BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ CÔNG ÍCH QUẬN 1
Ngành: Kế TOÁN TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
GVHD: NGUYỄN QUỲNH TỨ LY
SVTH: LÊ THỊ NGỌC GIÀU
MSSV: 0734030006
LỚP: 07VKT2
Thành Phố Hồ Chí Minh, 2011
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan báo cáo tốt nghiệp chuyên đề kế toán tập hợp chi phí và
tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV Dịch Vụ Công Ích Quận 1 là
bài viết riêng của tôi. Các số liệu trong báo cáo được sử dụng trung thực.
Các số liệu có trong nguồn trích dẫn kết quả trong báo cáo là trung thực,
không sao chép.
LỜI CẢM ƠN
Khi em rời khỏi ghế nhà trường phổ thông, lại bước vào cánh cửa trường “
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ”, một môi trường hoàn toàn mới, khác lạ,
nhiều bỡ ngỡ, rụt rè.Thế mà thoáng giờ này đã là 4 năm.Trải qua 4 năm thời gian
không quá dài nhưng cũng không ngắn để em tiếp xúc với ngôi trường thầy cô,
bạn bè, nghành học của mình. Được sự giảng dạy nhiệt tình, thân thiện của các
thầy cô trong khoa kế toán đã trang bị cho em một nền tảng kiến thức vững chắc
và những kinh nghiệp thực tế mà các thầy, cô đã giảng dạy, truyền đạt trong suốt
thời gian học tại trường giúp em có thêm lòng cả về mặt tinh thần lẫn kiến thức
để em có thể bước vào công việc thực tế một cách tốt hơn.
Để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp, em xin chân thành cảm ơn:
1.4 Kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 9
1.4.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 9
1.4.1.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 9
1.4.1.2 Chi phí nhân công trực tiếp 12
1.4.1.3 Chi phí sử dụng máy thi công 14
i
SVTH: LÊ THỊ NGỌC GIÀU GVHD: NGUYỄN QUỲNH TỨ LY
1.4.1.4 Chi phí sản xuất chung 17
1.4.2 Kế toán toång hợp chi phí sản xuất 20
1.4.2.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên 20
1.4.2.2 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ 21
1.4.3. Đánh giá sản sẩm dở dang cuối kỳ 23
1.4.3.1. Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 23
1.4.3.1.1 Theo phương pháp nguyên vật liệu trực tiếp 23
1.4.3.1.2 Phương pháp ước lượng hoàn thành tương đương 23
1.4.3.1.3 Theo giá thành theo định mức 25
1.4.4. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm 26
1.4.4.1 Phương pháp giản đơn 26
1.4.4.2 Phương pháp hệ số 26
1.4.4.3 Phương pháp tỷ lệ 28
1.4.4.4 Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ 29
1.4.4.5. Phương pháp tính giá thành phân bước 29
1.4.4.6. Phương pháp theo đơn đặt hàng 30
1.4.5. Đánh giá và điều chỉnh các khoản giảm giá thành 31
1.4.5.1. Kế toán các khoản thiệt hại trong xây dựng 31
1.4.5.1 Thiệt hại về sụ cố công trình xây dựng 31
1.4.5.2 Thiệt hại do ngừng xây dựng 32
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MTV DỊCH
VỤ CÔNG ÍCH QUẬN 1
2.1.Giới thiệu chung về công ty 33
2.2.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 54
2.2.3.2.1. Nội dung, đặc điểm 54
2.2.3.2.2. Tài khoản sử dụng, chứng từ sử dụng, sổ kế toán 54
iii
SVTH: LÊ THỊ NGỌC GIÀU GVHD: NGUYỄN QUỲNH TỨ LY
2.2.3.2.3. Trình tự luân chuyển chứng từ 58
2.2.2.2.4. Hạch toán chi phí nhân công vào công trình Dinh
Thống Nhất 59
2.2.3.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 63
2.2.3.3.1. Nội dung và đặc điểm 63
2.2.3.3.2. Tài khoản sử dụng, chứng từ sử dụng, sổ kế toán 64
2.2.3.3.3. Trình tự luân chuyển chứng từ 64
2.2.3.3.4. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công vào công trình
Dinh Thống Nhất 64
2.2.3.4. Kế toán chi phí sản xuất chung 67
2.2.3.4.1. Nội dung và đặc điểm 68
2.2.3.4.2. Tài khoản sử dụng, chứng từ sử dụng, sổ kế toán 69
2.2.3.4.3. Chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho máy móc thiết bị69
2.2.3.4.4. Chí phí dụng cụ sản xuất 70
2.2.3.4.5. Chi phí khấu hao tài sản cố định 71
2.2.3.4.6. Chi phí bằng tiền khác 72
2.2.4. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành 77
2.2.4.1. Tài khoản sử dụng, chứng từ sử dụng 77
2.2.4.2. Trình tự hạch toán 78
Chương 3: NHẬN XÉT- KIẾN NGHỊ 82
3.1. Nhận xét 82
3.1.1. Ưu điểm 82
3.1.2. Nhược điểm 84
3.2. Kiến nghị 85
3.3. Kết luận 89
SVTH: LÊ THỊ NGỌC GIÀU GVHD: NGUYỄN QUỲNH TỨ LY
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Sơ đồ 1.3.1: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Sơ đồ 1.3.2: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Sơ đồ 1.3.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Sơ đồ 1.2.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung theo phương pháp kiểm kê
định kỳ.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích Quận 1
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi số
vi
SVTH: LÊ THỊ NGỌC GIÀU GVHD: NGUYỄN QUỲNH TỨ LY
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của công việc kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm có thể
được hiểu một cách đơn giản qua ví dụ sau đây. Một người bán hàng rong với
gánh chè đậu trên lưng rảo khắp đường phố suốt cả ngày. Giá bán 2.000 đồng/
chén chè của người bán hàng ấy hẳn nhien không phải tự nhiên người ấy muốn
thích bán giá đó, mà nó bị ảnh hưởng của giá mua đường, đậu, than củi,… Với
chất lượng chè như vậy với giá bán 2.000 đồng/ chén liệu người tiêu dùng có
chấp nhận hay không. Chỉ với những ghi chép đơn giản cho giá mua và các thứ
cần thiết để nấu, người bán đã có thể biết được giá bỏ ra và tính giá bán, rồi ước
lượng xem mình sẽ thu được bao nhiêu tiền, số tiền ấy sao khi bù đắp khoản chi
phí đã bỏ ra thì có phần lãi để có thể tiếp tục mưu sinh. Có thể nói đây là kế toán
tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm đơn giản nhất nhưng không kém phần
quan trọng và không thể thiếu được, cho dù đây chỉ là buôn bán dạo.
3. Đề tài nghiên cứu là tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Vì
vậy em tìm hiểu phương pháp hạch toán chi phí, phương pháp phân bổ chi phí,
trích khấu hao và phân bổ khấu hao, phương pháp tính giá thành, tìm hiểu những
điểm khác nhau giữa thực thế và lý thuyết mà em đã học, đưa ra những ưu nhược
điểm và biện pháp khắc phục của ưu và nhược điểm đó để công tác kế toán tập
hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ngày càng hoàn thiện hơn.
4. Qua số liệu thực tế tại công ty TNHH một thành viên dịch vụ công ích quận 1
và qua tìm hiểu sách vở cùng kiến thức đã học và được sự chỉ dạy nhiệt tình của
cô Ly và các cô chú trong công ty TNHH một thành viên dịch vụ công ích quận
2
SVTH: LÊ THỊ NGỌC GIÀU GVHD: NGUYỄN QUỲNH TỨ LY
1, em đã hiểu sâu hơn về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm,
hiểu được những mặt hạn chế và ưu điểm của từng phương pháp khác nhau.
Nhận được những kinh nghiệm mà các cô chú trong công ty TNHH một thành
viên dịch vụ công ích quận 1 đã nhiệt tình chỉ dẫn.
5. Đề án gồm có 3 chương
- Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
- Chương 2: Giới thiệu tổng quát vê công ty TNHH một thành viên dịch vụ công
ích quận 1 và thực tiễn về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại
công ty.
- Chương 3: Nhận xét và kiến nghị.
3
SVTH: LÊ THỊ NGỌC GIÀU GVHD: NGUYỄN QUỲNH TỨ LY
CHƯƠNG I: KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM
1.1. Chi phí sản xuất
1.1.1. Khái niệm:
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng là toàn bộ chi phí về lao động
sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất của doanh
nghiệp (với khối lượng xây dựng đã hoàn thành), bao gồm chi phí xây dựng và
dùng trực tiếp cho thi công xây lắp như: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,
nhiên liệu …
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương của công nhân trực tiếp
tham gia xây dựng công trình, tiền thưởng và các khoản phụ cấp,….
- Chi phí sử dụng máy thi công: chi phí nhân công trực tiếp điều khiển,
phục vụ máy thi công, chi phí nguyên vật liệu, công cụ phục vụ máy thi công,
chi phí khấu hao máy thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền
khác.
- Chi phí sản xuất chung: bao gồm toàn bộ chi phí tổ chức và phục vụ xây
lắp phát sinh trong phạm vi phân xưởng.
1.1.2.3.Theo cách ứng xử của chi phí:
Theo cách phân loại này thì toàn bộ chi phí của doanh nghiệp được phân
thành:
5
Giá thành dự toán = giá trị dự toán – Lãi định mức – Thuế GTGT
SVTH: LÊ THỊ NGỌC GIÀU GVHD: NGUYỄN QUỲNH TỨ LY
-Biến phí ( chi phí khả biến ): là những chi phí thay đổi tỷ lệ với mức hoạt
động của doanh nghiệp.
-Định phí (chi phí bất biến): là những chi phí mà tổng số không thay đổi
khi có sự thay đổi hoạt động của doanh nghiệp.
-Chi phí hổn hợp: là chi phí mà bản thân nó bao gồm chi phí bất biến và chi
phí khả biến.
- Chi phí sử dụng máy thi công : là toàn bộ chi phí cho sử dụng máy thi
công như: chi phí nhiên liệu cho máy, chi phí nhân công sử dụng máy, chi phí
khấu hao máy …
1.2. Giá thành
1.2.1 Khái niệm:
Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất ( bao gồm chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi
phí sản xuất chung ) tính cho từng công trình, hạng mục công trình hay khối
chi phí sản xuất nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu tính
giá thành.
Giá thành kế hoạch = giá thành dự toán – lãi hạ giá thành – chênh lệch vượt định mức
Giá thành toàn bộ = giá thành sản xuất + chi phí ngoài sản xuất
7
SVTH: LÊ THỊ NGỌC GIÀU GVHD: NGUYỄN QUỲNH TỨ LY
Để xác định được đối tượng tập hợp chi phí người ta thường căn cứ vào: địa
bàn sản xuất, loại hình sản xuất, đặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý, trình độ và
phương tiện của kế toán. Các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là phân
xưởng sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất, sản phẩm hay nhóm sản phẩm,
đơn đặt hàng, công trường thi công …
1.3.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm:
Đối tượng tính giá thành sản phẩm là hạng mục công trình đã hoàn thành
nhất định, các khối lượng xây lắp có tính giá dự toán riêng mà Công ty cần tính
tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm.
Xác định đối tượng tính giá thành thường gắn liền với giải quyết hai vấn đề
cơ bản: về mặt kỹ thuật khi nào một sản phẩm được công nhận là hoàn thành, về
mặt thông tin khi nào cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.
1.3.3. Mối quan hệ giữa đối tượng tổng hợp chi phí sản xuất và đối
tượng giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp có mối liên hệ mật thiết với
nhau. Tài liệu hạch toán chi phí sản xuất là cơ sơ để tính giá thành sản phẩm.
Nếu như xác định công việc tính giá thành sản phẩm là công tác chủ yếu trong
công tác hạch toán thì hạch toán chi phí sản xuất có tác dụng quyết định đến tính
chính xác của giá thành sản phẩm xây lắp. Từ trong tổng hợp chi phí tập hợp
được người ta sử dụng một phương pháp cụ thể để tính giá thành sản phẩm xây
lắp, để xem xét tình hình chi phí sản xuất trong kỳ tiết kiệm hay lãng phí.
1.3.4. Kỳ tính giá thành sản phẩm:
Kỳ hạn tính giá thành là khoản thời gian cần thiết phải tiến hành tổng hợp chi
C
: tổng chi phí NVLTT đã tập hợp cần phân bổ
∑
i
T
: tổng tiêu chuẩn phân bổ
T
i
: tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i
Chứng từ sử dụng:
chi phí
NVLTT
trong kỳ
=
Chi phí NVLTT
đưa vào sử dụng
-
Trị giá
NVLTT còn
lại cuối kỳ
-
Trị giá NVLTT
vượt mức bình
thường
9
SVTH: LÊ THỊ NGỌC GIÀU GVHD: NGUYỄN QUỲNH TỨ LY
• Phiếu nhập kho
• Phiếu xuất kho
• Thẻ kho
• Hóa đơn giá trị gia tăng…
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và doanh nghiệp
nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá trị nguyên vật liệu sử dụng
cho sản xuất, kinh doanh sẽ bao gồm cả thuế GTGT của khối lượng nguyên vật
liệu mua vào sử dụng ngay không qua kho.
5. Phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức không được tính vào
giá thành sản phẩm, dịch vụ mà kết chuyển vào giá vốn hàng bán.
Trình tự hạch toán về chi phí nguyên vật liệu:
Hằng ngày hoặc đầu kỳ căn cứ vào chứng từ gốc ( phiếu xuất kho vật liệu ) kế
toán ghi trực tiếp vào chứng từ hoặc phân loại theo đối tượng tính giá thành để
tập hợp những chứng từ cùng loại và ghi vào nhật ký chung.
11
SVTH: LÊ THỊ NGỌC GIÀU GVHD: NGUYỄN QUỲNH TỨ LY
Sơ đồ1.1: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.4.1.2. Chi phí nhân công trực tiếp :
Là chi phí về sử dụng lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện
dịch vụ gồm: khoản tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp,
công nhân phụ, công nhân thuê ngoài, các khoản trích theo lương và khoản phụ
cấp như: phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, chức vụ, độc hại,…
Chứng từ sử dụng:
• Bảng chấm công
• Phiếu trả lương
152
111,112,131
621 154
632
Giá trị NVLTT dùng
vào thi công xây lắp
Mua NVL đưa thẳng vào
Kết chuyển chi phí nhân công vượt mức bình thường vào tài
khoản 632 “giá vốn hàng bán”.
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ.
Trình tự hạch toán về chi phí nhân công trực tiếp:
13
TL phải trả cho CN XL
Ứng trước hoặc trả trước
CN thuê ngoài
Kết chuyển CP NCTT
CP NCTT vượt mức
không tính vào Z SP
Trích trước lương nghỉ phép
Các khoản trích theo lương
SVTH: LÊ THỊ NGỌC GIÀU GVHD: NGUYỄN QUỲNH TỨ LY
Chứng từ ban đầu để hạch toán khoản mục nhân công là các bảng chấm công
được lập hàng tháng cho từng bộ phận sản xuất công tác.
Sơ đồ hạch toán:
334 622 154
111,112, 632
335,338
Sơ đồ 1.2 : Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
1.4.1.3 Chi phí sử dụng máy thi công:
Chi phí sử dụng máy thi công gồm các chi phí trực tiếp liên quan đến việc
sử dụng máy thi công như: tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương, tiền công
của công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công, chi phí bảo quản, sửa chữa máy
thi công,…
Đặc điểm của xây dựng cơ bản là máy thi công phải gắn liền với địa điểm xây
dựng mà địa điểm xây dựng lại không cố định. Do vậy máy thi công phải di
chuyển theo các địa điểm thi công theo từng thời kỳ. Vì thế, người ta chia chi phí
thi công ra làm hai loại:
15
SVTH: LÊ THỊ NGỌC GIÀU GVHD: NGUYỄN QUỲNH TỨ LY
máy thi công …) Chi phí vật liệu, chi phí dịch vụ khác phục vụ cho xe, máy thi
công.
-Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng xe, máy thi công vào Bên Nợ TK
154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”; Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi
công vượt trên mức bình thường vào TK 632.
TK 623 không có số dư cuối kỳ.
TK 623 có 6 TK cấp 2:
TK 6231: Chi phí nhân công.
TK 6232: Chi phí vật liệu.
TK 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất.
TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công.
TK 6235: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK 6236: Chi phí bằng tiền khác.
Trình tự hạch toán về chi phí sử dụng máy thi công:
Nếu doanh nghiệp tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp
hạch toán cho đội máy có tổ chức hạch toán kế toán riêng:
111,112,331, 621,622,627 154
133
Sơ đồ 1.3.1 : Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Nếu doanh nghiệp thuê ngoài máy thi công:
Tập hợp CP sử dụng
my thi cơng
Kết chuyển PB CP sử
dụng my thi cơng
VAT đầu vào
133