Nâng cao hứng thú và chất lượng môn ngữ văn bằng các phương pháp dạy học tích cực - Pdf 13

Trường THCS Trần Rịa Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng

PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HUYỆN TUY AN
TRƯỜNG THCS TRẦN RỊA

NÂNG CAO HỨNG THÚ VÀ CHẤT LƯỢNG
HỌC MÔN NGỮ VĂN BẰNG PHƯƠNG PHÁP
DẠY HỌC TÍCH CỰCGV: Nguyễn Xuân Tài
1
GV: Nguyễn Xuân Tài
Trường THCS Trần Rịa Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
MỤC LỤC
I. Tóm tắt đề tài
II. Giới thiệu
III. Phương pháp
3.1. Khách thể nghiên cứu
3,2. Thiết kế nghiên cứu
I.3. Quy trình nghiên cứu
I.4. Đo lường và thu thập dữ liệu
IV. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả.
V. Kết luận và khuyến nghị.
VI. Tài liệu tham khảo.
VII. Phụ lục.
NÂNG CAO HỨNG THÚ VÀ CHẤT LƯỢNG HỌC MÔN NGỮ VĂN


nghiệm có giá trị trung bình là 8,09 điểm bài kiểm tra đầu ra của lớp đối chứng là 7,21. Qua
kết quả trên, ta thấy có sự khác biệt giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối
chứng. Điều đó chứng minh rằng sử dụng phương pháp dạy học tích cực làm nâng cao hứng
thú và chất lượng học sinh ở các tiết 5 -6 của bộ môn Ngữ Văn.
II.GIỚI THIỆU
* Qua việc dự giờ thăm lớp khảo sát trước tác động, chúng tôi thấy giáo viên vẫn còn sử
dụng phương pháp thuyết trình cho học sinh ghi nhiều, giáo viên cố gắng đặt câu hỏi, học sinh
tích cực suy nghĩ, học sinh có hiểu bài nhưng hiểu chưa sâu sắc, chưa nắm được bản chất của
sự việc để vận dụng vào thực tế.
Thay đổi hiện trạng trên, đề tài nghiên cứu này sử dụng phương pháp dạy học tích cực thay
thế cho phương pháp thuyết trình, đọc – chép.
* Giáo viên đưa phương pháp dạy học tích cực vào thông qua việc phát huy tính tích cực của
học sinh trong giờ học bằng hệ thống câu hỏi gợi mở, dẫn dắt học sinh đi đến kiến thức.
Giáo viên cần chuẩn bị chu đáo cho bài học, hướng dẫn học sinh học nhóm, tổ chức ngoại
khoá, luyện tập cho học sinh.

GV: Nguyễn Xuân Tài
3
Trường THCS Trần Rịa Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
*Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài: “Nâng cao hứng thú và chất lượng học môn
Ngữ Văn bằng phương pháp dạy học tích cực” qua việc tìm hiểu học sinh tại trường và phát
phiếu điều tra.
Điều gì khiến em không hứng thú với môn Ngữ Văn?
Làm thế nào để nâng cao chất lượng học tập môn Ngữ Văn?
Với sự tham gia của 79 học sinh lớp 8a,8b của trường THCS Trần Rịa
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.Khách thể nghiên cứu
Tôi lựa chọn trường THCS Trần Rịa vì trường có điều kiện khá thuận lợi cho nghiên cứu ứng
dụng.
* Giáo viên

Thầy Tài dạy lớp đối chứng thiết kế bài học theo qui trình chuẩn như bài bình thường.
Sau khi thiết kế bài học có sử dụng phương pháp dạy học tích cực, sưu tầm các bài giảng của
đồng nghiệp.
* Tiến hành thực nghiệm
Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo thời khoá biểu của nhà trường để đảm bảo
khách quan.
Thứ
ngày
Môn/lớp Tiết theo
PPCT
Tên bài dạy
30-8-2013 Văn 8a 5-6 Trong Lòng Mẹ
30-8-2013 Văn 8b 5-6 Trong Lòng Mẹ
8-9-2013 Văn 8a 9-10 Tức Nước Vỡ Bờ

GV: Nguyễn Xuân Tài
4
Trường THCS Trần Rịa Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
3.4. Đo lường
Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm nhà trường ra đề thi chung.
Bài kiểm tra sau tác động là bài sau khi học xong phần truyện kí Việt Nam và văn học nước
ngoài do tôi nghiên cứu thiết kế. Bài kiểm tra này gồm 9 câu.
* Tiến hành kiểm tra và chấm bài
Sau khi thực hiện dạy xong các bài học trên, tôi tiến hành kiểm tra 1 tiết(trình bày ở phụ Lục).
Đề tài nghiên cứu tiến hành chấm bài theo đáp án đã xây dựng.
IV.PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ
Bảng 4. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Đối chứng Thực nghiệm
ĐTB 7,21 8,09
Độ lệch chuẩn 0,9 0,72

-Bảng điểm kiểm tra sau tác động củ 2 nhóm GV: Nguyễn Xuân Tài
5
Trường THCS Trần Rịa Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng

An Chấn ngày 17-11-2013
Người viết
Nguyễn Xuân Tài

MINH CHỨNG CHO ĐỀ TÀI

GV: Nguyễn Xuân Tài
6
Trường THCS Trần Rịa Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Phụ luc 1:
NS: 27/8/2013 TRONG LÒNG MẸ
ND: 30/8/2013 Nguyên Hồng
Tiết: 5, 6
A.Mục tiêu : Giúp học sinh
1.Kiến thức -Khái niện thể loại hồi ký
2.Kỹ năng. Rèn kĩ năng: Phân tích nhân vật, cách kể chuyện kết hợp tả tâm trạng, cảm xúc.
3.Thái độ. Giáo dục tình cảm gia đình.
B.Chuẩn bị
- GV: Soạn bài, tranh ảnh tác giả
- HS: Soạn bài, làm bài tập
C- Phương pháp:
-Thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp, phân tích, giảng bình, dùng câu hỏi nêu vấn đề, gợi mở.
-Vận dụng kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “ Khăn phủ bàn”, “động não”.

HĐ1 Giới thiệu bài:
Mục tiêu:tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS
Phương pháp: thuyết trình
Nguyên Hồng là một trong những nhà văn có một thời thơ ấu thật
cay đắng, khốn khổ những kỉ niệm ấy đã được nhà văn viết lại trong
tập tiểu thuyết tự thuật “Những ngày thơ ấu”. Kỉ niệm về một người
mẹ đáng thương qua cuộc trò truyện với bà cô và cuộc gặp gỡ bất
ngờ là một trong nhưqngx chương truyện cảm động nhát. Tiết học
hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
HĐ 2: HDHS tìm hiểu tác giả, tác phẩm.
Mục tiêu: HS nắm kiến thức về tác giả, hoàn cảnh ra đời tác phẩm,
kiểu văn bản…
Phương pháp: vấn đáp, đặt câu hỏi nêu vấn đề, tái hiện.
- Em biết được những gì về tác giả, tác phẩm ?
HĐ3: HDHS đọc và tìm hiểu văn bản. (75 phút)
Mục tiêu:HS nắm được giọng điệu , nắm bố cục, nội dung, nghệ
thuật, ý nghĩa văn bản .
Phương pháp:- Phân tích, giảng bình, vấn đáp, đặc vấn đề, gợi
tìm…,Kĩ thuật “ khăn phủ bàn”.
Thời gian: 80 phút

GV: Nguyễn Xuân Tài
7
Trường THCS Trần Rịa Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
- Cúi đầu không đáp
- Lòng thắt lại, khoé
mắt cay cay.
- Nước mắt ròng
ròng
- Cười dài trong

Em có suy nghĩ gì về
nhận định đó ?
HDHS tìm hiểu tác giả, tác phẩm
- Qua tìm hiểu em hãy nêu những điều biết được về tác giả, tác phẩm
?
HDHS đọc – Tìm hiểu chú thích
+ Đọc : Chậm, tình cảm
- GV đọc mẫu một đoạn
- HDHS đọc hết văn bản ( 3 HS)
+ Chú thích: Yêu cầu học sinh tìm hiểu ở nhà
+ Bố cục: Đoạn trích có thể chia làm mấy phần ?
- Phần 1: Từ đầu….đến chứ (Cuộc đối thoại giữa bà cô và bé Hồng)
- Phần 2: Tiếp theo…hết (Cuộc gặp gỡ bát ngờ giữa bé Hồng và
mẹ)
* Hoạt động 3: Mục tiêu: vaanj dụng kiến thức vào bài tập
Phương pháp: vấn đáp, đặt câu hỏi nêu vấn đề,
SHDHS tìm hiểu văn bản
- HS đọc phần 1
- Nhân vật bà cô được thể hiện qua những chi tiết kể, tả nào ?
- Qua đó em có nhận xét gì về nhân vật bà cô ?
- Hãy cho biết tình cảnh của bé Hồng ?
. Đoạn đầu văn bản
- Tâm trạng của bé Hồng ra sao khi nghe bà cô nói về mẹ mình ?
- Vì sao bé Hồng cúi đầu không đáp lời cô ?
. Nhận ra lời lẽ giả dối của bà cô.
- Bé Hồng đã khóc vì sao ?
- HS đọc phần 2
- Tìm những chi tiết, hình ảnh cho thấy bé Hồng sung sướng đến tột
độ khi bất ngờ gặp mẹ ?
- Giọt nước mắt lần này có gì khác với giọt nước mắt lần trước ?

- GV: Bài soạn, tranh ảnh tác giả
- HS: Soạn bài, làm bài tập
C- Phương pháp:
-Thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp, phân tích, giảng bình, dùng câu hỏi nêu vấn đề, gợi mở.
-Vận dụng kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “ Khăn phủ bàn”, “động não”.
D- Các bước lên lớp
I-Ổn định tổ chức lớp
II- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
a, Kiểm tra bài cũ: 5p
- Phân tích tâm trạng của bé Hồng khi nằm trong lòng mẹ ?
Sung sướng vô bờ, dào dạt, miên man. Được cảm nhận bằng tất cả các giác quan của bé…Đó là
giây phút thần tiên hiếm hoi nhất, đẹp nhất của Hồng.
b, Kiểm tra việc soạn bài của HS: Các tổ trưởng báo cáo, trực tiếp kiểm tra vở soạn một vài HS
III- Tiến trình dạy- học bài mới 35p
NDCĐ HĐGV&HS
I Tìm hiểu chung .
1.Tác giả, tác phẩm
( SGK )
2. Đọc tìm hiểu từ khó.
II.Tìm hiểu văn bản
A.Nội dung:
*Bộ mặt tàn ác,bất nhân
của xã hội thực dân
phong kiến đương thời
qua việc miêu tả lối hành
xử của các nhân vật thuộc
bộ máy chính quyền thực
dân nửa phong kiến,đại
diện cho giai cấp thống
trị.

liệt của người nông dân
vốn hiền lành chất phát.
BNghệ thuật
-Tạo tình huống truyện
có tính kịch Tức nước vở
bờ .
-Kể chuyện ,miêu tả nhân
vật chân thực, sinh động
(ngoại hình ,ngôn ngữ,
hành động, tâm lý)
C.Ý nghĩa văn bản.
Với cảm quan nhạy bén,
nhà văn NgôTất Tố đã
phản ánh hiện thực về sức
phản kháng mãnh liệt
chống lại áp bức của
những người dân hiền
lành, chất phát.
* Ghi nhớ SGK
III. luyện tập.
Thời gian: 35 phút
\HDHS tìm hiểu tác giả, tác phẩm
- Em hãy nêu những điều biết được về tác giả, tác phẩm ?
* Hoạt động 2: HDHS đọc, tìm hiểu chú thích
+ Đọc: Rõ ràng, chú ý ngữ điệu đối thoại
- GV đọc mẫu một đoạn
- HDHS đọc hết đoạn trích.
+ Chú thích học sinh tìm hiểu kĩ ở nhà.
+ Bố cục: 2 đoạn
. Đoạn 1: Từ đầu…Hay không ( Cảnh buổi sáng ở nhà chị Dậu )

- Đoạn trích nghệ thuật có gì đặt sắc ?
HDHS làm bài tập
HS phân vai đọc diễn cảm
IV.Củng cố HS đọc lại ghi nhớ SGK (5 phút)

GV: Nguyễn Xuân Tài
10
Trường THCS Trần Rịa Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
V.HDTH+ BVH
- Đọc lại thật kĩ đoạn trích
- Phân tích nhân vật Cai lệ, chị Dậu
+ BSH: Xây dựng đoạn văn trong văn bản
- Đọc, tìm hiểu:
. Thế nào là đoạn văn ?
. Từ ngữ và câu chủ đề trong đoạn văn ?
. Cách trình bày nội dung trong đoạn văn ?
- Chuẩn bị kĩ bài tập SGK.
Phụ luc 2:
Đề và đáp án kiểm tra sau tác động
ĐỀ KIỂM TRA SAU TÁCĐỘNG
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM : ( 3.0 điểm )Mổi câu (0,5đ)
Câu 1 : Nhà văn nào có sáng tác thơ được đăng trong cuốn Thi nhân Việt Nam ?
A. Nguyên Hồng C. Ngô Tất Tố
B. Thanh Tịnh D. Nam Cao
Câu 2 : Nhà văn nào hi sinh trên đường đi công tác ?
A. Nam Cao C. Nguyên Hồng
B. Ngô Tất Tố D. Thanh Tịnh
Câu 3 : Văn bản nào được đánh giá là giàu chất thơ ?
A. Trong lòng mẹ C. Lão Hạc
B. Tức nước vỡ bờ D. Tôi đi học

- Chiếc lá đem lại sự sống cho Giôn-xi.
- Chiếc lá vẽ trong một hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
- Chiếc lá được vẽ bằng tình thương bao la và sự hi sinh cao thượng.
Câu 2 : Gồm 2 yêu vầu :
- HS viết được đoạn văn tóm tắt đầy đủ ý từ 5 đến 10 dòng . ( 1.5 đ )
+ HS nêu nhận xét về tính cách của nhân vật chị Dậu ( mỗi ý 0.5 = 1.5 đ )
+ Chị Dậu là người phụ nữ thương chồng tha thiết.
+ Chị Dậu có tính hiền lành, nhẫn nhục.
+ Chị Dậu có tinh thần phản kháng mạnh mẽ.
Câu 3 : HS nêu được lí lẽ và dẫn chứng để chứng minh ý : Lão Hạc là người có nhiều đức tính
tốt đẹp.
Mỗi lí lẽ và dẫn chứng 1 điểm = 3 điểm.
Lí lẽ 1 : Lão Hạc là người cha hết mực thương con. ( DC )
Lí lẽ 2 : Lão Hạc là người giàu lòng tự trọng. ( DC )
Lí lẽ 3 : Lão Hạc là người có tình nghĩa, yêu thú vật. ( DC )
Phụ lục 3
BẢNG ĐIỂM
Lớp 8a (thực nghiệm) Lớp 8b( đối chứng)
STT Họ và tên TTĐ STĐ STT Họ và tên TTĐ STĐ
1 Phan Tấn Anh 5 7 1 Bùi Tấn Công 7 8
2 Trần Văn Ánh 5 7 2 Trần Tuấn Dĩ 5 6
3 Phạm Thị Mỹ Chi 5 7 3 NguyễnThị Kim Dung 4 5
4 Lê Hoàng Danh 6 8 4 Nguyễn Tấn Dũng 5 6
5 Trương Văn Dân 5 7 5 Lê Trần Thế Duy 6 7
6 Nguyễn Tấn Dĩ 6 7 6 Đỗ Tấn Đạt 4 6
7 Nguyễn Thị Thúy Diễm 7 9 7 Nguyễn Tấn Đạt 5 6
8 Nguyễn Khắc Duy 5 7 8 Thẩm Huỳnh Đức 6 7
9 Bùi Minh Đài 7 9 9 Phạm Tấn Giác 6 7
10 Nguyễn Thành Đạt 6 8 10 Trần Thị Thúy Hằng 5 6
11 Lê Văn Hào 7 8 11 Trần Minh Hoàng 6 7

38 NguyễnThịThanh Truyền 7 8 38 Thái Thị Xuyên 5 6
39 Trương Thanh Tú 5 6 39 Nguyễn Thị Xuyên 6 8
40 Nguyễn Thị Vi 6 7GV: Nguyễn Xuân Tài
13
Trường THCS Trần Rịa Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
////////////////////////////////////////////////////////////********************************************

GV: Nguyễn Xuân Tài
14
Trường THCS Trần Rịa Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
CHƯƠNG I
THỰC TRẠNG CỦA VIỆC DẠY VÀ HỌC MÔN NGỮ VĂN .
I Tình hình chung
1. Đặc điểm
Xã An Chấn là xã bãi ngang có hoàn cảnh kinh tế khá khó khăn, cư dân phân bố không đều,
xã có 5 thôn trên địa bàn rộng lớn, Hai thôn nằm sát biển, ba thôn là nông nghiệp.
Tình hình giáo dục của xã những năm gần đây có nhiều biến chuyển tốt, người dân bắt đầu
có sự quan tâm tới việc học của con em mình. Hệ thống trường lớp có nhiều phát triển.xã có
1 trường cấp 2, 3 trường tiểu học, 4 trường mẫu giáo.
Trường THCS Trần Rịa đóng trên địa bàn gần xã có thuận lợi cho việc đi học của học sinh.
Năm học 2012- 2013 trường có 20 lớp với tổng số học là 598 em, năm học 2013-2014 tổng số
học sinh là 632 em. Tổng số giáo viên của trường là 45 giáo viên, đáp ứng nhu cầu phân công
giảng dạy học sinh.
1.2. Thuận lợi
Được sự quan tâm sâu sát của Đảng uỷ, UBND, sự hỗ trợ nhiệt tình của các ban ngành đoàn
thể địa phương, nhất là sự giúp đỡ của Phòng giáo dục và Đào tạo huyện Tuy an, sự quan tâm
của BGH nhà trường, của các thầy cô giảng dạy trong trường nên học sinh của trường luôn có

Năm học 2012- 2013, tổ có 2 chiến sĩ thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học và
được huyện khen thưởng.
2.2. Những việc chưa làm được
Với đội ngũ giáo viên bộ môn có trình độ đạt chuẩn như trên mà tổ Văn vẫn còn nhiều
mặt chưa đạt yêu cầu. Chất lượng học sinh còn thấp, chưa có nhiều học sinh giỏi, số học sinh
đạt từ 8,0 trở lên ít. Số giáo viên giỏi ít, chỉ có 1 giáo viên giỏi cấp huyện. Số học sinh yêu và
thích học môn Văn cũng ít, chủ yếu học cho qua để đủ điểm lên lớp.
Giáo viên dạy môn Ngữ văn còn ít sử dụng đồ dùng dạy học, dạy bằng máy chiếu ít, học sinh
chưa được thực hiện ngoại khoá môn văn, chưa được xem các tác phẩm chuyển thể thành
phim, chèo, kịch…
Điểm kiểm tra và đánh giá định kỳ còn thấp và mang tính chủ quan, học sinh còn ham chơi
quên học bài, nhiều em còn phải phụ gia đình làm biển, rẫy nên bê trễ việc học hành, thậm chí
bỏ học vì ham chơi game. Học sinh vùng biển chiếm tỷ lệ cao nên học lực của các em không
đều.
2.3 Hiện trạng
Học sinh lớp 8 Trường THCS Trần Rịa có điểm kiểm tra môn Ngữ Văn không cao.
2.4. Nguyên nhân
1.Bài đọc hiểu dài, văn nghị luận khô khan, khó hiểu, khó lấy ví dụ thực tế, gây buồn ngủ.
2.Các bài tập làm văn rất khó, viết không hay,chữ xấu thường xuyên bị điểm kém.
3.Bài giảng của thầy cô chủ yếu dùng phương pháp thuyết trình, đọc- chép.
4.Học sinh ít tư liệu tham khảo, số tiết trên tuần nhiều, các văn bản chưa có sức hút
Với những nguyên nhân trên, tôi mạnh dạn chọn ra một nguyên nhân để đưa ra biện pháp tác
động: Bài giảng của thầy cô chủ yếu sử dụng phương pháp thuyết trình, đọc- chép, gây
nhàm chán và buồn ngủ.
2.5. Biện pháp thay thế
1. Phát huy tính tích cực của học sinh trong giờ học Văn bằng hệ thống câu hỏi gợi mở
2. GV chuẩn bị tiết học chu đáo
3. Đề kiểm tra đánh giá của Gv luôn phù hợp với trình độ của học sinh.
4. Tổ chức học nhóm, ngoại khoá đều đặn cho học sinh
5. Ứng dụng khoa học công nghệ thông tin vào dạy học

Nhân dân ta muốn gửi gắm điều gì qua nhân vật này?
HS: suy nghĩ trả lời ước muốn của người dân.
*Thầy khơi gợi, đánh thức tiềm ẩn của trò
Tình huống: vua Hùng thách cưới bằng các lễ vật : Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh
chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi.
Câu hỏi 1:
Em suy nghĩ như thế nào về việc vua Hùng thách cưới?
HS: trả lời theo suy nghĩ hồn nhiên của bản thân rằng vua là người thiên vị, thích Sơn Tinh hơn
Thuỷ Tinh, rằng vua Hùng biết rõ sự tàn phá nguy hại của Thuỷ Tinh, còn Sơn Tinh có thể chiến
thắng Thuỷ Tinh, đem lại cuộc sống yên lành cho nhân dân. Cũng có em trả lời rằng nếu vua
Hùng gả Mị Nương cho Thuỷ tinh thì sẽ không có lũ lụt xảy ra.
Câu hỏi 2:
Việc vua Hùng có thiện cảm với Sơn Tinh nói lên điều gì?
HS: phù hợp với ý nguyện của nhân dân muốn chiến thắng thiên tai, bão lũ.
Làm được như vậy ở mỗi giờ dạy là giáo viên đã thành công một nửa việc giúp học sinh thích học
môn Văn.
Tuy nhiên để tạo ra được sự nhịp nhàng giữa thầy và trò, các em phải thường trực ý niệm rằng: “
mình có thể khám phá được cái hay, cái đẹp của tác phẩm văn chương”. Muốn vậy các em phải
dành cho môn văn một thời gian thích đáng. Các em phải tự đọc tác phẩm, tiếp cận tác phẩm nếu
không sẽ chẳng làm được gì. Sau đó các em soạn bài, tìm ra ý hay( có thể sai) càng tốt, trên cơ sở
tranh luận, trao đổi với bạn( có thể trao đổi với thầy thì càng hay). Làm được như vậy là các em
đã đặt chân đến “ miền đất lạ” rồi đấy. Trên cơ sở những điều mình “vỡ vạc” được, đến lớp thầy
hướng dẫn, các em bình luận, đánh giá tác phẩm thì các em sẽ thấy thú vị hơn và dần sẽ thích môn
học này.
2.2.Giáo viên phải chuẩn bị tiết học chu đáo

GV: Nguyễn Xuân Tài
17
Trường THCS Trần Rịa Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Một tiết học thành công phải là một tiết học gây hứng thú, học sinh dễ hiểu bài, dễ tiếp thu và

- Một trong yếu tố cần thiết phục vụ cho việc dạy học đạt hiệu quả là đồ dùng dạy học. Viêc sử
dụng đồ dùng dạy học sẽ làm cho giờ học sinh động, hấp dẫn do có nhiều nguồn cung cấp thông
tin, học sinh dễ hiểu, tích cực khai thác nội dung bài học làm cho lao động của học sinh nhẹ nhàng
hơn, hiệu quả tập trung cao hơn.
-Sử dụng đồ dùng dạy học có thể giúp giáo viên thay đổi phương pháp, để cho tư liệu đó nói lên
một cách thuyết phục học sinh. Nếu không sử dụng đồ dùng dạy học là người dạy đã bỏ qua rất
nhiều thuận lợi cho người lao động sư phạm.
a. Tranh, ảnh minh hoạ các bài học
-Tranh văn bản chương trình ngữ văn 6: truyền thuyết ( Con rồng cháu tiên, bánh chưng, bánh
giầy, sơn tinh, thuỷ tinh….) cổ tich, văn bản trung đại…
-Tranh văn bản ngữ văn 7,8 ,9 có rất ít chủ yếu là giáo viên tự vẽ
b.Băng ghi hình dân ca
a.Đĩa có nội dung phim
Vở chèo “quan âm thị kính” – ngữ văn7

GV: Nguyễn Xuân Tài
18
Trường THCS Trần Rịa Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Phim “Chị Dậu”, “ Làng Vũ Đại ngày ấy” liên quan đến bài 3 và bài 4 Ngữ Văn 8 – tập 1.
Sau khi xem phim giáo viên có thể nêu ra một số câu hỏi liên quan đến tác phẩm nhằm khắc sâu
nội dung văn bản.
3. Đề kiểm tra và đánh giá của giáo viên luôn phù hợp trình độ của học sinh.
Bất kì môn học nào cũng có kiểm tra và đánh giá việc học và hành của học sinh, môn Ngữ Văn
cũng vậy. Kiểm tra và đánh giá ngữ văn ở 3 phân môn.
3.1Vấn đề kiểm tra
a.Đối với phân môn văn học
Cần bám sát các kiểu văn bản đã được học, bám sát nội dung và nghệ thuật, ý nghĩa cụ thể, câu
hỏi phân loại từng mức độ học sinh.
a.Phân môn tiếng việt
Bao gồm kiến thức về từ vựng, ngữ pháp, phong cách ngôn ngữ, biện pháp tu từ, hoạt động giao

Gần gũi hơn với chúng ta là nhân vật chị Dậu, Lão Hạc….
Hội diễn văn nghệ chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11/2013 vừa qua, thầy trò trường
THCS Trần Rịa và toàn bộ khán giả đã không cầm được nước mắt khi bắt gặp chị Dậu, cái Tý,

GV: Nguyễn Xuân Tài
19
Trường THCS Trần Rịa Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
thằng Dần trong cảnh được trình diễn dưới tài năng của các học sinh. Giáo viên có thể cho học
sinh xem phim “Chị Dậu và Làng Vũ Đại ngày ấy”…để học sinh so sánh các chi tiết trong truyện
với chi tiết trong phim. Giáo viên có thể đưa ra một số câu hỏi như:
- Nhận xét các chi tiết thay đổi so với tác phẩm?
- Trang phục của diễn viên có đúng với miêu tả của nhà văn không?
- Chi tiết nào làm em xúc động nhất?
- Diễn viễn đã thể hiện rõ đặc điểm của nhân vật chưa?
Ngoài ra, giáo viên có thể cho học sinh vẽ tranh chân dung nhân vật, bức nào đạt gần với miêu tả
của nhà văn thì làm tài liệu học tập cho lớp khác.
5 Ứng dụng khoa học công nghệ thông tin học vào dạy học Ngữ Văn
Các môn học đều có thể ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học, môn Văn thì càng cần thiết
hơn bởi nếu nói đến Quảng Bình bài Động Phong Nha mà học sinh chưa được đặt chân đến thì rất
khó hình dung, hay nói đến hang Pác Bó nơi Bác Hồ sống và làm việc mà bản thân học sinh chưa
biết hoặc giáo viên cũng chưa biết thì làm sao cho bài học sinh động.
Với nhiều bài giáo viên có thể dùng giáo án điện tử làm tăng hứng thú học tập cho học sinh, giúp
học sinh hiểu rộng hơn các vấn đề ngoài xã hội.
\ Việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực đem lại nhiều điều thú vị cho học sinh học môn Ngữ
Văn.
3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC SINH
3.1 Thái độ của giáo viên khi tiếp xúc với học sinh
Giáo viên luôn là tấm gương sáng về đạo đức và tự học cho học sinh noi theo vì vậy mà thái độ
của giáo viên khi tiếp xúc với học sinh là rất quan trọng. Mỗi giáo viên tự nhủ rằng mình luôn
mang lại cho học sinh những điều tốt đẹp nhất thì chắc chắn sẽ nhận được sự đáp lại chân thành

đoạn hiện nay. Bởi học sinh ngày nay có phần hâm mộ chát, game online nhiều hơn là học văn,
lời nói cũng trở nên thô hơn, tục hơn, chữ viết khó đọc, lời văn thì lủng củng, câu văn thì tối
nghĩa…từ đó mọi người có cái nhìn khác về môn Ngữ Văn.
Ban giám hiệu cần thường xuyên quán triệt mục tiêu môn học, mục tiêu học tập của học sinh.
Giáo viên dạy môn Ngữ Văn là lực lượng quyết định chất lượng dạy học bộ môn, phải thường
xuyên được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, nhận thức đúng về vai trò, vị trí của bộ môn mình
đảm nhiệm.
4. Xây dựng môi trường nhà trường thân thiện
4.1.Ý nghĩa
Một trong những yếu tố góp phần quan trọng trong việc dạy học là cảnh quan sư phạm nhà
trường, để nhà trường thật sự thân thiện với học sinh. Khi học sinh đến trường được hoà mình vào
môi trường trong lành, được vui chơi những hoạt động bổ ích sau giờ học chính khoá căng thẳng
thì chắc chắn rằng việc yêu thích học tập là điều dễ dàng. Vì vậy môi trường giáo dục là rất quan
trọng, nó góp phần hình thành nhân cách học sinh và tránh cho học những ham vui bên ngoài.
4.2. Nội dung
* Tăng cường ổn định nề nếp của học sinh, hình thành một phong cách sinh hoạt chung trong
trường và mỗi lớp, biểu hiện:
Có tập thể tốt, ủng hộ và tuyên dương người tốt việc tốt, phê phán cái sai, cái lạc hậu, có phong
trào thi đua sôi nổi đúng thực chất
Có quan hệ tốt giữa các thành viên trong nhà trường: giữa thầy với thầy, thầy với trò, giữa học
sinh với nhau. Trong các mối quan hệ phải thực sự đúng mực, hài hoà, giáo viên yêu thương học
sinh. Học sinh không hỗn, khúm núm sợ sệt, tôn trọng và tin tưởng thầy cô. Học sinh đoàn kết
giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, không thù hằn, bè cánh đánh nhau, không tham gia vào các tệ nạn xã
hội.
* Nhà trường thường xuyên tu sửa khung cảnh, cảnh quan toát lên ý nghĩa giáo dục.
KẾT LUẬN
Việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực làm nâng cao hứng thú học tập và tăng
chất lượng học sinh ở môn Ngữ văn. Sau khi đề tài này hoàn thành, tôi tin rằng nó sẽ được áp
dụng rộng rãi và được bạn bè đồng nghiệp tham khảo.


2. Một số biện pháp nâng cao chất lượng học sinh
KẾT LUẬN GV: Nguyễn Xuân Tài
23
Trường THCS Trần Rịa Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụngGV: Nguyễn Xuân Tài
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status