BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
=========================
TRẦN ANH TÚ
VẬN DỤNG CÁC PHƢƠNG PHÁP
DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG DẠY HỌC MÔN CÔNG TÁC
QUỐC PHÒNG - AN NINH TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH
KHOA HÀ NỘI
CHUYÊN SÂU: SƢ PHẠM KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS TRẦN VIỆT DŨNG
HÀ NỘI - 2017
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................3
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................4
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ...............................................................................6
PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................8
CHƢƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ........................12
1.1. Cơ sở lý luận về phƣơng pháp và phƣơng pháp dạy học tích cực .....................12
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ..............................................................................12
1.1.2. Phƣơng pháp và phƣơng pháp dạy học ...........................................................15
1.1.3. Dạy học tích cực và PPDHTC ........................................................................17
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2..........................................................................................88
CHƢƠNG 3 - THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ............................................................89
3.1. Mục đích của thực nghiệm sƣ phạm ..................................................................89
3.2. Đối tƣợng, nội dung và phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm.............................89
3.2.1. Đối tƣợng thực nghiệm ...................................................................................89
3.2.2. Nội dung và phƣơng pháp thực nghiệm ..........................................................89
3.3. Kết quả thực nghiệm ..........................................................................................91
3.3.1. Phân tích định tính ..........................................................................................91
3.3.2. Phân tích định lƣợng .......................................................................................92
3.4. Lấy ý kiến chuyên gia ........................................................................................99
3.4.1. Mục đích..........................................................................................................99
3.4.2. Đối tƣợng khảo sát lấy ý kiến .........................................................................99
3.4.3. Nội dung khảo sát............................................................................................99
3.4.4. Kết quả khảo sát ............................................................................................100
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3........................................................................................103
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................................104
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................105
Phụ lục 1 - Chƣơng trình giáo dục QP - AN ............................................................... i
Phụ lục 2 - PHIẾU XIN Ý KIẾN CHUYÊN GIA ..................................................... ii
Phụ lục 3 - PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN ............................................................. iii
2
LỜI CAM ĐOAN
===========
Tôi xin cam đoan những gì đƣợc viết trong luận văn này là do sự tìm hiểu và
nghiên cứu của bản thân. Mọi kết quả nghiên cứu cũng nhƣ ý tƣởng của các tác giả
khác, nếu có đều đƣợc trích dẫn từ nguồn gốc cụ thể.
Luận văn này cho đến nay chƣa đƣợc bảo vệ tại bất kỳ một Hội đồng bảo vệ
Trần Anh Tú
4
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
TT
Từ, cụm từ viết tắt
Nghĩa đầy đủ
1
CNH - HĐH
2
PPDHTC
3
DH
Dạy học
4
Nội dung
10
PP
Phƣơng pháp
11
PPDH
12
PT
13
QP - AN
14
GDQPAN
15
SV
Sinh viên
Bảng 3.2. Bảng tần suất fi .........................................................................................95
Bảng 3.3. Bảng tần suất hội tụ tiến fa .....................................................................96
Bảng 3.4. Phƣơng sai, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên cho lớp đối chứng ...............97
Bảng 3.5. Phƣơng sai, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên cho lớp thực nghiệm ...........97
Bảng 3.6. Bảng so sánh các tham số thống kê ..........................................................98
Bảng 3.7. Mức độ sử dụng PPDH TC .....................................................................100
Bảng 3.8. Những thuận lợi trong việc vận dụng PPDH tích cực ............................100
Bảng 3.9. Khó khăn trong việc vận dụng PPDH tích cực .......................................101
6
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
Hình 1.1. Biểu đồ mô tả mức độ ghi nhớ…………………………………………..18
Hình 1.2. Mô hình ngƣời học là trung tâm…………………………………………19
Hình 2.1. Các yếu tố tác động đến lựa chọn PPDH………………………………..42
Hình 2.2. Sơ đồ tƣ duy dùng trong kỹ thuật động não……………………………..53
Hình 2.3. Kỹ thuật dạy học tích cực: KỸ THUẬT XYZ…………………...……...54
Hình 3.1. Sự phân bố số SV theo điểm của 3 lần kiểm tra ở nhóm TN ....................94
Hình 3.2. Sự phân bố số SV theo điểm của 3 lần kiểm tra ở nhóm ĐC ...................94
Hình 3.3. Mức độ dịch chuyển phân bố điểm của 2 lớp TN và ĐC .........................95
Hình 3.4. Mức độ dịch chuyển phân bố tần suất hội tụ tiến .....................................96
7
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Lịch sử nhân loại đã bƣớc sang một kỷ nguyên mới, kỷ nguyên của thông tin,
phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, với tiến
bộ khoa học - công nghệ, yêu cầu phát triển nguồn nhân lực và thị trƣờng lao động”.
Đây là quan điểm định hƣớng cho phát triển giáo dục và đào tạo ở nƣớc ta trong
những năm tới. Quan điểm chỉ đạo này là kết quả của thành tựu nghiên cứu lý luận,
tổng kết thực tiễn 30 năm đổi mới lĩnh vực giáo dục và đào tạo trong công cuộc đổi
mới đất nƣớc. Nội dung quan điểm thể hiện sự nhận thức đúng đắn và nhất quán của
Đảng ta trong quá trình đổi mới về vai trò quốc sách hàng đầu của giáo dục và đào
tạo. Điểm mới trong nội dung quan điểm có ý nghĩa chỉ đạo, định hƣớng cho phát
triển giáo dục và đào tạo là lấy phát triển, hoàn thiện con ngƣời làm mục tiêu, động
lực; xây dựng một nền giáo dục hiện đại, thực học, đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát
triển đất nƣớc. Phƣơng pháp dạy và học không chỉ làm cho ngƣời học phát triển tƣ
duy độc lập, sáng tạo mà còn giúp ngƣời thầy thêm tiến bộ, trƣởng thành. Cùng với
đó, cần đổi mới căn bản hình thức và phƣơng pháp thi, kiểm tra, đánh giá kết quả
giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan, công bằng.
Trong những năm qua việc giảng dạy môn Công tác Quốc phòng - An ninh
(CTQPAN) tại trƣờng Đại học Bách khoa Hà Nội (ĐHBKHN) đã đạt đƣợc những
kết quả nhất định, song vẫn chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu ngày càng cao của việc
nâng cao chất lƣợng dạy học môn CTQPAN.
Việc đổi mới phƣơng pháp dạy và học không chỉ làm cho ngƣời học phát triển
tƣ duy độc lập, sáng tạo mà còn giúp ngƣời thầy thêm tiến bộ, trƣởng thành là mối
quan tâm của mỗi cán bộ quản lý, giáo viên giảng dạy các bộ môn nói chung,
CTQPAN nói riêng trong trƣờng ĐHBKHN. Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn
trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Vận dụng các phương pháp dạy học tích cực trong
dạy học môn Công tác Quốc phòng - An ninh tại trường Đại học Bách khoa Hà
Nội”.
2. Mục đích nghiên cứu
9
10
* Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận: Đọc và phân tích, hệ thống hoá,
khái quát hoá những tài liệu liên quan đến đề tài.
* Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phƣơng pháp quan sát: dự giờ, chủ động quan sát việc dạy và học môn
CTQPAN tại trƣờng Đại học Bách khoa Hà Nội.
- Phƣơng pháp điều tra: Điều tra bằng phiếu hỏi để thăm dò ý kiến chuyên gia,
đồng nghiệp và sinh viên trên cơ sở đó tổng hợp, rút ra kết luận.
- Phƣơng pháp đàm thoại, phỏng vấn, trò chuyện: đàm thoại, trao đổi cùng với
sinh viên, nhằm tìm hiểu thực trạng dạy và học ở trƣờng.
- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm: trao đổi kinh nghiệm với các thầy, cô
giáo, các bạn đồng nghiệp và của bản thân.
- Phƣơng pháp thực nghiệm (TN): Tổ chức thực nghiệm để đối chứng, phân
tích kết quả, rút ra kết luận.
- Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các chuyên gia,
giáo viên và các nhà quản lý giáo dục về phƣơng pháp dạy học tích cực.
- Phƣơng pháp thống kê toán học: nhằm xử lý và phân tích kết quả điều tra
thực nghiệm sƣ phạm.
11
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận về phƣơng pháp và phƣơng pháp dạy học tích cực
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1.1. Trên thế giới
Phƣơng pháp dạy học tích cực (PPDH TC) là hệ thống phƣơng pháp dạy học
cho rằng nhân cách của con ngƣời đƣợc hình thành thông qua các hoạt động chủ
đạo và sáng tạo, thông qua các hoạt động có ý thức. Theo X.LRubinstêin (19021960) “con ngƣời chỉ thực sự nắm vững cái mà chính bản thân dành đƣợc bằng lao
động của mình”, học sinh sẽ thông hiểu và ghi nhớ những gì đã trải qua trong quá
trình hoạt động nhận thức của bản thân bằng cách này hay cách khác, con ngƣời chỉ
bắt đầu tƣ duy tích cực khi đứng trƣớc một khó khăn về nhận thức càng phải khắc
phục, một tính huống gợi vấn đề.
Những nội dung nêu trên cho thấy việc nghiên cứu PPDHTC trên thế giới đã
đƣợc đề cập đến từ rất sớm. Các nhà triết học, giáo dục học, tâm lý học đã thấy rõ
vai trò to lớn của PPDHTC đối với sự nghiệp giáo dục và sự phát triển của con
ngƣời, của đời sống xã hội.
1.1.1.2. Tại Việt Nam
Ở nƣớc ta, ngay từ những năm 60 của thế kỷ XX, dạy học tích cực đã bắt đầu
đƣợc đề cập một cách trực tiếp hoặc gián tiếp trong giáo trình: Giáo dục học; tâm lý
học; phƣơng pháp giảng dạy bộ môn. Trong các trƣờng chuyên nghiệp và đại học đã
xuất hiện tƣ tƣởng ứng dụng và phát triển “Phƣơng pháp giáo dục tích cực”, với
khẩu hiệu “Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo”.
Tại Nghị quyết IV của Ban chấp hành TW khoá VII đã chỉ rõ: “Đổi mới
phƣơng pháp giảng dạy ở tất cả các cấp học, bậc học…áp dụng những phƣơng pháp
giáo dục hiện đại để bồi dƣỡng cho học sinh năng lực tƣ duy, sáng tạo, năng lực giải
quyết vấn đề”.
Thủ tƣớng Phạm Văn Đồng trong bài “Một phƣơng pháp cực kỳ quý báu”
13
đăng trên báo nhân dân ngày 18/11/1994 viết “PP dạy học mà các đồng chí nêu ra,
nói gọn lại là lấy ngƣời học làm trung tâm. Ngƣời ta phải đặt ra những câu hỏi, đƣa
ra câu chuyện có tính hấp dẫn, khêu gợi, đòi hỏi ngƣời nghe, ngƣời đọc, dẫu là
ngƣời suy nghĩ kém cỏi cũng phải chịu khó suy nghĩ, tìm tòi… PPDH tích cực này
có khả năng phát triển đƣợc những năng lực đang ngủ yên ở mỗi con ngƣời…”.
nghiên cứu và ứng dụng từ những năm 60 của thế kỷ XX. Ngày nay, PPDHTC bắt
đầu đƣợc phổ biến rộng rãi, ứng dụng tại nhiều cấp, bậc học và đã đƣợc luật hóa.
Tại Điều 5, Luật Giáo dục đã yêu cầu về nội dung, phƣơng pháp giáo dục nhƣ sau
“Nội dung giáo dục phải bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại và có
hệ thống; coi trọng giáo dục tư tưởng và ý thức công dân; kế thừa và phát huy
truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại;
phù hợp với sự phát triển về tâm sinh lý lứa tuổi của người học” và “Phương pháp
giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người
học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê
học tập và ý chí vươn lên”. Do vậy việc tiếp tục nghiên cứu ứng dụng PPDHTC vào
các bộ môn tại các nhà trƣờng, nhất là trƣờng đại học là hết sức cần thiết và có đầy
đủ cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học.
1.1.2. Phƣơng pháp và phƣơng pháp dạy học
1.1.2.1. Phương pháp
Phƣơng pháp (PP) là một phạm trù hết sức quan trọng, nó tồn tại gắn bó với
mọi mặt hoạt động của con ngƣời. A.N Krƣlốp đã nhấn mạnh tầm quan trọng của
PP với quan điểm “Đối với con tàu khoa học, phƣơng pháp vừa là chiếc la bàn, lại
vừa là bánh lái, nó chỉ phƣơng hƣớng và cách thức hoạt động”. Về phƣơng diện triết
học, phƣơng pháp đƣợc hiểu là cách thức, con đƣờng, phƣơng tiện để đạt tới mục
đích nhất định, để giải quyết những nhiệm nhất định. Phƣơng pháp theo Hegel “là ý
thức về hình thức của sự tự vận động bên trong của nội dung”.
Trong tài liệu của các tác giả Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức cho
thấy thuật ngữ “phƣơng pháp” bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “Metodos” có nghĩa là
con đƣờng, cách thức để đạt tới mục đích nhất định. Trong tài liệu của tác giả Trần
Khánh Đức: Phƣơng pháp là cách thức hành động (hoạt động) hƣớng tới đạt đƣợc
những mục tiêu, mục đích đã định, để giải quyết những nhiệm vụ nhất định. Trong
15
16
- Phản ánh sự vận động của nội dung học vấn đã đƣợc nhà trƣờng quy định;
- Phản ánh cách thức hoạt động đan xen, tƣơng tác và trao đổi thông tin giữa
thầy và trò;
- Phản ánh cách thức điều khiển hoạt động nhận thức, kích thích và xây dựng
động cơ, tổ chức hoạt động nhận thức và kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động trong
quá trình dạy học.
1.1.3. Dạy học tích cực và PPDHTC
Theo các nhà giáo dục học Việt Nam: PPDH tích cực là các phƣơng pháp
đƣợc sử dụng trong quá trình dạy học nhằm phát huy cao nhất tính tích cực, chủ
động, độc lập, sáng tạo trong học tập của ngƣời học dƣới sự tổ chức, điều khiển hỗ
trợ của giáo viên. Nhƣ vậy, các cách thức dạy học tích cực chính là phƣơng pháp
dạy học tích cực với nhiều dạng biểu hiện cụ thể trong quá trình dạy học.
Về thuật ngữ “Phƣơng pháp dạy học tích cực”, theo GS Trần Bá Hoành, đây là
thuật ngữ trong tiếng Việt dùng để chỉ “những PPDH đƣợc sử dụng theo hƣớng phát
huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của ngƣời học” [9]. Trong tiếng Anh, ngƣời ta
không dùng thuật ngữ PP dạy tích cực (active teaching methods) mà chỉ dùng thuật
ngữ “dạy và học tích cực” (active teaching and learning) hay “học tập tích cực”
(active learning). Từ “dạy” và “học” ở đây hàm nghĩa là các hoạt động hay các quá
trình thực hiện bởi ngƣời dạy hay ngƣời học.
PPDHTC là một thuật ngữ rút gọn, đƣợc dùng ở nhiều nƣớc, chỉ đạo những
PPDH theo hƣớng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của ngƣời học. “Tích
cực” trong PPDH tích cực đƣợc dùng với nghĩa hoạt động tính cực, chủ động, trái
nghĩa với việc truyền thụ một chiều, thụ động trong quá trình DH.
PPDHTC hƣớng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của
ngƣời học nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của ngƣời học trong quá
trình dạy dƣới sự tổ chức, chỉ đạo và hỗ trợ của ngƣời dạy. Phƣơng pháp này mô tả
mức độ ghi nhớ nhƣ biểu đồ sau:
- PPDH tích cực có những nét cơ bản của sự tìm tòi khoa học mà trong đó tƣ
duy độc lập sáng tạo vừa là phƣơng tiện vừa là mục đích của quá trình dạy học.
- PPDH tích cực có yêu cầu cao đối với ngƣời dạy và ngƣời học (cả về nhận
thức và cách thức phối hợp thực hiện).
- PPDH tích cực giúp học sinh nắm chắc kiến thức, nhớ lâu, đảm bảo sự cá thể
hóa, tập trung vào ngƣời học.
- PPDH tích cực có thể áp dụng rộng rãi cho nhiều môn học, nhiều dạng bài
học ở những mức độ khác nhau.
1.1.3.2. Bản chất
Bản chất của PPDH tích cực là biến quá trình nhận thức thành quá trình tự
nhận thức, quá trình truyền thụ kiến thức của thầy thành quá trình tƣơng tác và tự
học của học sinh. Giáo viên tạo nên những tình huống có vấn đề để học sinh chấp
nhận các tình huống đó là cần thiết đối với họ, học sinh tự tìm tòi, nghiên cứu, chủ
động hợp tác dƣới sự tổ chức, điều khiển, cố vấn của thầy để tìm ra kiến thức mới.
Hình 1.2. Mô hình ngƣời học là trung tâm
Trong hình 1.2, có thể thấy ngƣời học ở vị trí trung tâm, là chỗ giao nhau của
mọi con đƣờng kiến thức. Các kiến thức đến ngƣời học không chỉ trực tiếp từ các
GV mà có thể từ hệ thống mạng máy tính, qua E-learning, sách vở (sách điện tử),
hoạt động nghệ thuật, môi trƣờng tự nhiên, xã hội, gia đình, các phƣơng tiện nghe
nhìn. Đặc biệt bài giảng của GV có thể đƣợc quay thành video và thông qua hệ
thống máy tính internet để đến ngƣời học.
19
1.1.3.3. Dấu hiệu đặc trưng
Có thể nêu ra 4 dấu hiệu đặc trƣng cơ bản sau đây của PPDH tích cực, đủ để
phân biệt với các PP thụ động:
Truyền thụ tri thức, truyền
Tổ chức hoạt động nhận thức cho học
chất
thụ và chứng minh chân lý
sinh. Dạy học sinh cách tìm ra chân lý.
của giáo viên.
Mục
Chú trọng việc cung cấp tri
Chú trọng hình thành năng lực (sáng
tiêu
thức, kỹ năng, kỹ xảo, học
tạo, hợp tác, độc lập….) dạy phƣơng
để đối phó với thi cử. Sau
pháp và kỹ thuật lao động khoa học,
khi thi xong, những điều đã
dạy cách học. Học để đáp ứng những
PPDH tích cực
- Tình huống thực tế, bối cảnh và môi
trƣờng địa phƣơng;
- Những vấn đề học sinh quan tâm.
Phƣơng
diễn
Các phƣơng pháp tìm tòi, điều tra, giải
giảng, truyền thụ kiến thức
quyết vấn đề, dạy học tƣơng tác, tình
một chiều.
huống.
Hình
Cố định: giới hạn trong 4
- Cơ động, linh hoạt. Học ở lớp, phòng
thức tổ
bức tƣờng của lớp học, giáo
- Phƣơng pháp động não;
- Dạy học nghiên cứu điển hình (Case study)…
1.1.4. Các nguyên tắc của PPDH tích cực
1.1.4.1. Huy động tối đa các giác quan trong quá trình học tập
21
PPDHTC thực chất là PPDH đƣợc ngƣời dạy lựa chọn nhằm phát huy tối đa
tính tích cực nhận thức của ngƣời học nhằm tạo ra hiệu quả cao nhất của quá trình
dạy học.
1.1.4.2. Quá trình dạy học tích cực là một quá trình thường xuyên thực hành vận
dụng và sáng tạo
Để ngƣời học có thể nhớ lâu, hiểu sâu và có kỹ năng vận dụng chúng vào các
tình huống thực tiễn đa dạng thì quá trình dạy học tích cực cần tạo ra cho ngƣời học
nhiều cơ hội thực hành, lặp đi, lặp lại những gì đang đƣợc học và vận dụng sáng tạo
ở nhiều tình huống khác nhau. Việc thực hành nhiều lần không chỉ giới hạn trong
một vài tiết học riêng lẻ hay vào cuối mỗi bài học, mỗi chƣơng, mỗi khoá học… mà
nó là một quá trình thƣờng xuyên, liên tục trong dạy học tích cực.
1.1.4.3. Tài liệu dạy học tích cực cần phải phong phú và đa dạng
Cốt lõi của quá trình dạy học tích cực chính là rèn luyện PP tự học ở ngƣời
học. Muốn vậy, tài liệu cung cấp cho ngƣời học phải phong phú và đa dạng, không
chỉ về mặt nội dung mà cả về hình thức, phƣơng thức trình bày. Tài liệu dạy học
tích cực không chỉ là sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu tham khảo chính thức mà có
thể là thông tin từ báo chí, từ đồng nghiệp, từ internet…với sự chọn lọc phù hợp.
1.1.4.4. Quá trình dạy học tích cực có sự phản hồi đa dạng
- Trong dạy học tích cực, phản hồi là một yếu tố quan trọng giúp ngƣời dạy và
ngƣời học định hƣớng đúng mục tiêu bài học, chƣơng trình học. Phản hồi ở đây bao
gồm phản hồi xuôi (ngƣời dạy phản hồi cho ngƣời học), phản hồi ngƣợc (ngƣời học
phản hồi cho ngƣời dạy) và đặc biệt là phản hồi lẫn nhau giữa ngƣời học và ngƣời
phát triển tối đa năng lực, tiềm năng.
- Thiết kế và hƣớng dẫn SV thực hiện các dạng câu hỏi, bài tập phát triển
tƣ duy và rèn luyện kỹ năng, hƣớng dẫn sử dụng các thiết bị, đồ dùng dạy học, tổ
chức có hiệu quả các giờ thực hành, hƣớng dẫn SV có thói quen vận dụng kiến thức
đã học vào giải quyết các vấn đề trong thực tiễn.
- Sử dụng các PP và hình thức dạy học một cách hợp lý, hiệu quả, linh hoạt
phù hợp với đặc trƣng của các cấp, môn học, nội dung tính chất của bài học, đặc
điểm và trình độ của SV, tính chất của bài học, thời lƣợng dạy học và các điều kiện
dạy học cụ thể của trƣờng, địa phƣơng.
23
1.1.5.2. Yêu cầu đối với SV
- Tích cực suy nghĩ, chủ động tham gia các hoạt động học tập để tự khám
phá và lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kỹ năng, xây dựng thái độ và hành vi đúng đắn;
- Tích cực sử dụng thiết bị, đồ dùng học tập, thực hành thí nghiệm, thực hành
vận dụng kiến thức đã học để phân tích, đánh giá, giải quyết các tình huống và các
vấn đề đặt ra trong thực tiễn, xây dựng và thực hiện các kế hoạch học tập phù hợp
với khả năng và điều kiện;
- Mạnh dạn trình bày bảo vệ ý kiến, quan điểm cá nhân, tích cực thảo luận
tranh luận, đặt câu hỏi cho bản thân, cho thầy, cho bạn;
- Biết tự đánh giá và đánh giá các ý kiến, quan điểm, các sản phẩm hoạt động
học tập của bản thân và bạn bè.
1.1.6. Định hƣớng và điều kiện vận dụng PPDH tích cực trong dạy học.
1.2.4.1. Định hướng
Định hƣớng chung về đổi mới PPDH là phát huy tính tích cực, tự giác, sáng
tạo, tự học, kỹ năng vận dụng vào thực tiễn, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học,
môn học; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, tạo đƣợc hứng thú học tập cho
ngƣời học, tận dụng đƣợc công nghệ mới nhất, rất cần phát huy cao năng lực tự học,