I. M U
1. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch
2. Mục tiêu
3. Phạm vi lập quy hoạch
4. Cơ sở lập quy hoạch
II. PHN TCH V NH GI HIN TRNG TNG HP
1. Điều kiện tự nhiên
2. Hiện trạng kinh tế xã hội
3. Hiện trạng sử dụng đất và các dự án quy hoạch trên địa bàn xã
4. Hiện trạng cơ sở hạ tầng
5. Đánh giá tổng hợp hiện trạng
III. D BO TIM NNG V NH HNG PHT TRIN
1. Dự báo quy mô dân số, lao động, đất đai
2. Các tiềm năng, lợi thế về kinh tế chủ đạo
3. Định hớng phát triển KT XH
4. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
IV. QUY HOCH NễNG THễN MI GIAI ON 2011-2015
1. Quy hoạch không gian tổng thể toàn xã
2. Quy hoạch sử dụng đất
3. Quy hoạch sản xuất
4. Quy hoạch xây dựng
5. Quy hoạch mạng lới hạ tầng kỹ thuật nông thôn
5.1. Quy hoạch hệ thống giao thông
5.2. Chuẩn bị kỹ thuật
5.3. Quy hoạch hệ thống cấp nớc
5.4. Quy hoạch hệ thống thoát nớc
5.5. Quy hoạch hệ thống cấp điện
5.6. Quy hoạch nghĩa trang
5.7. Quy hoạch thu gom rác thải
V. QUY HOCH NễNG THễN MI GIAI ON 2015-2020
1. Quy hoạch không gian tổng thể toàn xã
2011 xã có 4973 khẩu với 1213 hộ, đang sinh sống trong 15 xóm. Đây là địa ph-
ơng có nhiều thuận lợi cho việc đầu t phát triển, có tuyến đờng tỉnh lộ 270 chạy
qua trung tâm xã, tuyến đờng tỉnh lộ 267 chạy phía Tây xã. Nền kinh tế của xã
đã có những bớc phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây. Tuy nhiên, để
việc phát triển kinh tế xã hội của xã đợc thuận lợi, thống nhất, việc lập quy
hoạch chung xây dựng nông thôn mới toàn xã, xác định các vùng sản xuất kinh
tế, tổ chức mạng lới điểm dân c nông thôn, khai thác quỹ đất xây dựng để có thể
triển khai các dự án đầu t phát triển kinh tế, xã hội là việc cần thiết và cấp bách,
giúp địa phơng có nền kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của ngời
dân nông thôn đợc nâng cao, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội đồng bộ, có hình
thức sản xuất phù hợp, gắn phát triển nông nghiệp với phát triển công nghiệp,
dịch vụ, giữ gìn bản sắc văn hoá vùng miềm, bảo vệ môi trờng sinh thái, an ninh,
trật tự xã hội ổn định.
- Xã Phúc Xuân, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên địa hình tơng đối phức
tạp nhng đã tạo cho xã những thung lũng tơng đối bằng phẳng, tạo cho Phúc
Xuân những vùng đất chuyên canh để sản xuất Nông Lâm Ng nghiệp với
những hàng hóa đặc thù có khả năng cho sản lợng lớn.
(V trí xã Phúc Xuân )
3
2. Mục tiêu
- ổn định đời sống dân c, thúc đẩy phát triển kinh tế
xã hội bền vững gắn với quá trình đẩy mạnh công
nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn về sản xuất nông
nghiệp, công nghiệp TTCN
- Khai thác tối đa lợi thế, tiềm năng của xã, sự dụng
hiệu quả quỹ đất.
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xây dựng cải tạo
công trình, chỉnh trang làng xóm, cảnh quan.
- Giữ gìn phát huy bản sắc văn hoá địa phơng và bảo vệ môi trờng.
- Cụ thể hoá định hớng phát triển KT-XH của TP Thái Nguyên, của tỉnh
- Thông t liên tịch13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT của Bộ xây
dựng, Bộ nông nghiệp & PTNT, Bộ Tài nguyên & MT quy định việc lập, thẩm
định, phê duyệt nhiệm vụ đồ án quy hoạch chung xây dựng.
b. Các văn bản về quy hoạch xây dựng:
4
- Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về QHXD;
- Thông t số 17/2010/TT-BXD ngày 30/9/2010 của Bộ xây dựng về Hớng
dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ trởng Bộ xây
dựng ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ
và Đồ án quy hoạch xây dựng;
- Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ xây dựng vè
việc ban hành hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng;
- Thông t số 13/2011/TT-BTNMT ngày 15/4/2010 của Bộ tài nguyên và
Môi trờng quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy
hoạch sử dụng đất.
c. Các văn bản của UBND tỉnh Thái Nguyên, các sở ban ngành, UBND
Thành phố Thái Nguyên về QHXD nông thôn mới:
- Thông báo số 86/TB-UBND ngày 21/9/2010 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về kết luận của lãnh đạo UBND tỉnh tại hội nghị Ban chỉ đạo thực hiện
Nghị quyết TW7;
- Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 25/05/2011 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc phê duyệt Chơng trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn 2011 - 2015, định hớng đến 2020;
- Quyết định số 112/QĐ-SXD ngày 04/8/2011 của Sở xây dựng Thái
Nguyên V/v: Ban hành hớng dẫn tổ chức lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 1114/QĐ-SGTVT ngày 02/8/2011 của Sở Giao Thông
vận tải Thái Nguyên V/v: Ban hành hớng dẫn quy hoạch, hoàn thiện hệ thống
giao thông trên địa bàn xã, đờng liên xã, đờng liên thôn, liên xóm;
- Dự án Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Thái nguyên đến năm
2020;
- Văn kiện Đại hội Đảng bộ xã Phúc Xuân nhiệm kỳ 2010-2015;
- Bản đồ địa giới hành chính thành phố Phú Bình 1/50.000;
- Bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất đến năm 2010 xã Phúc
Xuân Thành phố Thái Nguyên Tỷ lệ 1/5000 do Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn
mới Thành phố Thái Nguyên cung cấp tháng 8/2011;
- Bản đồ nền địa hình toàn Thành phố Thái Nguyên tỷ lệ 1/5000
II. PHN TCH V NH GI HIN TRNG TNG HP
1. Điều kiện tự nhiên
1.1. Địa hình
Xã Phúc Xuân thuộc địa hình miền núi trung du
với nhiều đồi núi nằm rải rác trên toàn bộ địa hình
của xã, tạo nên một địa hình tơng đối phức tạp. Địa
hình xã nói chung cao về phía Bắc thấp dần về phía
Nam Đông Nam. Nhìn chung địa hình của xã có
những đồi núi cao bao bọc xen kẽ là những thung
lũng nhỏ và tập trung chủ yếu ở vùng phía đông xã,
những thung lũng này có độ dốc từ 0 8 độ. Khu
vực phía tây xã là vùng lòng Hồ Núi Cốc.
1.2. Khí hậu
- Theo số liệu quan trắc của Trạm khí tợng thủy văn Thái Nguyên qua một
số năm gần đây cho thấy xã Phúc Xuân nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió
mùa, thời tiết chia làm 4 mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu, đông .
- Nhiệt độ không khí: TB năm 22 độ C
- Độ ẩm không khí: TB: 82%
- Ma: lợng ma trung bình năm là 2.097mm, trong đó mùa ma chiếm
91,6% lợng ma cả năm, ma nhiều nhất vào tháng 7 và tháng 8, nhiều khi xẩy ra
lũ.
- Đặc điểm gió: Hớng gió thịnh hành chủ yếu vào mùa ma là gió Đông
tỉnh lộ 270, 267: chạy ngang qua phía bắc của xã
Phúc Xuân. Kết cấu mặt đờng là đờng BT nhựa
có mặt đờng B = 7,0 m, lề đờng mỗi bên 1,0 m.
Là tuyến đờng giao thông đối ngoại của xã đi
sang huyện Đại Từ và đi TP Thái Nguyên đã tạo
nhiều thuận lợi để phát triển nền kinh tế xã
hội của xã với những mũi nhọn đặc thù đồng
thời giúp xã tiếp thu nhanh tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ.
- Tuy địa hình đồi núi phức tạp nhng đã tạo cho xã nhng thung lũng tơng
đối bằng phẳng, tạo ra cho xã Phúc Xuân những vùng đất chuyên canh để sản
xuất Nông Lâm Ng nghiệp với những sản phẩm hàng hóa đặc thù có khả
năng cho sản lợng lớn đặc biệt là cây chè. Khí hậu xã Phúc Xuân nói chung là
thuận lợi cho cây trồng và gia súc.
2. Hiện trạng kinh tế xã hội
2.1. Kinh tế
Với sự giúp đỡ của các ngành các cấp, với sự tự lực tự cờng cùng với tinh thần
lao động cần cù và sáng tạo trong sản xuất cũng nh trong quản lý, kinh tế xã
hội xã ngày càng phát triển, tốc độ tăng trởng kinh tế của xã luôn ổn định. Cụ
thể:
- V trng trt: Lỳa cy v chiờm xuõn nm
2011 t 180 ha, nng sut v chiờm xuõn t 48,1
7
t/ha, sn lng t 866,1 tn. V mựa nng sut t 46,25 t/ha, sn lng t
1295 tn. Tng sn lng c nm t 2161 tn, nng sut bỡnh quõn t 47 t/ha.
Cõy chố : Tng din tớch chố kinh doanh l 350 ha nng sut 130 t/ha. Chố
trng mi 5ha, trng li 9ha. Cõy lc din tớch 40 ha, nng sut 15 t/ha, sn
lng t 60 tn. Cõy ngụ 25 ha, nng sut 35 t/ha, sn lng t 85,5 tn. Rau
cỏc li 6 ha, nng sut 1500 t/ha, sn lng 900 tn
- V chn nuụi: n gia sỳc gia cm phỏt trin n nh. Cụng tỏc kim
dch, tiờm phũng c thc hin tt nờn a bn xó khụng cú dch bnh xy ra. Tng
10 Xóm Long Giang 83 331
11 Xóm Giữa 1 78 282
12 Xóm Giữa 2 67 226
13 Xóm Núi Nến 87 303
14 Xóm Đồng Kiệm 84 332
15 Xóm Trung Tâm 80 289
8
16 Cộng 1312 4973
Lao động
Dân số trong độ tuổi lao động khoảng: 1.920 ngời, chiếm khoảng 38,6%
dân số xã.
Bảng cơ cấu lao động (số liệu CĐT cung cấp 09/2011)
STT Lao động Số lợng (hộ) Tỷ lệ (%)
1 Lao động nông nghiệp 1103 83.6
2 Lao động dịch vụ thơng mại 170 12.9
3 Lao động khác 46 3.5
4 Tổng số 1319 100,0
b. Giáo dục
- Theo thống kế (2010) hệ thống giáo dục xã có: 01 trờng mầm non Phúc
Xuân, trờng tiểu học và một trờng THCS. Kết quả dạy và học theo tổng kết hàng
năm đạt chất lợng cao.
c. Y tế
Thực hiện đầy đủ các chơng trình y tế quốc gia. Cấp thẻ BHYT cho trẻ em
dới 6 tuổi đạt 100%
Hiện xã có 01 trạm y tế với đội ngũ y tế gồm: 01 bác sĩ, 2 y tá - y sĩ và 9 y
tế thôn bản phần nào đã đáp ứng đợc khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe ban
đầu cho nhân dân.
d. Văn hóa
Các hoạt động văn hóa thông tin đợc duy trì thờng xuyên. Xã cha có nhà
văn hóa trung tâm. 15 nhà văn hóa tại 15 xóm và 6 cụm loa truyền thanh tại
(%)
(1) (2) (3) (4) (5)
Tổng diện tích đất tự nhiên
1835.88 100.00
1 Đất nông nghiệp NNP 1409.15 76.76
1.1 Đất trồng lúa nớc DLN 260.75 14.20
1.2 Đất trồng lúa nơng LUN
1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 63.65 3.47
1.4 Đất trồng cây lâu năm CLN 292.54 15.93
1.5 Đất rừng phòng hộ RPH 760.67 41.43
1.6 Đất rừng đặc dụng RDD
1.7 Đất rừng sản xuất RSX 4.82 0.26
1.8 Đát nuôi trồng thủy sản NTS 26.72 1.46
1.9 Đất làm muối LMU
1.10 Đất nông nghiệp khác NKH
2 Đất phi nông nghiệp PNN 332.84 18.13
2.1 Đất xd trụ sở cơ quan,công trình sự nghiệp CTS 1.69 0.09
2.2 Đất quốc phòng CQP
2.3 Đất an ninh CAN
2.4 Đất khu công nghiệp SKK
2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 0.07 0
2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ SKX
2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS
2.8 Đất di tích danh thắng DDT
2.9 Đất xử lý, chôn lấp chất thải DRA
2.10 Đất tôn giáo, tín ngỡng TTN 0.36 0.02
- Nằm trên địa giới xã có diện tích 170,49ha với 205 hộ dân và 605 nhân
khẩu. Trong đó:
* Đất nông nghiệp 137.90 ha
+ Đất trồng lúa 56.39 ha
+ Đất trồng cây hàng năm 10.85 ha
+ Đất trồng cây lâu năm 40.08 ha
+ Đất trồng cây lâm nghiệp 26.01 ha
+ Đất nuôi trồng thuỷ sản 4.48 ha
* Đất phi nông nghiệp 22.96 ha
+ Đất công trình trụ sở 1.58 ha
+ Đất sông suối, mặt nớc chuyên dùng 3.72 ha
+ Đất nghĩa trang 0.13 ha
+ Đất công cộng 17.53 ha
- Đất giao thông và đất khác 17.21 ha
- Đất văn hoá 0.32 ha
* Đất cha sử dụng 1.03 ha
* Đất ở nông thôn 8.60 ha
3.2.2. Dự án QH vùng du lịch quốc gia hồ Núi Cốc tỉ lệ 1/10000: (toàn bộ xã)
- Quy hoạch khu đô thị mới thuộc quy hoạch vùng du lịch quốc gia HNC
nằm trên địa giới xã có diện tích 250,59 ha với khoảng 259 hộ dân và khoảng
1040 nhân khẩu. Trong đó:
* Đất nông nghiệp 212.73 ha
+ Đất trồng lúa 59.62 ha
+ Đất trồng cây hàng năm 19,52 ha
+ Đất trồng cây lâu năm 72.33 ha
+ Đất trồng cây lâm nghiệp 57.72 ha
+ Đất nuôi trồng thuỷ sản 3.54 ha
* Đất phi nông nghiệp 25.25 ha
+ Đất nghĩa trang 0.06 ha
+ Đất sông suối, mặt nớc chuyên dùng 6.39 ha
+ Đất trồng lúa 5.68 ha
+ Đất trồng cây hàng năm 1.60 ha
+ Đất trồng cây lâu năm 2.46 ha
+ Đất trồng cây lâm nghiệp 0.69 ha
* Đất phi nông nghiệp 1.94 ha
+ Đất sông suối, mặt nớc chuyên dùng 0.96 ha
+ Đất công cộng 0.98 ha
- Đất giao thông và đất khác 0.98 ha
* Đất cha sử dụng 0.47 ha
* Đất ở nông thôn 0.36 ha
3.2.7. Quy hoạch mở rộng đờng tỉnh lộ 267.
3.2.8. Quy hoạch đờng đô thị Đán Hồ Núi Cốc (270 mới): Chạy từ phía Đông
sang phía Tây xã có tổng chiều dài là 6,2km và diện tích chiếm đất là 2,34ha.
3.2.9. Các quy hoạch đang trong quá trình trình thẩm định:
- QH khu đô thị đối ứng BT dự án đờng đô thị Đán Hồ Núi Cốc (khu
đô thị Duyên Phúc): Có diện tích là 143,75 ha;
- QH khu đô thị Golden Tea;
- QH khu nghỉ dỡng Lake Side: Có diện tích là 32,7 ha;
- QH khu công nghiệp Quyết Thắng: Ranh giới nằm trong địa bàn xã có
diện tích là 73,5 ha;
- QH khu quân sự X84.
12
Bảng tổng hợp các dự án quy hoạch trên địa bàn xã
STT Tên dự án QH Vị Trí Quy mô Tiến độ triển khai
1 QH khu đô thị phía
Tây TPTN
5 Xóm: Trung Tâm, Giữa 1,
Giữa 2, Đồng Lạnh, Long
Giang
170,49 ha Đã phê duyệt
đờng 2x7m
Chạy từ phía Đông sang phía
Tây xã
2,34 ha
6,2 km
Đã phê duyệt
9 QH khu đô thị đối ứng
BT dự án đờng đô thị
Đán - Hồ Núi Cốc -
270 mới (khu đô thị
Duyên Phúc)
7 Xóm: Núi Nến, Cây Thị,
Trung Tâm, Đèo Đá, Xuân
Hoà, Cao Khánh, Dộc Lầy
145,73 ha Đang trình thẩm
định
10 QH khu đô thị Golden
Tea
Đang trình thẩm
định
11 QH khu nghỉ dỡng
Lake Side
Xóm Dộc Lầy 32,7 ha Đang trình thẩm
định
12 QH khu công nghiệp
Quyết Thắng
Xóm Đồng Kiệm 73,5 ha Đang trình thẩm
định
13 QH khu quân sự X84
4. Hiện trạng cơ sở hạ tầng
giới xóm Xuân Hòa.
+ Tổng diện tích đất xây dựng: 8750 m
2
+ Hiện trạng: nhà 2 tầng xây dựng năm 2005, số phòng học 10 phòng,
chất lợng công trình trung bình.
+ Số học sinh: 335, diện tích bình quân 26,1m
2
/hs
Trờng tiểu học có vị trí nằm tại khu vực yên tĩnh, bán kính phục vụ phù
hợp, tuy nhiên cơ sở vật chất của trờng còn nhiều thiếu thốn. Trong giai đoạn tới
cần quy hoạch xây dựng cụ thể để nâng cao chất lợng phục vụ của trờng.
d. Trờng THCS:
Nằm về phía đông của xã Phúc Xuân thuộc xóm Giữa 1, nằm sát về phía
bắc trục đờng tỉnh lộ 270. Trờng đã đạt chuẩn 1.
+ Tổng diện tích đất xây dựng: 5630 m
2
+ Hiện trạng: nhà 2 tầng xây dựng năm 2000, số phòng học 8 phòng, chất
lợng công trình đã xuống cấp.
+ Số học sinh: 277, số giáo viên 23 ngời, diện tích bình quân 20,3m
2
/hs
Trờng trung học có cơ sở hạ tầng đã xuống cấp cũng nh cha có đủ các khu
chức năng phục vụ cho nhu cầu học tập của học sinh vì vậy trong giai đoạn tới
cần xây dựng thêm mới.
e. Nhà văn hóa thể thao và khu thể thao xã cha có
Nhà văn hóa xóm: Đã có 14 nhà/ 15 xóm, các nhà văn hóa đều cha đạt
chuẩn cần nâng cấp, số nhà văn hóa cần xây mới là 01 nhà.
+ Nhà văn hoá xóm Khuôn 5 diện tích khu đất 400m
2
nhà cấp IV chất l-
661m
2
nhà cấp IV chất lợng công trình tốt.
+ Nhà văn hoá xóm Trung Tâm diện tích khu đất
3014m
2
nhà cấp IV chất lợng công trình trung bình.
+ Nhà văn hoá xóm Long Giang diện tích khu đất
333,5m
2
nhà cấp IV chất lợng công trình trung bình.
+ Nhà văn hoá xóm Đồng Lạnh diện tích khu đất 935m
2
nhà cấp IV chất l-
ợng công trình đã xuống cấp.
+ Nhà văn hoá xóm Giữa I diện tích khu đất 320m
2
nhà cấp IV chất lợng
công trình trung bình.
+ Nhà văn hoá xóm Giữa II diện tích khu đất 1939m
2
nhà cấp IV chất lợng
công trình đã xuống cấp.
+ Xóm Cao Khánh cha có nhà văn hoá.
f. Dịch vụ thơng mại:
- Chợ trung tâm xã: Vị trí ở phía đông xã, nằm
sát về phía bắc của trục đờng tỉnh lộ 270, đây là chợ cấp
3, phạm vị phục vụ chủ yếu nhu cầu trao đổi hàng hóa
của nhân dân trong xã.
+ Diện tích: 3172,6m
Nhà ở nằm dọc 2 bên tỉnh lộ 270 và các trục đờng liên xã, tập trung nhiều nhất
tại khu vực trung tâm xã thuộc xóm Trung Tâm. Hầu hết đã dần đợc kiên cố hóa, tầng
cao trung bình 1-2 tầng, hình thức kiến trúc đa dạng phong phú.
Nhà ở khu vực làng xóm cơ bản là xây dựng kiên cố, nhà cấp 4 tầng cao trung
bình 1 tầng kết hợp vờn cây, ao cá, chuồng trại nên tơng đối thoáng đãng.
4.2. Hạ tầng kỹ thuật và môi trờng
4.2.1. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật nông thôn
a. Giao thông
* Giao thông đối ngoại.
STT Tên đờng Mặt cắt Kết cấu Chiều dài
1 ĐT270 1,0+7.0+1,0 Bê tông nhựa 8,0 Km
2 ĐT267 1,0+7,0+1,0 Bê tông nhựa 1,0 Km
Hiện trạng tuyến đờng Tỉnh lộ 270 là đờng BT nhựa có mặt đờng B =
7,0m, lề đờng mỗi bên 1,0m, dài 8.0Km là tuyến đờng giao thông đối ngoại nối
từ Ngã 3 Đán đi khu du lịch Hồ núi cốc.
Tuyến đờng tỉnh lộ 267 là đờng Bê tông nhựa có mặt đờng rộng 7,0m, lề
đờng mỗi bên rộng 1m, dài 1.0Km . Là tuyến đờng giao thông đối ngoại nối các
xã Phúc Xuân đến xã Phúc Trìu, Tân cơng, Thịnh đức
* Giao thông liên xã.
STT Tên đờng Mặt cắt Kết cấu Chiều dài
1 LX1 1,0+3,5+1,0 Đá dăm láng nhựa 2,2 Km
2 LX2 4,5m Đất 1,0 Km
Tổng: 3,2 Km
- Tuyến đờng liên xã 1: nối xã Phúc Xuân với xã Phúc Trìu có chiều dài
2.2km, Kết cấu là đờng đá dăm láng nhựa, mặt đờng 3,5 m, lề đờng 1,0m x2.
- Tuyến đờng liên xã 2: nối xã Phúc Xuân với xã Phúc Trìu có chiều dài
1,0km, Kết cấu là đờng đất, nền đờng 4,5 m.
* Giao thông liên thôn:
- Các tuyến đờng giao thông liên thôn trên địa bàn xã có kết cấu mặt đờng
là Bê tông xi măng, mặt đờng rộng trung bình 2,5m, lề đờng 0,5m x 2. Đi qua
5 Cao Khánh Xóm Cao Khánh 150KVA - 22/0,4KV
6 Rộc Lầy Xóm Rộc Lầy 160KVA - 22/0,4KV
7 Đông á Gần cầu Khuân 5 320KVA - 22/0,4KV
8 Long Giang Xóm Long Giang 75 KVA - 22/0,4KV
9
Cấp cho trạm
bơm Rộc Lầy
Xóm Rộc Lầy, Gần trạm
bơm Rộc Lầy
50KVA - 22/0,4KV
10 Trờng Sinh Khu sinh thái Trờng Sinh 320KVA - 22/0,4KV
Tổng 1416,5KVA
* Nhận xét: Nguồn điện cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất của xã đã đủ,
tuy nhiên chất lợng điện và độ tin cậy cung cấp điện cha cao, các trạm biến áp
cấp cho sinh hoạt đang bị quá tải. Mặt khác một số tuyến đờng dây trung thế và
hạ thế xây dựng đã lâu, chắp vá nhiều theo sự phát triển tự phát của phụ tải nên
gây tổn thất lớn.
c. Hiện trạng cấp nớc
- Cấp nớc sinh hoạt: Xã Phúc Xuân cha có đờng ống cấp nớc sạch. Phần lớn
ngời dân chủ yếu dùng bể chứa nớc ma, nớc giếng khoan, giếng đào để ăn uống,
sinh hoạt.
- Cấp nớc tới nông nghiệp: Hiện nay trong địa bàn xã hệ thống nớc tới đợc
dẫn bằng kênh mơng cấp 2 và cấp 3.
Tổng chiều dài kênh mơng cấp 2: 2,8 Km
Tổng chiều dài kênh mơng cấp 3: 6,0 Km
d. Hiện trạng nền xây dựng, hệ thống thoát nớc và vệ sinh môi trờng
* Hiện trạng nền xây dựng
- Địa hình xã Phúc Xuân mang đặc thù địa hình trung du, với nhiều đồi
núi xen kẽ nhau. Cao độ địa hình thay đổi liên tục.
- Hớng dốc địa hình chủ đạo đợc xác định từ phía tây bắc xã dốc sang h-
liên thôn xóm đóng vai trò là đờng trục chính nội đồng phục vụ việc vận chuyển
vật t của nhân dân trong xã.
- Hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn xã bao gồm hệ thống kênh m-
ơng nh bảng dới:
STT Kênh mơng Mặt cắt Kết cấu Chiều dài
1 Kênh cấp 2 0,6mx0,6m Bê tông 2,8 Km
2 Kênh cấp 3 0,4mx0,4m Bê tông 6,0 Km
3 Kênh nội đồng 0,4mx0,4m Đất 9,8 Km
Tổng 18,6 Km
Nguồn cấp cho các kênh mơng là kênh chính Núi Cốc
Đánh giá: Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh.
- Trạm bơm: Trên địa bàn xã đang xây dựng 1 trạm bơm
Vị trí: Xóm Rộc Lầy
Công suất động cơ: 33 KW
- Hệ thống bờ vùng: Các tuyến đờng liên thôn là đờng dân sinh, đồng thời
đóng vai trò là tuyến bờ vùng chính của các cánh đồng. Các tuyến bờ vùng khác
đa số là đờng đất, khó khăn cho vận chuyển cơ giới.
- Hệ thống bờ thửa: Cha đợc quan tâm đầu t, đa số là đờng đất, khoảng
cách không đảm bảo.
18
*** Đánh giá chung: các công trình hạ tầng kỹ thuật nh giao thông, hệ
thống sử lý nớc thải cha đáp ứng đợc theo tiêu chí, một số đờng giao thông liên
thôn và đờng ngõ xóm vẫn còn xuống cấp và cha đợc đầu t. Trong giai đoạn tới
cần tiếp tục cải tạo nâng cấp để đạt đợc tiêu chuẩn. Hệ thống thoát nơc thải tập
trung của khu trung tâm xã vẫn cha đợc đầu t.
5. Đánh giá tổng hợp hiện trạng
5.1. Thuận lợi:
- Là một xã miền núi với vị trí địa lý, địa hình địa mạo đặc thù, cơ cấu
kinh tế của xã là Nông Lâm nghiệp Tiểu thủ công nghiệp Dịch vụ. Có
tài nguyên, đất, rừng đủ đáp ứng đợc nhu cầu phát triển sản xuất trong tơng lai,
- Trớc mắt u tiên đầu t xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản
xuất (giao thông nội đồng, kênh dẫn nớc ) thúc đẩy phát triển kinh tế, phát triển
cây chè, thu hút nguồn lực đầu t chỉnh trang cải tạo hạ tầng cơ sở phục vụ dân c.
5.4. Bảng đánh giá tổng hợp hiện trạng theo bộ tiêu chí nông thôn mới:
19
- Trong 19 tiêu chí xã Phúc Xuân đã đạt 9 tiêu chí bao gồm: Tiêu chí 3:
Thuỷ lợi; Tiêu chí 4: Điện; Tiêu chí 8: Bu điện; Tiêu chí 12: Cơ cấu lao động;
Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất; Tiêu chí 14: Giáo dục; Tiêu chí 15: Y
tế; Tiêu chí 18: Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh; Tiêu chí 19: An
ninh trật tự xã hội.
- Trong 19 tiêu chí xã Phúc Xuân cha đạt 10 tiêu chí bao gồm: Tiêu chí 1:
Quy hoạch và thực hiện quy hoạch; Tiêu chí 2: Giao thông; Tiêu chí 5: Trờng
học; Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hoá; Tiêu chí 7: Chợ nông thôn; Tiêu chí 9:
Nhà ở dân c; Tiêu chí 10: Thu nhập; Tiêu chí 11: Hộ nghèo; Tiêu chí 16: Văn
hoá; Tiêu chí 17: Môi trờng
Bảng tổng hợp các tiêu chí (Theo số liệu UBND xã cung cấp)
a- Quy hoạch:
TT
Tên tiêu
chí
Nội dung tiêu chí
Chỉ
tiêu
Thực
tế
Kết
luận
I
Quy hoạch
và thực
chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT
50% 70%
Tỷ lệ km đờng ngõ xóm sạch và không lầy
lội về mùa ma
100% 70%
Tỷ lệ km đờng trục chính nội đồng đợc
cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện
50% 10%
3 Thủy lợi
Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu
sản xuất và dân sinh
Đạt Đạt
Đạt
Tỷ lệ km kênh mơng do xã quản lý đợc
kiên cố hóa
50% 70%
4 Điện
Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
của ngành điện
Đạt Đạt
Đạt
Tỷ lệ hộ dùng điện thờng xuyên an toàn từ
các nguồn
95% 95%
5 Trờng học
Tỷ lệ trờng học các cấp mầm non, mẫu
giáo, tiểu học, THCS; có cơ sở vật chất đạt
chuẩn Quốc gia
70% 33%
Cha
Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn Bộ Xây
dựng
75% 40%
c- Kinh tế và tổ chức sản xuất:
TT Tên tiêu
chí
Nội dung tiêu chí Chỉ
tiêu
Thực
tế
Kết
luận
10 Thu nhập
Thu nhập bình quân đầu ngời/năm so với
mức bình quân chung của tỉnh
1,2 lần
0,75
lần
Cha
đạt
11 Hộ nghèo Tỷ lệ hộ nghèo 10% 5,5% Đạt
12
Cơ cấu lao
động
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong
lĩnh vực nông, lâm, ng nghiệp
45% 60% Đạt
13
Hình thức
tổ chức sx
theo quy chuẩn Quốc gia
70% 0%
Cha
đạt
Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi tr-
ờng
Đạt
Cha
đạt
Không có các hoạt động gây suy giảm môi
trờng và có các hoạt động phát triển môi tr-
ờng xanh sạch đẹp
Đạt
Cha
đạt
Nghĩa trang đợc xây dựng theo quy hoạch
Đạt
Cha
đạt
Chất thải, nớc thải đợc thu gom và xử lý
theo quy định
Đạt
Cha
đạt
18
Hệ thống tổ
chức chính
Cán bộ xã đạt chuẩn Đạt Đạt
Đạt
Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị
3.2 Lao ng phi nụng nghip 315 1241 1560
T l (%) 16.4 60 70
Phơng pháp dự báo:
t
N
=
o
N
1
100
t
p v
+Trong đó:
-
t
N
: Dân số dự báo năm thứ t
-
o
N
: Dân số năm gốc
- p : Tỷ lệ tăng tự nhiên bình quân năm của giai đoạn dự báo
- v : Dân số tăng cơ học do nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội
- t : Số năm dự báo
tỉnh Thái Nguyên. Trong thời gian qua tỉnh Thái Nguyên đã tập trung quan tâm
tới chiến lợc phát triển cây chè cũng nh quảng bá sản phẩm. Với sự quan tâm
giúp đỡ của tỉnh cũng nh nhận thức của ngời dân địa phơng về giá trị sản phẩm
nông nghiệp đặc thù thì cho thấy đây cũng là tiềm năng giúp nhân dân địa phơng
cùng nhau tham gia phát triển xây dựng nông thôn mới đợc đảm bảo thành công.
3. Định hớng phát triển KT - XH
- Tổ chức lại sản xuất nông nghiệp theo hớng sản xuất hàng hóa phát triển
bền vững, có năng suất, chất lợng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, trong đó
chú trọng khai thác các sản phẩm lợi thế nh chè, gạo nếp vải, sản phẩm làng
nghề.
- Khai thác triệt để tiềm năng lợi thế, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển
công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến, mở rộng ngành nghề, dịch vụ ở
nông thôn với cơ cấu hợp lý, gắn chuyển dịch cơ cấu lao động theo hớng tiến bộ,
nhằm giải quyết việc làm, tăng thêm thu nhập cho nhân dân và ngời lao động.
- Từng bớc hoàn thiện cơ sở hạ tầng, thực hiện phơng châm nhà nớc và
nhân dân cùng làm, tạo điều kiện cho nhân dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm
tra và cùng thực hiện trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tiến tới xây
dựng nông thôn mới phát triển toàn diện theo hớng văn minh, gắn với bảo vệ môi
trờng sinh thái, giữ gìn phát huy bản sắc dân tộc.
4. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
- Chỉ tiêu sử dụng đất
Stt Loại đất Chỉ tiêu sử dụng đất m2/ngời)
1 Đất ở
25
2 Đất xây dựng công trình dịch vụ
5
3 Đất cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật
- Đờng trục thôn xúm tiờu chun ng loi A, bề rộng lòng đờng tối
thiểu 4 - 5 m, vỉa hè mỗi bên tối thiểu rộng 1 2 m, đảm bảo hệ thống thoát n-
ớc.
- Đờng trong làng rộng 4 m, tuỳ thuộc điều kiện thực tế để chỉnh trang
đảm bảo việc đi lại thuận lợi và vệ sinh.
- Đờng ngõ xóm cần cải tạo có bề rộng lòng đờng tối thiểu 3,5 4 m bảo
đảm cho xe cứu thơng, cứu hoá có thể ra vào đợc.
* Quy hoạch cấp nớc:
Các xã đều quy hoạch hộ dân dùng nớc máy để đảm bảo vệ sinh theo quy
mô xã hoặc cụm xã: nớc sinh hoạt 100 lít/ ngời/ ngày đêm (năm 2010), 120 lít/
ngời/ ngày đêm (năm 2020), nớc phục vụ công cộng 20 %/ nhu cầu nớc sinh
hoạt, nớc phục vụ sản xuất kinh doanh 25 %/ nhu cầu nớc sinh hoạt.
* Quy hoạch hệ thống thoát nớc thải:
Theo dọc đờng giao thông thôn, xóm, xã, các vùng chăn nuôi, nuôi trồng
thuỷ sản, có quy hoạch thoát nớc thải ra ngoài. Tận dụng hệ thống ao, hồ kênh
mơng làm hệ thống thoát nớc. Các ao, hồ phải thông nhau, không để ao tù nớc
đọng. Tại khu trung tâm xã nơi có mật độ dân số cao, cần xây dựng hệ thống
thoát nớc đậy tấm đan. Nớc thải trạm y tế, điểm công nghiệp, khu chăn nuôi,
thuỷ sảnphải qua hệ thống xử lý, không chảy trực tiếp ra ngoài.
* Quy hoạch cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt 200 KWh/ ngời/ năm.
- Phụ tải: 150W/ngời
24
- Chỉ tiêu cấp điện cho công trình công cộng 20% nhu cấp điện cho sinh
hoạt của xã.
* Vệ sinh môi trờng:
Quy hoạch bãi chôn lấp rác thải: Bãi rác: xã quy hoạch 1 2 bãi rác,
quy mô 1- 1,5 ha, vị trí thuận tiện cho việc đi lại thu gom rác, cách xa khu dân c,
xã nguồn nớc từ 300 500 m, đảm bảo vệ sinh môi trờng, trớc mắt sử dụng
biện pháp chôn rác theo qui định tại Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày
phỏt trin ca TP trong quy hoch tng th phỏt trin kinh t - xó hi ca TP
Thái Nguyên n nm 2015, tm nhỡn 2020. Do ú quy hoch phỏt trin sn xut
nụng nghip hng húa, cụng nghip, tiu th cụng nghip v dch v xó Phúc
Xuân giai on 2011 - 2020 phi m bo nguyờn tc phự hp vi quy hoch
nụng nghip, cụng nghip, dch v chung ca TP Thái Nguyên.
- Khu vực nghiên cứu quy hoạch cần phát triển không gian trên cơ sở hiện
trạng và tận dụng lợi thế địa lý, kinh tế, hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện có, nhằm
25