
I
8.16
M
II
5.38
13
4
4.05
1.01
9.468
1.95
M
1
3.61
M
2
3.61
II
7.74
15
4
4.05 1.01
8.94
1.95
M
1
3.45
M
2
3.45
M
I
7.36
M
II
7.36
16
hbR
M
n
;
1
-
A21
F
a
=
a
n
R
hbR
0
;
=
0
hb
F
a
(%)
b= 100 (cm).
k
= 10 (KG/cm
2
)
Ô
bản
Ký
hiệu
M
i
(KNm/m)
a
(cm)
h
0
(cm)
A F
a
(cm
2
)
Chọn
thép
M
1
3.75 1.5 8.5 0.037 0.981 1.80
Þ6a150
(1.89)
0.22
M
2
3.41 1.5 8.5 0.033 0.983 1.61
Þ6a150
(1.89)
0.22
M
I
7.99 1.5 8.5 0.086 0.955 4.30
Þ8a120
(4.19)
0.49
M
II
7.21 1.5 8.5 0.076 0.961 3.79
Þ8a120
(4.19)
0.49
3
SVTH : NGHIÊM THỊ KIỀU LOAN – LỚP: 08HXD3 – MSSV: 08B104339 Trang : 19
4 M
1
4.21 1.5 8.5 0.042 0.979 2.04
Þ6a120
(2.36)
0.28
M
2
3.83 1.5 8.5 0.037 0.981 1.83
Þ6a150
(1.89)
0.22
M
I
9.07 1.5 8.5 0.097 0.949 4.92
Þ8a120
(5.03)
0.59
M
II
8.17 1.5 8.5 0.086 0.955 4.33
Þ8a120
(4.19)
0.49
M
1
3.62 1.5 8.5 0.036 0.982 1.75
Þ6a150
(1.89)
0.22
M
2
3.62 1.5 8.5 0.035 0.982 1.71
Þ6a150
(1.89)
0.22
M
I
7.74 1.5 8.5
0.083 0.957
4.18
Þ8a120
(4.19)
0.49
M
II
7.74 1.5 8.5
0.081 0.957 4.09
Þ8a120
(4.19)
0.49
8 M
1
3.62 1.5 8.5 0.036 0.982 1.75
Þ6a150
(1.89)
0.22
M
2
3.62 1.5 8.5 0.035 0.982 1.72
Þ6a150
(1.89)
0.22
M
I
7.74 1.5 8.5 0.083 0.956 4.18
Þ8a120
(4.19)
0.49
M
II
7.74 1.5 8.5 0.082 0.957 4.09
Þ8a120
(4.19)
0.49
9
11
M
1
3.22 1.5 8.5 0.026 0.987 1.28
Þ6a200
(1.41)
0.17
M
2
1.09 1.5 8.5 0.009 0.996 0.43
Þ6a200
(1.41)
0.17
M
I
5.37 1.5 8.5 0.058 0.970 2.85
Þ8a150
(3.35)
0.37
M
II
1.84 1.5 8.5 0.020 0.990 0.95
Þ8a120
(1.41)
M
1
4.39 1.5 8.5 0.026 0.987 1.28
Þ6a200
(1.41)
0.17
M
2
2.98 1.5 8.5 0.009 0.996 0.43
Þ6a200
(1.41)
0.17
M
I
8.16 1.5 8.5 0.058 0.970 2.85
Þ8a150
(3.35)
0.37
M
II
5.38 1.5 8.5 0.020 0.990 0.95
Þ8a120
(1.41)
0.17
13
3.62 1.5 8.5 0.036 0.982 1.75
Þ6a150
(1.89)
0.22
M
2
3.62 1.5 8.5 0.035 0.982 1.72
Þ6a150
(1.89)
0.22
M
I
7.74 1.5 8.5 0.083 0.956 4.18
Þ8a120
(4.19)
0.49
M
II
7.74 1.5 8.5 0.082 0.957 4.09
Þ8a120
(4.19)
0.49
M
1
3.45 1.5 8.5 0.034 0.983 1.66
Þ6a150
(1.89)
0.22