Lời nói đầu
Tiền lơng luôn là vấn đề đợc xã hội quan tâm chú ý bởi ý nghĩa kinh tế và
xã hội to lớn của nó.
Tiền lơng cũng là một vấn đề hết sức quan trọng, nó quyết định đến sự
thành công hay thất bại của từng doanh nghiệp. Một chính sách tiền lơng hợp lý
là cơ sở, đòn bẩy cho sự phát triển của Doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, tiền lơng là một phần không nhỏ của
chi phí sản xuất. Nếu doanh nghiệp vận dụng chế độ tiền lơng hợp lý sẽ tạo động
lực tăng năng suất lao động
Đối với ngời lao động tiền lơng có một ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi nó
là nguồn thu nhập chủ yếu giúp cho họ đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia
đình. Do đó tiền lơng có thể là động lực thúc đẩy ngời lao động tăng năng suất
lao động nếu họ đợc trả đúng theo sức lao động họ đóng góp, nhng cũng có thể
làm giảm năng suất lao động khiến cho quá trình sản xuất chậm lại, không đạt
hiệu quả nếu tiền lơng đợc trả thấp hơn sức lao động của ngời lao động bỏ ra.
ở phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiền lơng là sự cụ thể hơn của quá trình
phân phối của cải vật chất do chính ngời lao động làm ra. Vì vậy, việc xây dựng
tháng lơng, bảng lơng, lựa chọn các hình thức trả lơng hợp lý để sao cho tiền l-
ơng vừa là khoản thu nhập để ngời lao động đảm bảo nhu cầu cả vật chất lẫn
tinh thần, đồng thời làm cho tiền lơng trở thành động lực thúc đẩy ngời lao động
làm việc tốt hơn, có tinh thần trách nhiệm hơn với công việc thực sự là việc làm
cần thiết.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Thơng mại Hơng Lúa, em đã có cơ
hội và điều kiện đợc tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng về kế toán tiền lơng và
các khoản trích theo lơng tại Công ty. Nó đã giúp em rất nhiều trong việc củng
cố và mở mang hơn cho em những kiến thức em đã đợc học tại trờng mà emcha
có điều kiện để đợc áp dụng thực hành
Em xin chân thành cám ơn sự tận tình giúp đỡ, hớng dẫn của Cô giáo hớng
dẫn cũng nh sự nhiệt tình của Ban Giám đốc và các anh chị trong Công ty, đặc
biệt là Phòng Kế toán, trong thời gian thực tập vừa qua, giúp em hoàn thành đợc
chuyên đề thực tập này.
ới hình thức tiền tệ, đợc nhà nớc phân phối có kế hoạch cho công nhân viên
chức cho phù hợp với số lợng và chất lợng lao động của mỗi con ngời đã cống
hiến . Tiền lơng phản ánh việc trả lơng cho công nhân viên dựa trên nguyên tắc
phân phối theo lao động nhằm tái sản xuất sức lao động".
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng thì quan điểm cũ về tiền lơng
không còn phù hợp với điêù kiện của nền sản xuất hàng hoá. Đòi hỏi nhận thức
lại. Đúng đắn hơn bản chất của tiền lơng theo quan điểm đổi mới của nớc ta
"Tiền lơng là bộ phận thu nhập quốc dân, là giá trị mới sáng tạo ra mà ngời sử
dụng lao động trả cho ngời lao động với giá trị lao động đã hao phí trong quá
trình sản xuất kinh doanh ". Để có đợc nhận thức đúng về tiền lơng, phù hợp với
cơ chế quản lý, khái niệm tiền lơng phải đáp ứng một số yêu cầu sau:
*Phải quan niệm sức lao động là một hàng hoá của thị trờng yếu tố sản
xuất. Tính chất hàng hoá của sức lao động có thể bao gồm không chỉ lực lợng lao
động làm việc trong khu vực kinh tế t nhân, lĩnh vực sản xuất kinh doanh thuộc
sở hữu nhà nớc mà còn cả đối với công nhân viên chức trong lĩnh vực quản lý
nhà nớc, quản lý xã hội.
*Tiền lơng phải là tiền trả cho sức lao động, tức là giá trị của hàng hoá
sức lao động mà ngời sử dụng và ngời cung ứng sức lao động thoả thuận với
nhau theo qui luật cung cầu của giá cả thị trờng.
3
*Tiền lơng là bộ phận cơ bản trong thu nhập của ngời lao động đồng thời
là một trong các yếu tố chi phí đầu vào của sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp .
Tiền lơng đợc định nghĩa nh sau:
"Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá của yếu tố sức
lao động mà ngời sử dụng phải trả cho ngời cung ứng sức lao động tuân theo các
nguyên tắc cung cầu, giá cả của thị trờng và pháp luật hiện hành của nhà nớc".
1.1.2. Tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế :
a. Tiền lơng danh nghĩa:
Tiền lơng danh nghĩa là khái niệm chỉ số lợng tiền tệ mà ngời sử dụng sức
a. ý nghĩa:
*Đối với các chủ doanh nghiệp tiền lơng là một yếu tố của chi phí sản
xuất. đối với ngời cung cấp sức lao động tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu.
4
*Đối với ngời lao động tiền lơng nhận đợc thoả đáng sẽ là động lực thúc
đẩy năng lực sáng tạo để làm tăng năng suất lao động. Mặt khác khi năng suất
lao động tăng thì lợi nhuận doanh nghiệp cũng sẽ tăng theo, do đó nguồn phúc
lợi của doanh nghiệp mà ngời lao động nhận đợc cũng sẽ tăng lên, nó là phần bổ
sung hêm cho tiền lơng, làm tăng thu nhập và tăng lợi ích cho ngời lao động tạo
ra sự gắn kết các thành viên với mục tiêu và lợi ích của doanh nghiệp, xoá bỏ sự
ngăn cách giữa chủ doanh nghiệp với ngời lao động, khiến cho ngời lao động có
trách nhiệm hơn và tự giác hơn trong công việc.
Ngợc lại nếu doanh nghiệp chi trả lơng không hợp lý thì chất lợng công
việc bị giảm sút, hạn chế khả năng làm việc, biểu hiện rõ tình trạng sao nhãng
công việc.
b. Vai trò của tiền lơng trong sản xuất kinh doanh:
*Tiền lơng nhằm đảm bảo chi phí để tái sản xuất sức lao động. Đây là yêu
cầu thấp nhất của tiền lơng nuôi sống ngời lao động, duy trì sức lao động của họ.
*Vai trò kích thích của tiền lơng: Vì động cơ tiền lơng ngời lao động phải
có trách nhiệm cao trong công việc, tiền lơng phải tạo ra sự say mê nghề nghiệp,
không ngừng nâng cao trình độ về chuyên môn và các lĩnh vực khác.
*Vai trò điều phối của tiền lơng: Tiền lơng nhận đợc thoả đáng ngời lao
động sẵn sàng nhận mà công việc đợc giao dù ở đâu, làm gì hay bất cứ khi nào
trong điều kiện sức lực và trí tuệ của họ cho phép.
*Vai trò quản lý lao động tiền lơng : Doanh nghiệp sử dụng công cụ tiền
lơng còn với mục đích khác là thông qua việc trả lơng mà kiếm trả theo dõi ngời
lao động làm việc, đảm bảo tiền lơng chi ra phải đem lại kết quả và hậu quả rõ
rệt. Hiệu quả tiền lơng không chỉ tính theo tháng mà còn phải tính theo ngày, giờ
ở toàn doanh nghiệp, từng bộ phận và từng ngời .
1.1.4. Tiền lơng tối thiểu - cở sở các mức lơng:
1
Hệ số điều chỉnh theo vùng
K
2
Hệ số điều chỉnh theo ngành
Tiền lơng tối thiểu điều chỉnh đợc xây phù hợp với hiệu quả sản xuất kinh
doanh và khả năng thanh toán chi trả của doanh nghiệp.
1.1.5. Các yêu cầu của tổ chức lao động tiền lơng:
a. Yêu cầu của tổ chức tiền lơng :
2. *Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao
đời sống vật chất và tinh thần cho ngơì lao động. Đây là yêu cầu
quan trọng nhằm đảm bảo thực hiện đúng chức năng và vai trò
của tiền lơng trong đời sống xã hội.
*Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao, tạo cơ sở quan trọng
trong nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh . Tổ chức tiền lơng phải đạt yêu cầu
làm tăng năng suất lao động. Đây là yêu cầu đặt ra đối với việc phát triển nâng
cao trình độ và kỹ năng ngời lao động.
*Đảm bảo đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu.
*Tiền lơng tác động trực tiếp tới động cơ và thái độ làm việc của ngời lao
động, đồng thời làm tăng hiệu quả hoạt động quản lý, nhất là quản lý về tiền l-
ơng.
b. Các nguyên tắc của tổ chức tiền lơng:
*Nguyên tắc 1:
6
Trả lơng ngang nhau cho ngời lao động nh nhau xuất phát từ nguyên tắc
phân phối theo lao động. Nguyên tắc này dùng thớc đo lao động để đánh giá, so
sánh và thực hiện trả lơng.
Đây là nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo sự công bằng, đảm bảo sự
bình đẳngtrong trả lơng. Thực hiện đúng nguyên tắc này có tác dụng kích thích
ngời lao động hăng hái tham gia sản xuất góp phần nâng cao năng suất lao động
nhau.
7
+ Sự phân phối theo khu vực sản xuất: một ngành có thể phân bố khác
nhau về vị trí địa lý phong tục tập quán điều kiện đó ảnh hởng tới đời sống ng-
òi lao động hởng lơng sẽ khác nhau. để đảm bảo công bằng, khuyến khích ngời
lao động làm việc ở những nơi có điều kiện khó khăn phải có chính sách tiền l-
ơng hợp lý đó là những khoản phụ cấp lơng.
+ ý nghĩa kinh tế mỗi nghành trong nền kinh tế quốc dân: nền kinh tế
quốc dân có nhiều nghành nghề khác nhau đợc xem là trọng điểm tuỳ từng giai
đoạn kt xã hội, do đó nó cần đợc u tiên, để phát triển đợc cần tập trung nhân lực
và biện pháp là tiền lơng để th hút lao động, đó là một biện pháp đòn bẩy kinh tế
cần đợc thực hiện tốt.
1.1.6. Các hình thức trả lơng:
Việc tính và trả chi phí lao đọng có thể thực hiện theo nhiều hình thức
khác nhau, tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý
của doanh nghiệp. Mục đích chế độ tiền lơng là nhằm quán triệt nguyên tắc phân
phối theo lao động. Trên thực tế thờng áp dụng các hình thức (chế độ) tiền lơng
theo thời gian, tiền lơng theo sản phẩm và tiền lơng khoán.
a. Tiền lơng theo thời gian:
Thờng áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng nh hành chính quản
trị, tổ chức tài vụ, thống kê, kế toántrả lơng theo thời gian là hình thức trả lơng
cho ngời lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế. Tiền lơng theo thời gian
là hình thức có thể chia ra:
*Tiền lơng tháng: tiền lơng tháng là tiền lơng trả cố định hàng tháng trên
cơ sở hợp dồng lao động.
*Tiền lơng tuần: là tiền lơng trả cho một tuần làm việc đợc xác định trên
cơ sở tiền lơng tháng nhân với 12 tháng và nhân với 52 tuần.
*Tiền lơng ngày: là tiền lơng trả cho một ngày và đợc xác định bằng cách
lấy tiền lơng tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng.
*Tiền lơng giờ: là tiền lơng trả cho một giờ làm việc và đợc xác định bằng
ơng mà theo dõi ngời lao động làm việc, đảm bảo tiền lơng chi ra phải đem lại
kết quả rõ rệt.
Do đó nhiệm vụ của kế toán tiền lơng trong doanh nghiệp là phải xây
dựng bảng lơng, lựa chọn hình thức trả lơng hợp lý để sao cho tiền lơng vừa là
khoản thu nhập để ngời lao động đảm bảo nhu cầu cả về vật chất lẫn tinh thần,
đồng thời làm cho tiền lơng trở thành động lực thúc đẩy ngời lao động làm việc
tốt hơn, có tinh thần trách nhiệm hơn với công việc.
Bên cạnh đó, kế toán tiền lơng phải đảm bảo hàng tháng chi trả lơng cho
ngời lao động đúng thời gian quy định, các chế độ của ngời lao động nh BHXH,
BHYT, BHXH trả thay lơng, chế độ ốm đau, tai nạn, thai sản phải đợc thực
hiện đầy đủ, đúng chế độ, đảm bảo quyền lợi thiết thực của ngời lao động.
1.2. Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng của ngời lao động:
1.2.1. Kế toán tiền lơng.
9
a. Chứng từ :
Để thanh toán tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho ngời
lao động, h ng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập bảng thanh toán tiền l ơng
cho từng phòng ban căn cứ vào kết quả tính lơng cho từng ngời. Trên bảng tính l-
ơng cần ghi rõ từng khoản tiền lơng (lơng sản phẩm, lơng thời gian), các khoản
phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền ngời lao động còn đợc lĩnh.
Khoản thanh toán về trợ cấp Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Y tế cũng đợc lập tơng
tự. Sau khi kế toán trởng kiểm tra, xác nhận và ký, Giám đốc duyệt y, bảng thanh
toán tiền lơng và Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Y tế sẽ đợc làm căn cứ để thanh
toán lơng và Bảo hiểm xã hội cho ngời lao động.
Thông thờng, tại các doanh nghiệp, việc thanh toán lơng và các khoản
khác sẽ đợc chia làm hai kỳ: kỳ I là tạm ứng và kỳ sau sẽ nhận số còn lại sau khi
đã trừ các khoản khấu trừ vào thu nhập. Các khoản thanh toán lơng, thanh toán
Bảo hiểm Y tế, Bảo hiểm xã hội, bảng kê danh sách những ngời cha đợc lĩnh l-
ơng cùng với các chứng từ và các báo cáo thu, chi tiền mặt phải chuyển kịp thời
cho phòng kế toán để kiểm tra, ghi sổ.
Có TK 141: Khấu trừ tiền tạm ứng thừa
Có TK 1388: Khấu trừ tiền CN phạm lỗi phải bồi thờng
Có TK 3338: Thuế Thu nhập nộp hộ công nhân viên
Có TK 3383, 3384: Quỹ BHXH,BHYT công nhân viên phải nộp
- Phản ánh tiền lơng, thởng, BHXH, BHYT, ăn ca thực tế Doanh nghiệp phải
trả cho công nhân viên:
Nợ TK 334
Có TK 111, 112
* Đối với tiền lơng của công nhân viên đi vắng cha lĩnh:
Nợ TK 334
Có TK 338
* Đối với doanh nghiệp sản xuất thời vụ:
- Doanh nghiệp tiến hành trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất.
Nợ TK 622
Có TK 335
- Khi CN thực tế nghỉ phép: phản ánh số tiền lơng nghỉ phép thực tế phải trả
cho công nhân viên trong kỳ:
Nợ TK 335
Có TK 334
11
1.2.2. Kế toán các khoản trích theo lơng của ngời lao động
a.Cách tính và trích lập Quỹ BHXH, Quỹ BHYT, KPCĐ
* Quỹ BHXH:
-Dùng để thanh toán cho công nhân viên khi họ bị mất khả năng lao động.
-Đợc trích lập theo tỉ lệ 20% so với quỹ tiền lơng trong đó: 15% là ngời sử
dụng lao động phải nộp và đợc tính vào chi phí kinh doanh, 5% ngời lao động
phải nộp trừ vào lơng.
* Quỹ BHYT:
-Dùng để thanh toán các khoản viện phí, thuốc men cho ngời lao động khi
họ đi khám chữa bệnh.
cho CNVC
NVBH,
QL DN
Tiền th
ởng
BHXH
phải trả
trực tiếp
TK 141, 138 TK 334 TK 641, 642
Sơ đồ hoạch toán các khoản thanh toán với công nhân viên chức:
* TK 3382: Kinh phí Công đoàn
Bên Nợ:
- Nộp kinh phí Công đoàn lên cấp trên (1%)
- Chi tiêu KPCĐ tại đơn vị
Bên Có:
- Trích lập quỹ KPCĐ
- KPCĐ vợt chi đợc cấp bù
Số D Có: phản ánh số kinh phí công đoàn cha nộp hoặc cha chi tiêu
Số D Nợ: trong trờng hợp: Số KPCĐ vợt chi cha đợc cấp bù
* TK 3383: Bảo hiểm xã hội
Bên Nợ
- Nộp BHXH cho Cơ quan
- Phản ánh số BHXH phải trả cho công nhân viên trong kỳ
Bên Có:
- Phản ánh trích lập quỹ BHXH
- Số BHXH vợt chi đợc cấp bù
D Có: phản ánh số BHXH còn lại cha nộp, cha chi tiêu
Trờng hợp D Nợ: BHXH vợt chi cha đợc cấp bù
* TK 3384: Bảo hiểm Y tế
Bên Nợ: Phản ánh BHYT nộp cho cơ quan quản lý quỹ
sử dụng hệ thống sổ kế toán sau:
-Một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là nhật kí sổ cái. Sổ cái là sổ ghi
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo quan hệ đối ứng tài khoản.
-Các sổ hoạch toán chi tiết: là sổ phản ánh chi tiết cụ thể về từng đối tợng
kế toán, gồm có các sổ chi tiết nh TK334, TK338, TK111, TK112, TK641,
TK642
b. Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chung:
Doanh nghiệp có thể sử dụng hệ thống sổ kế toán sau:
-Sổ nhật kí chung:
-Sổ cái: mỗi tài khoản đợc sử dụng một số trang sổ riêng.
-Các sổ hoạch toán chi tiết: sổ chi tiết TK334, TK338, TK111, TK112,
TK641, TK642
c. Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ:
Doanh nghiệp có thể sử dụng hệ thống sổ kế toán sau:
-Sổ dăng kí chứng từ ghi sổ: là sổ ghi nghiệp vụ kinh tế theo thời gian sau
khi nghiệp vụ kinh tế đó đã đợc phản ánh ở chứng từ ghi sổ.
15
Sơ đồ hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ
TK 334 TK 338 TK 641, 642
TK 111, 112 TK 334
TK 111, 112
Số BHXH phải trả trực tiếp
cho CNVC
Trích KPCĐ, BHXH,
BHYT theo tỉ lệ quy định
tính vào chi phí kinh
doanh (19%)
Nộp KPCĐ, BHXH,
BHYT cho cơ quan
quản lý
Tên giao dịch viết tắt: Huonglua trading co., LTD
Trụ sở: số 221-223 phố Bạch Mai- phờng Cầu Dền- quận Hai Bà Trng -
thành phố Hà Nội.
Số ĐT: 0903407994 FAX: ((04)6270016
Trải qua hơn 10 năm hình thành và phát triển, với nhiều biến động của nền
kinh tế, nhiều lúc Hơng Lúa tởng chừng nh không thể duy trì nổi công ty, song
với quyết tâm cao của ban lãnh đạo, tới nay công ty thơng mại Hơng Lúa hay
taxi Hơng Lúa trở nên mạnh mẽ và đang là một trong những công ty dẫn đầu thị
trờng.
.
2.1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty:
+ Nớc ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế với các nớc ASEAN
trong khu vực nền kinh tế nớc ta từng bớc đi vào ổn định và phát triển. Nền kinh tế n-
ớc ta có bớc phát triển mới, hoạt động sản xuất dinh doanh tăng trởng, dịch vụ đa
dạng, mức sống và thu nhập của dân c đợc nâng cao.
+ Dịch vụ chở khách công cộng, xe buýt ngày càng phát triển mạnh mẽ,
chất lợng và thái độ phục vụ ngày càng cao, cùng với sự hỗ trợ của nhà nớc, hệ
thống dịch vụ chở khách công cộng ngày càng lớn mạnh. Cớc phí rẻ, thuận tiện,
do đó xe buýt là một phơng tiện thu hút chủ yếu những đối tợng có thu nhập
bình dân.
+ Cơ sở hạ tầng, đờng xá của nớc ta ngày càng phát triển do đó việc đi lại giữa
các nơi, các vùng miền ngày một thuận lợi hơn. Việc xây dựng cơ sở hạn tầng, đờng
xá là một trong những u tiên hàng đầu của nớc ta trong công cuộc xây dựng và phát
triển đất nớc.
+ Hiện nay dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi phát triển mạnh mẽ đặc biệt là
thị trờng taxi Hà Nội vì thế đã tạo thành một thị trờng kinh doanh taxi với mức độ cạnh
tranh khốc liệt. Các công ty đã tiến hành hàng loạt các biện pháp nh: Giảm giá cớc,
17
quảng cáo, khuếch trơng Không chỉ dừng lại ở đó, thời gian tới chắc chắn rằng mức
độ cạnh tranh giữa các công ty taxi còn mạnh mẽ hơn nữa.
ớc hội đồng quản trị về tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của công ty.
Trong công ty ngoài các phòng cơ bản nh Phòng tổ chức hành chính, phòng
kế toán do đặc thù của ngành, công ty còn có các phòng ban khác nh phòng
điều hành, ban thanh tra, bộ phận chốt lệnh, tổ vệ sinh xe cơ cấu tổ chức của
công ty đợc mô tả theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty
18
P. điều
hành
P. điều
hành
Ban
thanh
tra
Ban
thanh
tra
BP chốt
lệnh
BP chốt
lệnh
Tổ vệ
sinh xe
Tổ vệ
sinh xe
Tổ bảo
vệ
Tổ bảo
vệ
Các tổ s/c: tổ
- Lập biên bản giao nhận xe cho lái xe và các biên bản vi phạm
- Xử lý các sự cố kỹ thuật nh hớng dẫn sa chữa, cấp cứu xe hỏng khi đang vận
hành trên đờng
Phòng kế toán
- Ngoài việc thực hiện chức năng hạch toán kế toán, phòng kế toán co nhiệm vụ thu
tiền lệnh khi lái xe về giao ca, kiểm soát lệnh, tổ chức thu, trả thế chấp cho lái xe
- Tập huấn cho lái xe về các nội dung liên quan đến công tác kế toán nh: tính lơng
lái xe, quy định về nộp tiền lệnh, nợ lênh
19
Phòng điều hành: Phòng điều hanh có nhiệm vụ:
- Phân bổ điểm đỗ của lái xe, tiếp nhận địa chỉ khách hàng, ghi chép thông tin, điều
xe đón khách, ghi chép nhật ký, lịch trình
- Theo dõi phản ánh của khách hàng, ý thức của lái xe, báo cáo ban thanh tra, phòng
tổ chức lập biên bản xử lý.
2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại Công ty thơng
mại Hơng Lúa:
a. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty thơng mại Hơng Lúa:
Kế toán là công cụ quan trọng để điều hành, quản lý các hoạt động, tính
toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản, vật t, tiền vốn nhằm đảm
bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và chủ động tài chính của Công
ty.
Phòng kế toán tài vụ của Công ty có chức năng và nhiệm vụ nh tham mu
cho Ban Giám đốc lên kế hoạch về tài chính vốn và nguồn vốn, kết quả doanh
thu từng quý và năm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đồng thời thực
hiện và chấp hành tốt về chế độ kế toán, thực hiện các báo cáo theo quy định của
Trung ơng và thành phố, của các ngành về các hoạt động tài chính của Công ty.
Để đảm bảo thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình, phòng kế toán tài
vụ của Công ty có 06 nhân viên và mỗi nhân viên chịu trách nhiệm về một phần
việc của mình, gồm:
- Một Kế toán trởng kiêm Trởng phòng
Chịu trách nhiệm về mở tài khoản, ghi séc, uỷ nhiệm chi, thanh toán tiền
ngân hàng , hớng dẫn thủ tục thanh toán, kiểm tra chứng từ, kiểm tra việc mở
sổ, ghi sổ xuất nhập vật t hàng hoá của Công ty. Cuối kỳ lập báo cáo thu, chi, tồn
quỹ tiền mặt và đối chiếu với ngân hàng, lập báo cáo kiểm kê quỹ.
* Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành:
Thu thập, lập và kiểm tra chứng từ kế toán, tham gia giúp lãnh đạo xét
duyệt chi phí cho các hoạt động kinh doanh của Công ty.
* Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ:
Theo dõi tình hình công nợ, tạm ứng của khách hàng, các thủ tục kê khai
nộp thuế, tổ chức đối chiếu công nợ, thu hồi các khoản nợ của khách hàng, cân
đối nhu cầu vốn, tránh tình trạng thiếu vốn trong kinh doanh.
* Thủ quỹ:
Chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt, có nhiệm vụ thu chi
tiền mặt khi có sự chỉ đạo của cấp trên. Hàng ngày phải kiểm kê số tiền mặt thực
tế, đối chiếu với số liệu trong sổ sách.
b. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán và luân chuyển chứng từ tại
Công ty thơng mại Hơng Lúa
Một trong những đặc trng của hạch toán kế toán là ghi nhận thông tin phải
có căn cứ chứng từ. Chứng từ kế toán là bằng chứng xác minh nội dung nghiệp
21
vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh. Phơng pháp chứng từ kế toán là một công việc
chủ yếu của tổ chức công tác kế toán ở các đơn vị.
Công ty thơng mại Hơng Lúa đã sử dụng các loại chứng từ kế toán theo
quy định hiện hành nh các loại phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, phiếu
thu, phiếu chi, hoá đơn xuất nhập khẩu và hoá đơn bán hàng. Cách ghi chép và
luân chuyển chứng từ hợp lý, thuận lợi cho việc ghi sổ kế toán, tổng hợp số liệu,
đồng thời đáp ứng đợc yêu cầu của công tác quản lý.
c. Hệ thống Tài khoản kế toán Công ty sử dụng:
Số hiệu
tk
3333
3334
3338
Thuế GTGT phải nộp
Thuế GTGT đầu ra
Thuế GTGT hàng N. khẩu
Thuế XNK
Thuế thu nhập DN
Các thuế khác
133
1331
1332
Thuế GTGT đợc khấu trừ
Thuế GTGT đợc khấu trừ của
hàng hoá, dịch vụ
Thuế GTGT đợc khtrừ của
TSCĐ
138 Phải thu khác 334 Phải trả công nhân viên
141 Tạm ứng 335 Chi phí phải trả
142
1421
1422
Chi phí trả trớc
Chi phí trả trớc
Chi phí chờ kết chuyển
338
3381
3382
3383
3384
421 Lợi nhuận cha phân phối
213 TSCĐ vô hình 431 Quỹ phúc lợi khen thởng
214
2141
2142
Hao mòn TSCĐ
Hao mòn TSCĐ hữu hình
Hao mòn TSCĐ vô hình
511 Doanh thu
521 Chiết khấu bán hàng
311 Vay ngắn hạn 611 Mua hàng
341 Vay dài hạn 632 Giá vốn hàng hoá
711 Thu nhập hoạt động tài
chính
641 Chi phí bán hàng
721 Các khoản thu nhập bất
thờng
642 Chi phí quản lý DN
811 Chi phí hoạt động tài chính 001 Tài sản thuê ngoài
821 Chi phí bất thờng 007 Ngoại tệ các loại
911 Xác định kquả kinh doanh 009 Nguồn vốn khấu hao cơ
bản
d. Tổ chức Hệ thống sổ kế toán tại Công ty:
Để phù hợp quy mô cũng nh điều kiện thực tế, Công ty Thơng Mại Hơng
Lúa áp dụng hình thức hạch toán Chứng từ ghi sổ và các loại sổ của hình thức
này gồm có: sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái và các sổ chi tiết tài khoản.
* Quy trình hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ tại Công ty đợc thể hiện
qua sơ đồ sau:
23
Chứng từ gốc
chi tiết
Bảng cân đối phát sinh
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi mỗi tháng
Đối chiếu kiểm tra
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi, xuất vật t, giấy
đề nghị tạm ứng) kế toán các phần hành ghi vào sổ kế toán chi tiết có liên
quan. Cuối quý kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết làm đối chiếu với sổ cái.
Việc ghi sổ cái cũng đợc tiến hành hàng ngày trên cơ sở chứng từ ghi sổ. Các
chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở bảng kê các chứng từ gốc cùng loại
(bảng tổng hợp các chứng từ gốc. Các chứng từ ghi sổ đợc đánh số theo năm
(đăng ký vào chứng từ ghi sổ để lấy sổ hàng ngày) và có chứng từ gốc đính kèm.
Chứng từ ghi sổ đợc kế toán trởng ký duyệt trớc ghi sổ kế toán. Các sổ cái đợc
mở theo trong tài khoản (theo nội dung kinh tế), cuối mỗi quý, căn cứ vào sổ cái,
kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
Từ sổ chi tiết các loại, kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết với sổ cái. Trên cơ sở số
liệu của bảng cân đối phát sinh, bảng tổng hợp chi tiết và số liệu trên báo cáo
quý trớc, kế toán trởng lập báo cáo tài chính để đệ trình lên giám đốc xét duyệt
e. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán tại Công ty:
24
Công ty thơng mại Hơng Lúa sử dụng hệ thống báo cáo kế toán theo đúng
chế độ và quy định của Nhà nớc và thực hiện tốt các báo cáo về các hoạt động tài
chính của Công ty.
* Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty gồm:
- Báo cáo quyết toán (theo quý, năm)
- Bảng cân đối kế toán (theo quý, năm)