Bài 1: Một con lắc lò xo dao động nằm ngang không ma Sát lò xo có độ cứng k, vật có khối lượng m, Lúc đầu
kéo con lắc lệch khỏi VTCB 1 khoảng A sao cho lò xo đang nén rồi thả không vận tốc đầu, Khi con lắc qua
VTCB người ta thả nhẹ 1 vật có khối lượng cũng bằng m sao cho chúng dính lại với nhau. Tìm quãng đường
vật đi được khi lò xo dãn dài nhất tính từ thời điểm ban đầu.
A. 1,7A B. 2A C. 1,5A D. 2,5A
Giải:
+ Khi đến VTCB xảy ra va chạm mềm, Dùng ĐLBT động lượng
( cũng chính là vận tốc lớn nhất của hệ)
+ Tần Số góc hệ
+ Biên độ hệ
Bài 2 (trích đề thi thử ĐHSP I HN): Một lò xo có khối lượng không đáng kể, hệ số đàn hồi k = 100N/m được
đặt nằm ngang, một đầu được giữ cố định, đầu còn lại được gắn với chất điểm m1 = 0,5 kg. Chất điểm m1
được gắn với chất điểm thứ hai m2 = 0,5kg .Các chất điểm đó có thể dao động không ma sát trên trục Ox nằm
ngang (gốc O ở vị trí cân bằng của hai vật) hướng từ điểm cố định giữ lò xo về phía các chất điểm m1, m2. Tại
thời điểm ban đầu giữ hai vật ở vị trí lò xo nén 2cm rồi buông nhẹ. Bỏ qua sức cản của môi trường. Hệ dao
động điều hòa. Gốc thời gian chọn khi buông vật. Chỗ gắn hai chất điểm bị bong ra nếu lực kéo tại đó đạt đến
1N. Thời điểm mà m2 bị tách khỏi m1 là
A. pi/15 B. pi/2 C. pi/6 D. pi/10
Giải
Bài này có thể đoán nhanh đáp án nếu tinh tế một chút !
Vào thời điểm lò xo dãn nhiều nhất lần đầu tiên , lực kéo giữa hai vật là cực đại. Nếu lực kéo này chưa vượt
quá 1N thì bài toán vô nghiệm!
Vậy thời điểm cần tìm có thể có là
Để chính xác ta giải như sau :
Khi hai vật vừa qua VTCB và lò xo bắt đầu dãn thì lực gây cho vật 2 DĐĐH là lực kéo giữa hai vật.
Ta có:
Cho F = -1N suy ra giá trị của . Dùng vecto quay suy ra thời điểm t
Bài 3
Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang với biên độ A. Tìm li độ x mà tại đó công suất của lực
đàn hồi đạt cực đại
+ Thang máy bắt đầu chuyển động nhanh dần đều khi đi 50m được vận tốc
==> Thời gian đi 50m :
+ Độ sai lệch trong thời gian 10s :
Câ u 5: Một con lắc lò xo đặt nằm ngang một đầu cố định, đầu kia gắn vật nhỏ. Lò xo có độ cứng 200N/m , vật
có khối lượng 200g. Vật đang đứng yên ở vị trí cân bằng thì tác dụng vào vật 1 lực có độ lớn 4 N không đổi
trong 0,5 s. Sau khi ngừng tác dụng, vật dao động với biên độ là ( Bỏ qua ma sát )
A 2 cm B 2,5 cm C 4 cm D 3 cmGiải
- Khi vật chịu tác dụng của lực F = 4N thì sẽ dao động với biên độ A = F/k = 2cm quang VTCB O1 cách O 2cm
- Thời gian tác dụng lực t = 5T/2 ==> khi lực ngừng tác dụng vật ở VTB cách VT lò xo không biến dạng 4(cm)
và có v = 0
==> ngừng tác dụng lực biên độ là 4cm đáp án C
- Khi chịu tác dụng của lực F VTCB sẽ thay đổi. Tại VTCB: F = Fdh = k ==>
- Tại thời điểm ban đầu: (1)
= 0 (2)
Từ (1) và (2) ==> A = F/k ==> A = 2cm
Vậy biên độ =4 cm
Câu 6:Trong dao động điều hòa của một con lắc lò xo, nếu khối lượng của vật nặng giảm đi 20% thì số lần dao
động của con lắc trong một đơn vị thời gian:
A. tăng 20% B. tăng 11,8% C. giảm 4,47% D. giảm 25%
Giải
Ta có T=2II ,T'=2II
Mà m giảm 20% >m'=0,8m
>T/T'=
Mặt khác T/T'=N'/N= >N'=N
Câu 8: Một con lắc lò xo đặt nằm ngang gồm vật M có khối lượng 400g đang dao động điều hòa xung quanh vị
trí cân bằng với biên độ 5cm. Khi M qua vị trí cân bằng người ta thả nhẹ vật m có khối lượng 100g lên M (m
dính chặt ngay vào M), sau đó hệ m và M dao động với biên độ
A. cm B. 4,25cm C. cm D. cm
Giải
Bảo toàn động lượng với v và v' là vận tốc cực đại của hệ lúc đầu và lúc
Để M cách B một đoạn nhỏ nhất thì k=? >MA-MB=k.30cm >MA=k.30+MB
Dùng pitago >MA
2
=MB
2
+AB
2
>MB
Em vưng chỗ này thầy ngulau giúp em với
MA
2
-MB
2
=AB
2
>(MA+MB)(MA-MB)=AB
2
(1)
MA-MB=3LAMDA (2)
LẤY 1/2 TA ĐƯỢC MA+MB=111
THAY KẾT QUA NÀY VAO (2) TA ĐƯỢC MB=100.6 CM
S4: Một sợi dây đàn hồi dài 90cm một đầu gắn với nguồn dao động, một đầu tự do.Khi dây rung với tấn
số 10Hz thì trên dây xuất hiện sóng dừng trên dây với 5 nút trên dây.Nếu đầu tự do của dây dc giữ cố
định và tốc độ truyền sóng trên dây không đổi thì phải thay đổ tần số rung của dây một lượng nhỏ nhất
là bao nhiêu để tiếp tục có sóng dừng trên dây?
ĐS =?
Ban đầu ta có
Khi 2 đầu dây cố định
Cần thay đổi tần số 1 lượng
Để lượng thay đổi là nhỏ nhất n=n' => lượng thay đổi là
=>
Cách 2:
Ta có diện tích tam giác : S =
=> UR
Câu 6: Một khung dao động gồm một ống dây có hệ số tự cảm và 2 tụ điện cùng điện
dung ghép nối tiếp với nhau. Lúc đầu hiệu điện thế giữa hai đầu ống dây có giá trị cực
đại .Đến thời điểm thì một trong 2 tụ điện bị phóng điện ,chất điện môi trong tụ
điện đó trở thành chất dẫn điện tốt. Tính điện tích cực đại của tụ trong khung dao động sau thời điểm t
nói trên . Lấy
Ừ sai rồi, trieubeo cũng chẳng hiểu sao lúc đó đánh như thế làm lại nhé.
+
+
+
tụ 1 bị hư ==> Năng lượng điện trường của tụ còn lại là Wd'=Wd/2
==> Năng lượng Điện từ còn lại là
(ĐA B)
Câu 9: Mạch xoay chiều mắc nối tiếp có tần số cộng hưởng .Mạch mắc nối tiếp
có tần số cộng hưởng .Biết .Mắc nối tiếp hai mạch đó với nhau thì tần số cộng
hưởng của mạch là bằng:
Ta có:
Mạch nối tiếp cuối cùng sẽ có tần số góc:
Câu 10: Mạch điện theo thứ tự mắc R,L,C mắc vào 2 đầu mạch 1 điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng
và tần số không đổi, ampe kế mắc nối tiếp vào mạch điện dùng để đo cường độ dòng điện khi đó số chỉ
ampe kế là 2A, dùng 1 dây có r rất bé nối tắt tụ C thì số chỉ ampe kế cũng là 2A, dùng dây này nối tắt
đoạn chứa (L,C) thì số chỉ ampe kế là 2,5A, hỏi khi dùng dây này nối tắt 2 đầu ống dây (L) thì ampe kế
chỉ bao nhiêu
(Trích đề thi HSG TPHCM năm 2012)
Giá trị I các Trường hợp.
Th1:
Th2:
LT2: Chiếu các bức xạ có tần Số f , 2f , 3f vào catot của một tế bào quang điện thì vận tốc ban đầu cực đại của electron
quang điện tương ứng là v , 2v , kv . Giá trị của k là
A. 3 B. căn{7} C. căn{5} D. 4
LT1.Ta có:Wd -Wdmax=eUAk >Wdmax=Wd-eUAk= 8.10^-20J >Da D
LT2.
hf=A+1/2mv
2
h2f=A+2mv
2
(**)
h3f=A+1/2m(kv)
2
(***)
Lấy (**)-(*) ta có hf=3/2mv
2
(1)
Lấy (***)-(**) ta có hf=mv
2
(1/2k-2)(2)
1 chia 2 thì được: K
2
=7 > K =căn 7
LT3: Một tế bào quang điện có giới hạn quang điện , chiếu bằng AS trắng có bước Sóng
. Tìm hiệu điện thế giữa A và K để triệt tiêu quang dòng điện.
A. B.
C. D.
Để xảy ra hiện tượng quang điện thì
Theo công thức Enstein,ta có: e=A+Wdmax mà Wdmax=eUh >hc(1/ -1/ )=eUh >Uh=1,223V (với =0,4 m)
Vì = =0,66 m >Uh=0
để dòng quang điện triệt tiêu thì Uak<Uh<0 >Uak<-1,233V > đáp án C
phân rã, sau thời gian t2 = 2t1 kể từ thời điểm ban đầu có n2 = 1,8n1 nguyên tử bị phân rã. Xác định
chu kì bán rã của chất phóng xạ này:
A: 8,7h B: 9,7h C: 15h D: 18h
Ta có: (1)
(2)
Lấy (2) chia (1) => = 1,8
=>
Giải phương trình trên ta được: => T = 15h và (loại).
Có cách nào làm nhanh hơn ko thầy?
Cơ bản cũng như vậy : rút ngắn đi một tý
Câu 10:(238,92)U sau một chuỗi các phóng xạ và biến thành hạt nhân bền (206,82)Pb . Tính thể
tích He tạo thành ở điều kiện chuẩn sau 2 chu kì bán rã biết lúc đầu có 119g urani:
A. 8,4lít B. 2,8 lít C. 67,2 lít D. 22,4 lít
Ta có số hạt nhân U phân rã chính bằng số hạt nhân He tạo thành
>N=No(1-2
-t/T
)
Mà No=m/A =119/238=0,5
>V=Vo.N= 22,4*0,5*(1-1/4)=8,4l
Câu 10:(238,92)U sau một chuỗi các phóng xạ và biến thành hạt nhân bền (206,82)Pb . Tính thể
tích He tạo thành ở điều kiện chuẩn sau 2 chu kì bán rã biết lúc đầu có 119g urani:
A. 8,4lít B. 2,8 lít C. 67,2 lít D. 22,4 lít
- Số phóng xạ anpha = (238 - 206)/4 = 8
- Sau hai chu kì số hạt nhân U bị phân rã:
==> Số hạt nhân He tạo thành:
- Thể tích He đktc:
Câu 11: Có hai mẫu chất phóng xạ A và B thuộc cùng một chất có chu kỳ bán rã T = 138,2 ngày và có
khối lượng ban đầu như nhau . Tại thời điểm quan sát , tỉ số số hạt nhân hai mẫu chất NB:NA=2,72
.Tuổi của mẫu A nhiều hơn mẫu B là
A. 199,8 ngày B. 199,5 ngày C. 190,4 ngày D. 189,8 ngày
Wd=moc
2
( -1)
Mà Wd=eU < > =eU/moc
2
+1
Thế số ta được =979/819
< >1- (v/c)
2
=0,699< >v= c =1,6.10^8 m/s
P/s: Câu biến đổi dài như vậy mà cho vào đề thi thì tốn thời gian quá,bạn nào bấm máy nhanh lắm mới
có thể mấy nốt nhạc chứ ngoài ra thì
Đúng là đề thì có tính phân hoá cao(trên 8 điểm phải qua ngưỡng này) càng ngày càng khó,năm ngoái
cho ra câu TTĐ còn nhẹ, năm nay ra câu gần giống với thầy ngulau thì Thôi kệ quan tâm làm gì người
ra đề cho cái gì ,học tập tốt làm bt nhiều thì trên 7 cũng ko khó kè kè
Bài 2: Người ta truyền tải điện năng đến một nơi tiêu thụ bằng đường dây một pha có điện trở R. Nếu
điện áp hiệu dụng đưa lên 2 đầu đường dây là U=220V thì hiệu suất truyền tải điện năng là 60%. Để
hiệu suất truyền tải tăng đến 90% mà công suất truyền đến nơi tiêu thụ vẫn không thay đổi thì điện áp
hiệu dụng đưa lên 2 đầu đường dây bằng bao nhiêu?
D.146,67V
nhờ giúp nhé.thank trước A.359,26V
B.330V
C.134,72V
Ta có: và
==>
==>
Do công suất nơi tiêu thụ không đổi ==>
và
==>
Vậy: = 146,67
cm2=
λ
Số vân cực đại trên S2M :
4
8)
4
1
( ≤+≤
λ
k
suy ra
25,425,2 ≤≤ k
Suy ra k = 3,4
Gọi C là cực đại trên S
2
M, Vì điểm cực đại xa S2 nhất nên chọn k = 3
Ta có: d
1C
– d
2C
=
λ
)
4
1
( +k
= 5,5cm (1)
Gọi
α
là góc S
điểm dao động với biên độ cực đại
A. 3can5cm. B.6can2 cm. C. 4 cm. D.2can2
Để đường cao của hình thang lớn nhất và trên S3S4 có 5 điểm dao động với biên độ cực đại ta có :
+ Tại S4 : ( Suy ra Tại S3 : )
+ Dựa vào hình vẽ ta có :
Suy ra
Câu 2: Một chất phóng xạ sau thời gian t1 = 4,83 giờ kể thừ thời điểm ban đầu có n1 nguyên tử bị
phân rã, sau thời gian t2 = 2t1 kể từ thời điểm ban đầu có n2 = 1,8n1 nguyên tử bị phân rã. Xác định
chu kì bán rã của chất phóng xạ này:
A: 8,7h B: 9,7h C: 15h D: 18h
Ta có: (1)
(2)
Lấy (2) chia (1) => = 1,8
=>
Giải phương trình trên ta được: => T = 15h và (loại).
Có cách nào làm nhanh hơn ko thầy?
cơ bản cũng như vậy : rút ngắn đi một tý
AS4.Trong TN Young về giao thoa ánh Sáng,nguồn Sáng phát ra đồng thời 2 bức xạ có bước Sóng =0,55 m và >
thì trong khoảng giữa hai vân Sáng liên tiếp cung màu với vân Sáng chính giữa có 4 vân Sáng của ánh Sáng .Hỏi nếu dùng 2
bức xạ và =2 /3 thì trong khoảng giữa 2 vân Sáng liên tiếp cùng màu với vân Sáng chính giữa có mấy vân Sáng của ánh
Sáng ?
A.4 B 3 C 5 D 6
"trong khoảng giữa hai vân Sáng liên tiếp cung màu với vân Sáng chính giữa có 4 vân Sáng của ánh Sáng "
mà
tính toán bình thường với
==> Đ.án A
AS5.(Trích đề thi thử trường Bắc Yên Thành) Trong giao thoa ánh sáng của Y-Âng, ánh sáng thí nghiệm là ánh sáng trắng có bước
sóng tăng liên tục từ đến ( , có khoảng vân lần lượt là và ). Tổng khoảng cách của những khoảng trên màn mà trên
đó thoả mãn tại một điểm luôn có bức xạ tạo vân sáng bậc 4 và bậc 5 nhưng không có bức xạ tạo vân sáng bậc 6 là:
(Thời gian trễ của con lắc T2 so với T1 : (T2 - T1)
Sau n lần dao động của con lắc T1, khoảng thời gian trễ này sẽ được nhân lên n lần, nghĩa là n*(T2 - T1).
Để hai vật gặp nhau: 2 con lắc đến vị trí xuất phát tại cùng một thời điểm thì khoảng thời gian trễ ở trên phải bằng đúng 1
chu kỳ của con lắc T1.
Nghĩa là: n.(T2 - T1) = T1
Hay n.T2 = (n+1).T1 = t ( t Thời gian ngắn nhất để hai con lắc gặp nhau) (1)
==>
Thay lại vào (1) ta có:
Thật ra bài này giải chính xác phải có hai trường hợp :
+ Hai vật trùng nhau ở vị trí ban đầu và chuyển động cùng chiều
+ Hai vật trùng nhau ở vị trí ban đầu và chuyển động ngược chiều
Vậy tổng quát ta phải xét thêm trường hợp :
Trước đây trong các bài toán về con lắc trùng phùng , người ta có thêm giả thiết :
+ Chu kì của hai con lắc xấp xỉ nhau
+ sau thời gian denta t chúng lại đồng thời qua VTCB theo chiều cũ
+ Tốc độ truyền sóng là tốc độ truyền biến dạng từ điểm A (điểm biểu diễn vec tơ lực) đến điểm B (biểu
diễn véc tơ v)
+ xét độ dịch chuyển nhỏ để F thay đổi ko đáng kể:
- Từ hai tam giác đồng dạng ta có:
- Xung lượng của lực truyền cho dây = độ biến thiên động lượng của đoạn dây AB:
==> ==>
hay
Với là lực căng của dây, là khối lượng của một đơn vị chiều dài dây
S10 Trên bề mặt chất lỏng có 2 nguồn dao động
,tốc độ truyền sóng là . Gọi I là trung điểm của ,lấy 2 điểm A, B nằm trên lần lượt cách I một
khoảng và . Tại thời điểm t vận tốc của điểm A là thì vận tốc dao động tại điểm B có giá trị là:
Xét điểm A: Độ lệch pha 2 sóng tới tại A là
==> Biên độ tại A là :
Xét điểm B: Độ lệch pha 2 sóng tới tại A là
A.70s B.60s C.90s D.80s
biên độ của điện áp xoay chiều từ -3 đến 3V.có dòng điện chạy qua tế bào nếu điện áp giữa A và K nằm
trong đoạn -1.5 đến 3V. dùng giản đồ đường đi như dao động điều hòa dễ thấy trong 1 chu kì, thời gian
có dòng điện là 2(T/12+T/4)=2T/3=2.0.02/3=1/75s.
2phut=6000T.vậy đáp số là 6000.1/75=80s.
AS6:Chiếu sáng hai khe Yang đồng thời 2 bức xạ đơn sắc có lamda1 = 0.45 micromet và lamda2 (từ 0.64 đến 0.76 micromet ). O
và M là 2 vị trí vân sáng trùng nhau kế tiếp của 2 bức xạ , trong OM có tổng số 13 vân tối của 2 bức xạ . Bước sóng của bức xạ thứ
2 là ?
Thứ 1: Đề bài chưa rõ 13 vân tối của 2 bức xạ, nhưng nếu vân tối trùng với vân tối thì tính là 1 hay 2
TH1: 2 Vân tối trùng nhau tính 2 vân:
+ Gọi k1,k2 là 2 bậc vân sáng trùng nhau gần nhất vân trung tâm ==> có k1,k2 vân tối tương ứng trong khoảng 2 vân sáng trùng
nhau
+ Điều kiện vân trùng :
TH2: 2 Vân tối trùng nhau tính 1 vân:
Nếu xảy ra vân trùng 2 vân tối thì trong khoảng 2 vân sáng trùng chỉ có 1 vân tối trùng.
+ Gọi k1,k2 là 2 bậc vân sáng trùng nhau gần nhất vân trung tâm ==> có k1,k2 vân tối tương ứng trong khoảng 2 vân sáng trùng
nhau
+ Điều kiện vân trùng :
(không thể xảy ra TH2)
Bài 11
Hai vật có khối lượng đều bằng m = 1 Kg ở trên mặt phẳng nhẵn nằm ngang và được gắn vào 2 bức tường cố định đặt đối diện nhau
nhờ 2 lò xo có độ cứng lần lượt là K1=100N/m và K2=400N/m. Người ta kích thích cho 2 vật đồng thời dao động dọc theo trục của
các lò xo, ( các lò xo đều nằm ngang và đồng trục với nhau ). Lò xo thứ nhất bị nén một đoạn, lò xo thứ 2 cũng bị nén một đoạn nào
đó. Biết động năng cực đại của cả 2 vật là E0=0,18J. Hỏi trong quá trình dao động 2 vật tiến tới khoảng cách gần nhau nhất là bao
nhiêu? Biết khi ở vị trí cân bằng của mỗi vật thì khoảng cách của 2 vật là l0=12cm
A. 10,94 cm B. 7,5 cm C. 11,73 cm D. 11,54 cm
Giải
Khoảng cách 2 vật là :
LT5Hai bản cực A,B của một tụ điện phẳng làm bằng kim loại. Khoảng cách giữa hai bản là 4cm. Chiếu vào tâm O của bản A một
bức xà đơn sắc thì vận tốc ban đầu cực đại của các e quang điện là 0,76.10^6(m/s). Đặt giữa hai bản A và B một hiệu điện thế
2
Tại vị trí vân tối, sóng ánh sáng có biên độ E
t
= E
1
-E
2
= 9E
2
Tỉ lệ cường độ sáng tại vân sáng so với vân tối
AS8: Thực hiện thí nghiệm Iâng trong không khí (n = 1). Đánh dấu điểm M trên màn quan sát thì tại M là một vân sáng. Trong
khoảng từ M đến vân sáng trung tâm còn 3 vân sáng nữa. Nhúng toàn bộ hệ thống trên vào một chất lỏng thì tại M vẫn là một vân
sáng nhưng khác so với khi ở trong không khí một bậc. Chiết suất của môi trường chất lỏng là
A. 1,75 B. 1,25 C. 1,33 D. 1,5
- Trong kk M là vân sáng bậc 4: OM = 4i
- Trong chất lỏng M là vân sáng bậc 5: OM = 5 ==>
Bài 12: Hai con lắc lò xo nằm ngang có chu kì T1 = T2/2. Kéo lệch các vật nặng tới vị trí cách các vị trí cân bằng của chúng một
đoạn A như nhau và đồng thời thả cho chuyển động không vận tốc ban đầu. Khi khoảng cách từ vật nặng của các con lắc đến vị trí
cân bằng của chúng đều là b (0 < b < A) thì tỉ số độ lớn vận tốc của các vật nặng là:
A. B. C. D. 2
Ta có :
Lập tỉ số ta có đáp án A hoặc D ! ?
Bài 13 Ba vật A, B, C có khối lượng lần lượt bằng 400g, 500g và 700g được móc nối tiếp vào một lò xo (A nối với lò xo, B nối với
A và C nối với B). Khi bỏ C đi thì hệ dao động với chu kì 3s. Chu kì dao động của hệ khi chưa bỏ C và khi bỏ cả B và C lần lượt là
A. 2s; 4s. B. 2s; 6s. C. 4s; 2s. D. 6s; 1s.
- Khi có cả A, B và C: (1)
- Khi bỏ C: (2)
- Khi bỏ cả B và C: (3)
Lập tỉ số (1)/(2):
==>
hơn dao động phát ra từ S một góc
S và B đồng pha (giả sử chọn 0) ==> Các vị trí biên độ 2A chính là vị trí bụng có pha là
và 5 bụng có pha và 5 bụng có pha
Giả sử nguồn:
- sóng tới tại M:
- sóng phản xạ tại M:
- sóng dừng tại M: u = u1 + u2 =
thay l = vào ta có: (1)
- M dao động với A = 2a và trễ pha so với nguồn ==>
(2)
Từ (1) và (2) ==>
==>
==> ==> có 6 điểm
Câu 3: Một nhà máy phát điện gồm n tổ máy có cùng công suất P hoạt động đồng thời. Điện sản xuất
ra được đưa lên đường dây và truyền đến nơi tiêu thụ với hiệu suất truyền tải là H. Hỏi khi chỉ còn một
tổ máy hoạt động bình thường thì hiệu suất truyền tải H’ là bao nhiêu? Coi điện áp truyền tải, hệ số
công suất truyền tải và điện trở đường dây không đổi.
mọ người làm hộ mình với
n tô máy ==> công suất nP
1 tồ máy ==> công suất là p
Câu 2: .Một trạm điện cần truyền tải điện năng đi xa .Nếu hiệu điện thế trạm phát là Ú=5(KV) thì hiệu
suất truyền tải điện là 80%.Nếu dùng một máy biến thế để tăng hiệu điện thế trạm phát lên U2= 5 căn
2 (KV) thì hiệu suất truyền tải khi đó là ?
A.90% B.85% C.92% D.95%
Lúc đầu: , hiệu suất:
Mà:
Lúc sau: , hiệu suất:
Hiệu suất: