xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của công ty dệt may khánh linh - Pdf 13

BÀI TẬP LỚN MÔN QTKD
LỜI MỞ ĐẦU

Trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế đang trên đà phát triển thì sự cạnh tranh
giữa các doanh nghiệp sản xuất cùng loại sản phẩm ngày càng trở nên gay gắt. Ngày
nay không một doanh nghiệp nào bắt tay vào kinh doanh lại không muốn gắn kinh
doanh của mình với thị trường. Doanh nghiệp chỉ thành công khi sản phẩm doanh
nghiệp được nhiều người tiêu dùng biết đến và sẵn sàng bỏ tiền để mua sản phẩm của
công ty, tức là khối lượng tiêu thụ của công ty trong năm nhiều hay ít phụ thuộc vào
chính sách phát triển của công ty và điều kiện khách quan tác động của các yếu tố bên
ngoài.
Một doanh nghiệp phải thực hiện các hoạt động theo một quá trình liên hoàn trong
môi trường kinh doanh trên thị trường, quá trình đó bao gồm:
-Tìm kiếm các yếu tố đầu vào trên thị trường, chọn lọc và mua sắm các yếu tố đó
-Tổ chức, phối hợp các yếu tố đã mua để tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ dự kiến
-Tổ chức bán sản phẩm hoặc dịch vụ trên thị trường
-Tổ chức hoạt động tồn kho các yếu tố chưa sử dụng hết hoặc các sản phẩm chưa được
tiêu thụ.
Chính vì vậy mà quá trình quản trị kinh doanh ngày càng giữ vai trò quan trọng, là
chìa khoá của sự thành công của mỗi tổ chức kinh tế.
Qua bài tập lớn này em xin trình bày việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh
hàng năm của công ty Dệt may KHÁNH LINH
Do năng lực có hạn cộng với chưa có kinh nghiệm thực tế nên chắc chắn bài làm của
em còn nhiều thiếu sót, kính mong các thầy cô góp ý để bài tập lớn của em được tốt
hơn. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo đã hướng dẫn và giúp em hoàn thành bài tập
này
Sinh viên : ĐẶNG ĐÌNH BIỂN_LỚP QTK46_ ĐH
1
BÀI TẬP LỚN MÔN QTKD
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC LẬP KẾ HOẠCH
I. KẾ HOẠCH KINH DOANH

doanh nghiệp có tính chất thăm dò vì thị trường chưa có gì chắc chắn. Kế hoạch định
hướng trong giai đoạn này giúp cho các nhà quản trị nhanh chóng có những thay đổi
khi cần thiết. Ở giai đoạn tăng trưởng thì các kế hoạch có xu hướng ngắn hạn và thiên
về cụ thể vì các mục tiêu được xác định rõ hơn. Ở giai đoạn chín muồi thì tính ổn định
và tính dự đoán được của doanh nghiệp là rất lớn cho nên kế hoạch dài hạn và cụ thể
trong giai đoạn này là thích hợp nhất. Ở giai đoạn suy thoái, kế hoạch chuyển từ dài
hạn sang ngắn hạn, từ cụ thể sang định hướng cũng như thời kỳ đầu. Thời kỳ suy thoái
cần đến sự mềm dẻo vì các mục tiêu phải đựơc xem xét và đánh giá lại.
Thứ ba, về tính bất ổn của môi trường
Môi trường càng bất ổn định bao nhiêu thì kế hoạch càng mang tính định hướng
và ngắn hạn bấy nhiêu.Những doanh nghiệp hoạt động trong môi trường tương đối ổn
định thường có các kế hoạch dài hạn trong khi đó những doanh nghiệphoạt động trong
môi trường động thường có kế hoạch ngắn hạn.
Sinh viên : ĐẶNG ĐÌNH BIỂN_LỚP QTK46_ ĐH
2
BÀI TẬP LỚN MÔN QTKD
II. MỤC TIÊU- XUẤT PHÁT ĐIỂM CỦA VIỆC LẬP KẾ HOẠCH
1. Khái niệm
Mục tiêu là kết quả mong muốn cuối cùng của các cá nhân, nhóm hay toàn bộ
tổ chức. Mục tiêu chỉ ra phương hướng cho tất cả các quyết định quản trị và hình thành
nên những tiêu chuẩn đo lường cho việc thực hiện trong thực tế với lý do đó mục tiêu
là xuất phát điểm đồng thời là nền tảng của việc lập kế hoạch.
2. Mục tiêu thực và mục tiêu phát triển
Mục tiêu phát triển là những mục tiêu mà doanh nghiệp chính thức công bố, đó
là những điều mà doanh nghiệp muốn công chúng tin là mục tiêu của doanh nghiệp
Mục tiêu phát triển thường do lãnh đạo đề ra và thường được thấy trong hiến
chương của doanh nghiệp hoặc báo cáo hàng năm
Mục tiêu thực là những mục tiêu mà doanh nghiệp thực theo đuổi và được xác
định bởi những việc làm thực của các thành viên trong thư viện trong doanh nghiệp.
III. HỆ THỐNG CÁC CHI TIÊU KINH DOANH

- Tổng quỹ tiền lương / đầu người
- Tiền lương / doanh thu, tiền lương / lợi nhuận.
Kinh doanh
Dự báo khả năng bán hàng là yếu tố đầu vào đầu tiên và quan trọng nhất trong
việc lập kế hoạch của tất cả các lĩnh vực còn lại. Có dự báo chính xác, có chính sách
và chiến lược bán hàng phù hợp mới đảm bảo các kế hoạch khác là có ý nghĩa. Về
nguyên tắc, công tác dự báo bán hàng của một năm kinh doanh được làm vào khoảng
tháng 10 của năm trước, với các căn cứ là:
- Tình hình bán hàng hiện tại (doanh số, sản lượng, chủng loại mặt hàng)
- Các thông tin về thị trường trong năm tới như tốc độ tăng trưởng, thị trường chính,
chủng loại mặt hàng chính.
- Thông tin về hoạt động của đối thủ cạnh tranh như thị phần, giá bán, chính
sách bán, sản phẩm, kênh phân phối.
- Dự kiến về chính sách bán hàng của công ty, sản phẩm mới nếu có, và mức độ
hy vọng ảnh hưởng của chính sách trên thị trường.
Từ đó công ty xác định được khả năng bán của năm tới chi tiết cho tới từng
chủng loại mặt hàng, theo từng tháng bán, với sản lượng và giá bán đã được tính toán.
Để có được các thông tin này, bộ phận kinh doanh của công ty cần cập nhật thông tin
liên tục hàng tháng, luôn nắm chắc vị thế của công ty trên thị trường, thị phần, cũng
như mức độ thỏa mãn khách hàng với sản phẩm – dịch vụ của công ty. Các thông tin
này sẽ được tổng hợp và thể hiện vào trong quá trình dự báo bán hàng của năm.
Kế hoạch sản xuất
Kế hoạch sản xuất là việc xác định các định mức về năng suất, sản lượng theo
đầu thiết bị, tỷ lệ phế phẩm, tiêu thụ năng lượng Để làm tốt kế hoạch sản xuất, công
ty cần có hệ thống đo lường hàng ngày, luôn nắm chắc năng suất, chi phí thực tế trong
sản xuất.
Kế hoạch sản xuất chính là đầu vào để tính toán giá thành trong kế hoạch tài chính và
cân đối dây chuyền, quyết định mức đầu tư TSCĐ. Trong lập kế hoạch sản xuất, phải
luôn nắm quan điểm “Cải tiến liên tục”, do vậy các chỉ tiêu của năm sau phải có sự
tiến bộ so với năm trước

chắc, khả năng ra quyết định kinh doanh đúng đắn tăng cao. Đồng thời hạn chế rủi ro
do các yếu tố chưa được xem xét đến gây ra. Do vậy đây cần là công việc cần được
được các nhà quản lý quan tâm như một trọng tâm công tác của mình.
Sinh viên : ĐẶNG ĐÌNH BIỂN_LỚP QTK46_ ĐH
5
BÀI TẬP LỚN MÔN QTKD
CHƯƠNG II: LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH
I. Ý TƯỞNG KINH DOANH
Buôn bán, trao đổi sản phẩm đang ngày càng khẳng định vị trí thống soái trên
không gian ảo, khi mà mọi người đua nhau thiết lập các trang web thương mại điện tử
và bổ sung chức năng mua sắm trực tuyến trên trang web của mình.
Mặc dù mức độ cạnh tranh ngày một gia tăng, hoạt động kinh doanh trực tuyến
vẫn có thể đạt được những doanh số bán hàng ấn tượng, nếu biết cách xúc tiến hiệu
quả.
Mới đây, chương trình cộng tác tại Amazon.com và những nhà bán lẻ trực
tuyến khác đã được công bố. Chỉ bằng việc giới thiệu các khách ghé thăm trang web
của công ty tới một quyển sách liên quan hay một sản phẩm nào đó trên Amazon.com,
công ty đã có thể nhận hoa hồng từ bất kỳ giao dịch mua sắm nào của khách hàng này
tại Amazon. Thành công của Amazon và nhiều công ty B2B khác đã khiến các nhà tư
vấn kinh doanh trực tuyến không ít lần đưa ra lời khuyên rằng nếu có thể, hãy bán mọi
thứ qua Internet.
Ý tưởng kinh doanh đặt ra đối với công ty là bắt đầu tiến đến bán hàng qua
mạng.
II. MÔ TẢ Ý TƯỞNG
1. Thiết lập một cơ sở hạ tầng vững chắc mà tiết kiệm
Công ty không cần thuê một chuyên gia HTML, một hoạ sĩ thiết kế hay một kỹ
sư mạng để xây dựng thêm một trang web thương mại điện tử. Công việc phức tạp và
có phần tốn kém này giờ đây hoàn toàn có thể được thực hiện bằng một vài phần mềm
cùng các lựa chọn outsourcing (thuê nguồn lực bên ngoài) liên quan tới thiết kế web
và hosting, chẳng hạn như Microsoft's Commerce Manager.

một trang web thương mại điện tử cho những nhà bán lẻ đồ gốm sứ, đồ cổ,…, cho biết,
“Tất cả những hình ảnh động hay việc bổ sung thêm đồ hoạ trên trang web chỉ khiến
tốc độ duyệt của trang web chậm đi. Một thiết kế rõ ràng và đơn giản là tốt hơn cả”.
5. Đảm bảo yếu tố nội dung thích hợp
Miêu tả sản phẩm dễ đọc và dễ hiểu, các bức hình chất lượng cao, những hướng
dẫn mua sắm và giao nhận rõ ràng. Các nhà bán lẻ trực tuyến thường xuyên đăng tải
những thông tin nghèo nàn, họ tự mình soạn thảo nội dung hay đưa lên những hình
ảnh mờ nhạt, chất lượng thấp. Kết quả là tạo ra một hình ảnh thiếu chuyên nghiệp,
khiến các khách hàng kết luận rằng hàng của họ có chấp lượng thấp. Chính vì vậy,
công ty sẽ thuê những chuyên gia viết quảng cáo, tiếp thị và sử dụng những nhà nhiếp
ảnh kỹ thuật số có tay nghề cao. Sau đó xác định nội dung để công việc bán hàng được
diễn ra tốt nhất.
6. Xây dựng lòng tin và sự tín nhiệm
Thường xuyên tái khẳng định với các khách hàng rằng công ty sẽ giao hàng
đúng hẹn và tuyệt đối bảo vệ các thông tin cá nhân. “Sai lầm lớn nhất của những nhà
bán hàng ít kinh nghiệm là không đưa đủ thông tin về việc họ là ai và chuyên môn như
thế nào”, Frishman cho biết, “Các khách hàng mong muốn biết rõ người mà họ đang
mua hàng”.
Với một mức chi phí không đáng kể, có thể đăng ký và có được những nhãn
mác phê chuẩn từ các tổ chức tư vấn khách hàng như TRUSTe (www.truste.org) hay
Better Business Bureau Online (www.bbbonline.org). Việc đưa ra đảm bảo hoàn tiền
100% cũng sẽ xoa dịu được nỗi băn khoăn của khách hàng.
Sinh viên : ĐẶNG ĐÌNH BIỂN_LỚP QTK46_ ĐH
7
BÀI TẬP LỚN MÔN QTKD
CHƯƠNG III :
HOẠCH ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH MARKETING NĂM 2008
4.1. CHƯƠNG TRÌNH SẢN PHẨM
4.1.1.TÊN SẢN PHẨM, ĐƠN VỊ TÍNH
-Tên sản phẩm : Aó dệt kim chất lượng cao

phẩm hoàn thành có chất lượng cao la nhờ sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận
trong từng phân xưởng. Trong năm 2007 công ty sẽ tiến hành đại tu, bảo dưỡng toàn
bộ máy móc đồng thời nhập mới nhiều loại máy móc, thiết bị hiện đại, tiên tiến từ Mỹ,
Nhật như hệ thống máy giặt, vắt tự động, dây chuyền máy may.
* Chi phí trực tiếp để sản xuất một đơn vị sản phẩm :
Chi phí trực tiếp để sản xuất ra một chiếc áo dệt kim được thể hiện ở bảng số 09:
Bảng số 09:
STT Loại chi phí Đơn vị Số tiền
1 Chi phí nguyên vật liệu Đồng/chiếc 31500
2 Chi phí nhân công trực tiếp Đồng/chiếc 12700
3 Chi phí khấu hao TSCĐ Đồng/chiếc 4800
4 Chi phí sửa chữa Đồng/chiếc 2300
5 Chi phí quản lý Đồng/chiếc 5200
6 Chi phí lãi vay Đồng/chiếc 2000
7 Chi phí khác Đồng/chiếc 5800
8 Tổng chi phí Đồng/chiếc 64300
2. Kế hoạch bao gói, chi phí cho bao gói:
Sản phẩm của công ty sử dụng bao gói là túi nilong, hộp giấy. Bao gói công ty không
tự sản xuất mà thuê ngoài gia công. Trong năm tới công ty không có kế hoạch thay đổi
bao gói. Chi phí bao gói cho 1 chiếc áo là 2700 đồng/chiếc.
3. Kế hoạch về nhãn hiệu, chi phí cho nhãn hiệu:
Nhãn hiệu là một phần rất quan trọng của sản phẩm. Dựa vào đó người ta có thể phân
biệt sản phẩm của công ty này với sản phẩm cùng loại của công ty khác. Nhãn hiệu
còn phần nào nói lên chất lượng của sản phẩm nếu đó là những nhãn hiệu nổi tiếng.
Nhãn hiệu của công ty do công ty tự thiết kế và sản xuất bao gồm mác hàng hoá và thẻ
bài. Mác hàng hoá được may trực tiếp trên áo, trên đó có tên công ty và biểu tượng của
công ty. Thẻ bài được treo kèm vào sản phẩm, trên đó có hình ảnh về sản phẩm. Chi
phí nhãn hiệu cho một chiếc áo là 1500 đồng/chiếc.
4. Tổng chi phí sản xuất cho một chiếc áo:
Gọi :

đến các tỉnh, thành phố khác nhau.
Để hoạt động phân phối có hiệu quả hơn công ty có kế hoạch về các yếu tố cấu thành
lên lưu thông phân phối như sau :
Sinh viên : ĐẶNG ĐÌNH BIỂN_LỚP QTK46_ ĐH
10
BÀI TẬP LỚN MÔN QTKD
-Xử lý đơn đặt hàng : Rút ngắn thời gian xử lý các đơn đặt hàng xuống còn 2/3 thời
gian so với trước đây.
-Quản lý hành chính quá trình lưu thông phân phối : Tăng chi phí cho quản lý hành
chính quá trình lưu thông phân phối để công ty có thể kiểm soát được quá trình lưu
thông phân phối diễn ra theo đúng tiến độ.
-Bao gói vận chuyển : vì sản phẩm của công ty là hàng may mặc nên yêu cầu về bao
gói vận chuyển cũng không khắt khe như những loại hàng dễ vỡ hay dễ hư hỏng. Bao
gói vận chuyển chỉ cần đảm bảo để sản phẩm không bị ẩm ươt. Vì vậy công ty vẫn
quyết định giữ nguyên bao gói là túi nilong, hộp giấy và thùng catton.
-Vận chuyển : Công ty vẫn sử dụng phương tiện là ô tô, bên cạnh đó còn sử dụng
phương tiện vận chuyển là tàu hoả nếu là vận chuyển đi vào trong Nam.
-Giao nhận bốc xếp : phải đảm bảo đúng thời gian và địa điểm, việc giao nhận bốc xếp
phải diễn ra nhanh gọn.
-Lưu kho: giảm thời gian lưu kho để làm giảm chi phí lưu kho
-Duy trì hàng dự trữ : đảm bảo lượng hàng dự trữ tối thiểu.
*)Chi phí cho các yếu tố cấu thành lên lưu thông phân phối (LTPP)
+Đối với kênh trực tiếp :
Chi phí cho các yếu tố cấu thành lên LTPP trực tiếp thể hiện ở bảng số 10:
Bảng số 10:
ĐVT : Triệu đồng
STT Các yếu tố cấu thành LTPP trực tiếp Chi phí
1 Quản lý hành chính quá trình LTPP 187
2 Bao gói vận chuyển 157.5
3 Vận chuyển 2296

: Tổng chi phí LTPP gián tiếp. Teo bảng số 11 : C
gt
lt
= 6670 triệu đồng
TC
lt
: Tổng chi phí cho LTPP ( triệu đồng)
Vậy tổng chi phí cho LTPP là : TC
lt
= C
tt
lt
+ C
gt
lt
= 3045 + 6670 = 9715 (triệu )
Khối lượng dự tính bán ra là 1450000 chiếc
Gọi Clt là chi phí lưu thông cho một chiếc áo (đồng/chiếc).
Vì công ty đưa ra mức giá trong đó có bao gồm cả chi phí vận chuyển
TC
lt 9715000000
Vậy ta có : C
lt
= = = 6700 (đồng/chiếc)
Q 145000000
4.2.2. KẾ HOẠCH VỀ CÁC LOẠI KÊNH PHÂN PHỐI HIỆN TẠI VÀ KÊNH
PHÂN PHỐI MỚI
Cấu trúc của từng loại kênh:
-Kênh trực tiếp :
Sinh viên : ĐẶNG ĐÌNH BIỂN_LỚP QTK46_ ĐH

-Định giá dựa vào cạnh tranh và luật lệ của chính phủ
Công ty chọn phương pháp định giá dựa vào phí tổn
Sinh viên : ĐẶNG ĐÌNH BIỂN_LỚP QTK46_ ĐH
13
Nhà SX Đại lý Bán lẻ Người TD
BÀI TẬP LỚN MÔN QTKD
+) Định giá theo phương pháp chọn:
Gọi :
P : là giá bán một sản phẩm (đồng/chiếc )
C : là chi phí sản xuất một sản phẩm (đổng/chiếc )
C = C
sx
+ C
lt
Ctt : chi phí trực tiếp để sản xuất một chiếc áo, theo 4.1.2 : C
sx
= 64300 (đồng/chiếc)
Clt : chi phí lưu thông tính cho 1 chiếc áo, theo 4.2.1 : C
lt
= 6700 (đồng/chiếc)
Vậy C = C
sx
+ C
lt
= 64300 + 6700 = 71000 (đồng/chiếc)
m : là lợi nhuận mục tiêu (đồng/chiếc), m tính = 10 % của phí tổn
m = 10% * 71000 = 7100 (đồng/chiếc)
Vậy : P = C + m = 71000 + 7100 = 78100 (đồng/chiếc)
4.3.2. CÁC KẾ HOẠCH ĐIỀU CHỈNH GIÁ TRONG NĂM 2007
Năm 2007 công ty sẽ mở rông quy mô sản xuất vì vậy công ty dự định sẽ giảm giá

-Xây dựng và củng cố sự ưa chuộng nhãn hiệu của công ty của khách hàng, thuyết
phục khách hàng mua ngay sản phẩm của công ty
-Duy trì mức độ biết đến sản phẩm của người mua
+)Quyết định ngân sách cho quảng cáo:
Ngân sách cho quảng cáo được tính theo % doanh số
+)Quyết định lời rao quảng cáo :Lời rao quảng cáo phải nói lên được chất lượng của
sản phẩm, sự đa dạng về kiểu dáng, màu sắc hợp thời trang và giá cả phù hợp. Lời rao
quảng cáo do bộ phận Marketing đảm nhiệm.
+)Quyết định phương tiện quảng cáo: Công ty quyết đinh lựa chọn phương tiên quảng
cáo là truyền hình, phát hành ấn phẩm và quảng cáo trên tạp chí thời trang
-Quảng cáo trên truyền hình :
Thời lượng :30 giây/lần, 2lần/ngày, chi phí là : 20 triệu đồng/ngày
Quảng cáo trên truyền hình được chia ra làm các đợt như sau :
Đợt 1 : từ 1/1 đến 31/3 , 20 ngày * 20 triệu = 400 triệu
Đợt 2 : từ 1/4 đến 30/6, 15 ngày * 20 triệu = 300 triệu
Đợt 3 : từ 1/7 đến 30/9, 15 ngày * 20 triệu = 300 triệu
Đợt 4 : từ 1/10 đến 31/12, 25 ngày * 20 triệu = 500 triệu
Tổng chi phí cho quảng cáo trên truyền hình năm 2007 : 1500 triệu
-Phát hành ấn phẩm
Trong năm 2007 công ty sẽ cho phát hành 4 ấn phẩm có in màu. Trên đó có hình ảnh
các sản phẩm mới của công ty và mức giá tương ứng.
Sinh viên : ĐẶNG ĐÌNH BIỂN_LỚP QTK46_ ĐH
15
BÀI TẬP LỚN MÔN QTKD
Chi phí cho mỗi lần phát hành ấn phẩm là 30 triệu
Như vậy tổng chi phí để phát hành ấn phẩm năm 2007 : 120 triệu đồng
-Quảng cáo trên tạp chí thời trang : 3 tháng 1 lần, mỗi lần chi phí hết 10 triệu
Tổng chi phí quảng cáo trên tạp trí là 40 triệu.
Vậy tổng chi phí cho quảng là :1500 triệu + 120 triệu + 40 triệu = 1660 triệu
*) Dự tính hiệu quả của quảng cáo :

khách hàng.
4.4.4. TUYÊN TRUYỀN
*) Mục tiêu của tuyên truyền :là nhằm nâng cao uy tín cho công ty, nâng cao vị trí của
sản phẩm, tạo ra hình ảnh một doanh nghiệp làm ăn đúng đắn, luôn quan tâm chăm lo
đến công tác xã hội và công tác địa phương.
*)Các hoạt động tuyên truyền của công ty và phí tổn tương ứng :
-Nhân ngày thành lập công ty : công ty tổ chức họp báo mời các phóng viên các báo có
tên tuổi và phóng viên các đài truyền hình địa phương tới dự, đồng thời mời một số
quan chức thành phố và một số bộ ngành có liên quan đến dự bữa tiệc kỉ niệm ngày
thành lập. Dự tính chi phí cho hoạt động này khoảng 600 triệu
-Tài trợ cho một số chương trình biểu diễn thời trang .Chi phí là 200 triệu
-Tặng quà cho các trẻ em tàn tật, trẻ mồ côi của thành phố. Chi phí cho hoạt động này
là 300 triệu
Vậy tổng chi phí cho hoạt động tuyên truyền là :1100 triệu
*)Dự tính hiệu quả của hoạt động tuyên truyền:
Hoạt động tuyên truyền mang lại rất nhiều lợi ích cho công ty như nâng cao uy tín, tạo
danh tiếng cho doanh nghiệp đối với các bạn hàng và trên thương trường, tạo được ấn
tượng đẹp đối với người tiêu dùng vì vậy khi có nhu cầu họ sẽ nghĩ đến sản phẩm của
công ty.
4.4.5. HỖ TRỢ BÁN HÀNG
*) Các hoạt động hỗ trợ bán hàng của công ty và phí tổn tương ứng:
-Tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các nhân viên bán hàng. Chi phí cho
hoạt động này là 30 triệu.
-Bổ sung kinh phí cho việc trang trí các cửa hàng bán và gới thiệu sản phẩm. Chi phí
là 150 triệu.
Tổng chi phí cho hoạt động hỗ trợ bán hàng là : 180 triệu
*) Dự tính hiệu quả của hoạt động hỗ trợ bán hàng:
Sinh viên : ĐẶNG ĐÌNH BIỂN_LỚP QTK46_ ĐH
17
BÀI TẬP LỚN MÔN QTKD

= 450000 chiếc
2.Gía bán ( P ) : P = 78100 (đ/chiếc)
3.Chi phí đơn vị ( C ) : C = 71000 (đ/chiếc)
4.Doanh thu( DT
tt
): DT
tt
= Q
tt
* P = 450000 * 78100 = 35.145 tỷ
5.Tổng chi phí (C
tt
) : C
tt
= C*Q
tt
= 71000 * 450000 =31.95 tỷ
6.Tổng lợi nhuận ( L
tt
) : L
tt
= DT
tt
- C
tt
= 35.145 - 31.95 = 3.195 tỷ
7.Chi phí Marketing ( C
tt
mkt
) :

bh
= 3.195 - 1.083 - 0.15 = 1.962 tỷ
4.5.2. KÊNH GIÁN TIẾP
1.Khối lượng bán ( Q
gt
) : Q
gt
= 1000000 chiếc
2.Gía bán ( P ) : P = 78100 (đ/chiếc)
3.Chi phí đơn vị ( C ) : C = 71000 (đ/chiếc)
4.Doanh thu( DT
gt
): DT
gt
= Q
gt
* P = 1000000 * 78100 = 78.1 tỷ
5.Tổng chi phí (C
gt
) : C
gt
= C*Q
gt
= 71000 * 1000000 = 71 tỷ
6.Tổng lợi nhuận ( L
gt
) : L
gt
= DT
gt

- C
gt
mkt
- C
ck
= 7.1 - 2.407 - 0.3 = 4.393 tỷ
4.5.3.TỔNG HỢP
1.Tổng lợi nhuận trước thuế ( L
t
) : L
t
= L
tt
t
+ L
gt
t
= 1.962 + 4.393 = 6.355 tỷ
Sinh viên : ĐẶNG ĐÌNH BIỂN_LỚP QTK46_ ĐH
19
BÀI TẬP LỚN MÔN QTKD
2.Thuế thu nhập doanh nghiệp ( T ) : T = 0.28* L
t
= 0.28 * 6.355 = 1.7794 tỷ
3.Lãi ròng ( L
r
) : L
r
= L
t

gian qua.
Nhược điểm của mô hình trực tuyến chức năng là giữa các phòng ban chức năng đưa
ra nhiều ý kiến cho cùng một công việc nên thường gây ra mâu thuẫn, do đó trong quá
trình giải quyết công việc phải phối hợp chặt chẽ để đưa ra ý kiến thống nhất.
2.Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Hiện nay công ty đang hoạt động dưới mô hình công ty cô phần.
Hội đồng quản trị: có nhiệm vụ đề ra những giải pháp cho công ty, đầu tư vốn, cơ sở
vật chất, nghe và phê duyệt các báo cáo của giám đốc. Đứng đầu Hội đồng quản trị là
Chủ tịch hội đồng quản trị .
Sinh viên : ĐẶNG ĐÌNH BIỂN_LỚP QTK46_ ĐH
21
Phòng
xuất
nhập
khẩu
Phòng
kế toán
tài
chính
Phòng
kinh
doanh
tổng
hợp
Phòng
tổ
chức
hành
chính
Phòng

kinh doanh đề ra. Nhiệm vụ của phòng này là theo dõi hoạt động của bộ máy tổ chức
quản lí, đề xuất việc xây dựng mô hình, sửa đổi, điều chỉnh bổ sung sao cho phù hợp;
tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công
nhân viên; tham mưu cho Giám đốc về bố trí lao động trong toàn công ty; lập kế hoạch
lao động và tiền lương ….và thực hiện một số các nghiệp vụ hành chính khác.
Phòng kế toán tài chính :có chức năng tham mưu cho giám đốc về công tác kế toán tài
chính của công ty, giúp đỡ Giám đốc tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác hạch
toán kế toán thống kê thông tin kinh tế trong toàn bộ doanh nghiệp. Nhiệm vụ là phản
ánh ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày trên sổ sách theo đúng chế độ
kế toán; phân tích các hoạt động tài chính báo cáo đề xuất phương án sử dụng vốn có
hiệu quả; lập bảng lương và thanh toán tiền lương, thưởng cùng các khoản chi khác
Sinh viên : ĐẶNG ĐÌNH BIỂN_LỚP QTK46_ ĐH
22
BÀI TẬP LỚN MÔN QTKD
cho cán bộ công nhân viên theo đúng chế độ quy định; tổ chức bảo quản lưu trữ các tài
liệu kế toán giữ bí mật các tài liệu số liệu của công ty…
Phòng xuất nhập khẩu :có chức năng là tham mưu giúp việc cho giám đốc về công tác
xuất nhập khẩu. Nhiệm vụ nghiên cứu đánh giá thị trường bạn hàng để tìm kiếm giao
dịch với đối tác xuất nhập khẩu; làm thủ tục kí kết hợp đồng XNK và triển khai cho
các đơn vị khác có liên quan thực hiện…
Phòng kĩ thuật KCS : có chức năng phụ trách toàn bộ khâu kĩ thuật từ đầu vào cho đến
đầu ra. Có nhiệm vụ hàng ngày lập đơn phối liệu cho đúng tiêu chuẩn phù hợp, xác
định, kiểm định chất lượng sản phẩm.
Phân xưởng sản xuất: tổ chức sản xuất theo kế hoạch đề ra, khai thác có hiệu quả cơ
sở vật chất hiện có và nguồn lực được giao để sản xuất đúng tiến độ, đảm bảo an toàn
lao động …
Qua đây ta thấy tình hình nhân sự, tổ chức quản lí của công ty phù hợp với mục tiêu
kinh doanh hiện tại. Sắp xếp hợp lí đúng người đúng việc cũng như khả năng trình độ
nhân sự từ đó tạo thành hệ thống chặt chẽ với đầy đủ và khả năng hoạt động có hiệu
quả cao.

2. Cơ sở vật chất kĩ thuật
Để xem xét cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty ta lập bảng số 02:
Bảng số 02: Đơn vị tính : triệu đồng
Chỉ tiêu Nguyên giá Gía trị còn lại
Nhà cửa vật kiến trúc 57133.1 49166.4
Sinh viên : ĐẶNG ĐÌNH BIỂN_LỚP QTK46_ ĐH
24
BÀI TẬP LỚN MÔN QTKD
Máy móc thiết bị 3614.2 2692.5
Phương tiện vận tải 3789.3 2093.1
Dụng cụ quản lý 2181.1 1007.4
Qua bảng 02 ta thấy : công ty đã đầu tư xây dựng một hệ thống nhà xưởng, nhà văn
phòng, nhà điều hành và các công trình khác phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh
tương đối hoàn chỉnh. Cùng với việc mở rộng quy mô sản xuất, diện tích nhà xưởng
gia tăng kéo theo sự gia tăng về máy móc thiết bị hiện đại tiên tiến nhất được đưa vào
sử dụng với số lượng tăng gấp 5-6 lần so với năm trước. Bên cạnh việc nhập mới máy
móc thiết bị hiện đại tiên tiến, trong quá trình đưa vào vận hành sử dụng công ty
thường xuyên đại tu, bảo dưỡng máy móc nhằm phục vụ mục đích sản xuất kinh
doanh có hiệu quả nhất. Quy mô sản xuất mở rộng buộc công ty phải đàu tư thêm để
mua các phương tiện vận tải và dụng cụ quản lý phục vụ cho việc sản xuất, lưu thông
diễn ra thuận lợi.
3. Nguồn lực của công ty dành cho sản phẩm đường tiêu dùng
1.Về vốn
Công ty dệt may Khánh Linh đã đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất đường với dây
chuyền công nghệ của Triều Tiên nguyên giá là 25 tỷ đồng. Ước tính số tiền tiếp tục
đầu tư vào nhà máy trong giai đoạn tới là 7.5 tỷ . Nhà máy sẽ mua thêm một số công
nghệ máy móc mới của Pháp nhằm giảm bớt cá công đoạn thủ công nâng cao năng
suất và chất lượng sản phẩm.
2.Cơ sở vật chất kĩ thuật
Công ty tiến hành sản xuất may ở nhà máy với 3 dây chuyền lớn và hệ thống thiết bị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status