GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THÉP PHÚC TIẾN - Pdf 13

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LƯU THỊ TÌNH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ
THƯƠNG MẠI THÉP PHÚC TIẾN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số : 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LÊ HỮU ẢNH
HÀ NỘI - 2012
2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn thạc sỹ “Giải pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn tại Công ty cổ phần sản xuất và thương mại thép Phúc Tiến” là
công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Nội dung và số liệu trình bày trong đề tài này do tôi tìm hiểu, nghiên
cứu, các số liệu thu thập phản ánh đúng và trung thực tình hình thực tế của
doanh nghiệp. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình
trước nhà trường và những quy định pháp luật.
Tác giả
Lưu Thị Tìnhi
LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận
được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài trường.

2007 - 2011 67
Bảng 4.8: Quy mô vốn cố định năm 2007 – 2011 70
Bảng 4.9: Nguồn tài trợ vốn cố định của Công ty 71
Bảng 4.10: Hiệu quả sử dụng vốn cố định 73
73
(Nguồn: Trích báo cáo tài chính năm 2007, 2008, 2009, 2010, 2011) 73
Bảng 4.11: Hệ số sinh lời của vốn cố định năm 2007- 2011 75
Bảng 4.12: Cơ cấu vốn lưu động năm 2007 – 2011 79
Bảng 4.13: Nguồn tài trợ vốn lưu động 81
Bảng 4.14: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động năm 2007 – 2011 82
Bảng 4.15: Tình hình thanh toán của Công ty năm 2007 – 2011 86
Bảng 4.16: Danh mục sản phẩm tiêu thụ của Công ty năm 2007 - 2011 89
Bảng 4.17: Hiệu quả kinh doanh của Công ty từ năm 2007 – 2011 91
Bảng 4.18: Doanh thu và chi phí hoạt động kinh doanh của Công ty 95
iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ
HÀ NỘI - 2012 2
HÀ NỘI - 2012 2
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
LỜI CẢM ƠN ii
v
DANH MỤC VIẾT TẮT
BCTC : Báo cáo tài chính
CP : Cổ phần
DN : Doanh nghiệp
QTKD : Quản trị kinh doanh
SP : Sản phẩm
SXKD : Sản xuất kinh doanh

1
dụng vốn của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại thép Phúc Tiến”
làm đề tài viết luận văn thạc sỹ của mình. Với hy vọng phần nào đóng góp
những ý kiến cho việc quản lý vốn và tài sản của Công ty tốt hơn.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Qua việc hệ thống hoá và xác lập các luận cứ lý thuyết, phân tích và
đánh giá thực trạng việc sử dụng vốn ở Công ty cổ phần sản xuất và thương
mại thép Phúc Tiến để đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công
tác quản lý sử dụng vốn của Công ty.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn và hiệu quả sử dụng
vốn trong doanh nghiệp
- Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần sản
xuất và thương mại thép Phúc Tiến.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công
ty cổ phần sản xuất và thương mại thép Phúc Tiến.
1.3 Phạm vi nghiên cứu đề tài
Vấn đề quản lý vốn trong Công ty có phạm vi rộng và phức tạp, luận văn
chỉ tập trung nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả khâu quản lý sử dụng
vốn của Công ty.
Về mặt thời gian luận văn tập trung khảo sát và phân tích số liệu tình
hình từ năm 2007 - 2011.
2
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
2.1.1 Vốn và phân loại vốn
2.1.1.1 Khái niệm vốn
Để hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thực sự có
hiệu quả thì điều đầu tiên mà các doanh nghiệp quan tâm và nghĩ đến là làm

Hảo, năm 1991 cho rằng:
Vốn là toàn bộ các yếu tố kinh tế (tài sản hữu hình, tài sản vô hình,
trình độ kiến thức của đội ngũ người lao động của doanh nghiệp, trình độ
quản lý của các nhà quản lý, lợi thế thương mại, uy tín của doanh nghiệp, )
được bố trí để phục vụ quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
Từ các quan điểm trên cho thấy, vốn có thể được hiểu là một phần giá
trị thể hiện dưới dạng tiền tệ, tài sản vật chất, tài sản phi vật chất được các cá
nhân, các tổ chức bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trên
thị trường.
Trong nền kinh tế thị trường vốn là một trong những nguồn lực hàng
đầu quyết định đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Để có thể quản
lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả chúng ta cần phải hiểu những đặc trưng
cơ bản của vốn (dẫn theo Nguyễn Thị Sáu, 2011).
- Vốn được thể hiện bằng giá trị của những tài sản nghĩa là vốn phải đại
diện cho một lượng giá trị thực của tài sản hữu hình và vô hình như nhà
xưởng, máy móc, bằng phát sáng chế… Như vậy một lượng tiền thoát ly khỏi
giá trị thực của tài sản để đưa vào đầu tư thì không gọi là vốn đầu tư, một
4
khoản nợ không có khả năng thanh toán cũng không phải là vốn theo đúng
nghĩa của nó.
Nắm được đặc trưng này các doanh nghiệp buộc phải quan tâm, chú ý
đến việc đánh giá đúng giá trị thực của tài sản mà mình đang nắm giữ phản
ánh đầy đủ và chính xác vốn. Có như vậy doanh nghiệp mới đánh giá được
chính xác giá trị một đồng vốn mang lại.
- Vốn phải được tích tụ đến một lượng nhất định mới phát huy tác
dụng. Để đầu tư sản xuất kinh doanh vốn phải được gom lại thành những món
đủ lớn. Vốn lớn giúp doanh nghiệp trụ vững trong những ngày đầu kinh
doanh khi tình hình còn nhiều khó khăn và bấp bênh, giúp doanh nghiệp đối
phó với những rủi ro bất thường có thể gặp (Nguyễn Ngọc Hùng, 2000).
Vì vậy mà các doanh nghiệp, các nhà đầu tư góp vốn, liên doanh, liên

- Vốn được coi là một loại hàng hóa có thị trường riêng (Nguyễn Văn
Nam, 2005).
Khác với những loại hàng hóa khác, vốn là một loại hàng hóa đặc biệt,
khi bán vốn người bán không mất quyền sở hữu mà chỉ bán quyền sử dụng
trong một thời gian nhất định và người mua chỉ phải trả cho người sở hữu một
giá gọi là lãi suất. Mức lãi suất này được nhà nước khống chế, quản lý sao cho
phù hợp với tình hình kinh tế vĩ mô. Trong quá trình hội nhập với thế giới, tình
hình kinh tế trong nước luôn luôn biến động theo xu hướng biến động chung của
nền kinh tế thế giới nên chính sách kinh tế của nhà nước cũng thay đổi, vì vậy
mà doanh nghiệp cần chủ động tìm hiểu, nắm bắt chính sách của Nhà nước.
Điều này giúp doanh nghiệp luôn thực hiện đúng pháp luật, có phương thức huy
động và sử dụng vốn kịp thời, có kế hoạch quản lý vốn hiệu quả.
6
- Vốn có giá trị về mặt thời gian. Nghĩa là một đồng vốn ở thời điểm
hiện tại có giá trị khác với một đồng vốn ở thời điểm tương lai, do trong đầu
tư dài hạn chứa đựng những yếu tố rủi ro và bất định chịu ảnh hưởng của lạm
phát (Nguyễn Thanh Liêm, 2005).
Vì vậy mà khi phân tích hiệu quả của vốn hoạt động sản xuất kinh
doanh cần dựa trên giá trị thời gian của vốn. Trong hoạt động sản xuất kinh
doanh và sử dụng vốn doanh nghiệp cần đánh giá dựa trên lý thuyết này để
lựa chọn phương án đầu tư hiệu quả nhất.
- Vốn được thể hiện bằng giá trị của cả tài sản hữu hình và vô hình. Tài
sản hữu hình có hình thái vật chất cụ thể như nhà cửa, máy móc trang thiết bị,
nguyên vật liệu, hàng hóa… còn tài sản vô hình không có hình thái vật chất
cụ thể như giấy chứng nhận quyền sở hữu, bằng phát minh sáng chế, thương
hiệu… (Kim Thị Dung, 2003).
Doanh nghiệp cần xác định tài sản của mình đặc biệt là những tài sản
vô hình đang ngày càng đa dạng (dẫn theo Nguyễn Thị Sáu, 2011).
2.1.1.2 Phân loại vốn
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiêu hao các

liệu, vật liệu phụ, tiền lương Những giá trị này được hoàn lại hoàn toàn cho
chủ doanh nghiệp sau khi đã bán hàng hoá. Trong quá trình sản xuất, bộ phận
giá trị sức lao động biểu hiện dưới hình thức tiền lương đã bị người lao động
hao phí nhưng được tái hiện trong giá trị mới của sản phẩm, còn giá trị
nguyên, nhiên vật liệu được chuyển toàn bộ vào sản phẩm trong chu kỳ sản
xuất kinh doanh đó. Vốn lưu động ứng với loại hình doanh nghiệp khác nhau
thì khác nhau. Đối với doanh nghiệp thương mại thì vốn lưu động bao gồm:
vốn lưu động định mức và vốn lưu động không định mức, trong đó:
8
- Vốn lưu động định mức: Là số vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong kỳ, nó bao gồm vốn dự trữ
vật tư hàng hóa và vốn phi hàng hoá để phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
- Vốn lưu động không định mức: Là số vốn lưu động có thể phát sinh
trong quá trình kinh doanh nhưng không có căn cứ để tính toán định mức
được như tiền gửi ngân hàng, thanh toán tạm ứng Đối với doanh nghiệp sản
xuất thì vốn lưu động bao gồm: Vật tư, nguyên nhiên vật liệu, công cụ, dụng
cụ, là đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Không những thế tỷ trọng, thành phần, cơ cấu của các loại vốn này
trong các doanh nghiệp khác nhau cũng khác nhau. Nếu như trong doanh
nghiệp thương mại tỷ trọng của loại vốn này chiếm chủ yếu trong nguồn vốn
kinh doanh thì trong doanh nghiệp sản xuất tỷ trọng vốn cố định lại chiếm chủ
yếu. Trong hai loại vốn này, vốn cố định có đặc điểm chu chuyển chậm hơn
vốn lưu động. Trong khi vốn cố định chu chuyển được một vòng thì vốn lưu
động đã chu chuyển được nhiều vòng.
Việc phân chia theo cách thức này giúp cho các doanh nghiệp thấy
được tỷ trọng, cơ cấu từng loại vốn. Từ đó, doanh nghiệp chọn cho mình một
cơ cấu vốn phù hợp.
* Phân loại vốn theo nguồn hình thành
Theo cách phân loại này, vốn của doanh nghiệp bao gồm: Nợ phải trả
và vốn chủ sở hữu (Phan Thị Cúc, 2009).

chủ sở hữu và nợ dài hạn của doanh nghiệp. Trong đó:
- Nợ dài hạn: Là các khoản nợ dài hơn một năm hoặc phải trả sau một
kỳ kinh doanh, không phân biệt đối tượng cho vay và mục đích vay.

Nguồn vốn tạm thời: Đây là nguồn vốn dùng để tài trợ cho tài sản
lưu động tạm thời của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm: vay ngân
hàng, tạm ứng, người mua vừa trả tiền
10
Như vậy, ta có:
TS = TSLĐ + TSCĐ
= Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
= Vốn tạm thời + Vốn thường xuyên
Việc phân loại theo cách này giúp doanh nghiệp thấy được yếu tố thời
gian về vốn mà mình nắm giữ, từ đó lựa chọn nguồn tài trợ cho tài sản của
mình một cách thích hợp, tránh tình trạng sử dụng nguồn vốn tạm thời để tài
trợ cho tài sản cố định.
* Phân loại vốn theo phạm vi huy động và sử dụng vốn

Nguồn vốn trong doanh nghiệp: là nguồn vốn có thể huy động được từ
hoạt động bản thân của doanh nghiệp như tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận giữ
lại, các khoản dự trữ, dự phòng, khoản thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ.

Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: là nguồn vốn mà doanh nghiệp
có thể huy động từ bên ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản
xuất kinh doanh như vay ngân hàng, vay của các tổ chức kính tế khác, vay
của cán bộ công nhân viên trong công ty.
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp xem xét, lựa chọn trong việc sử
dụng nguồn vốn sao cho hợp lý nhằm đem lại hiệu quả cao, linh hoạt hơn và
tránh được rủi ro, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
Như vậy, phân loại vốn sẽ giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp lập kế

nghề kinh doanh cho doanh nghiệp hoặc phải tuyên bố chấm dứt hoạt động
như: phá sản, giải thể, sát nhập Như vậy, vốn có thể được xem như là điều
kiện tiên quyết đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của doanh nghiệp trước
pháp luật.

Về mặt kinh tế: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một
trong những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp.
12
Vốn không những đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền
công nghệ để phục vụ cho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động
sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên liên tục.
Vốn là nguồn lực quan trọng quyết định năng lực sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường.
Điều này càng thể hiện rõ trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự cạnh
tranh gay gắt, các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị,
đầu tư hiện đại hóa công nghệ tất cả những yếu tố này muốn đạt được đòi
hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn đủ lớn.
Vốn cũng là nguồn lực quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động
của doanh nghiệp. Có vốn giúp doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, thâm
nhập vào thị trường mới.
Từ đó mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp
trên thương trường.
Nhận thức được vai trò quan trọng của vốn như vậy, doanh nghiệp cần
phải có những biện pháp hữu hiệu trong công tác huy động và sử dụng vốn
đảm bảo đủ vốn cho doanh nghiệp hoạt động một cách hiệu quả.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vốn là
nguồn lực để doanh nghiệp mở rộng sản xuất cả về chiều rộng và chiều sâu.
Mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng sản
phẩm, đào tạo nhân lực… Từ đó vốn giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Vậy hiệu quả sử dụng vốn là gì? Để hiểu được ta phải hiểu được hiệu
quả là gì?
14
- Hiệu quả của bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào cũng đều thể hiện
mối quan hệ giữa “kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra”.
Hiệu quả kinh doanh =
Kết quả đầu ra
Chi phí đầu vào
- Về mặt đinh lượng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ
kinh tế xã hội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ
ra. Người ta chỉ thu được hiệu quả khi kết quả đầu ra lớn hơn chi phí đầu vào.
Hiệu quả càng lớn chênh lệch này càng cao.
- Về mặt định tính: Hiệu quả kinh tế cao biểu hiện sự cố gắng nỗ lực,
trình độ quản lý của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống công nghiệp, sự gắn bó
của việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và
mục tiêu chính trị - xã hội.
Có rất nhiều cách phân loại hiệu quả kinh tế khác nhau, nhưng ở đây
em chỉ đề cập đến vấn đề nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn tại doanh nghiệp.
Như vậy, ta có thể hiểu hiệu quả sử dụng vốn như sau:
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: Là một phạm trù kinh tế
phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt
động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất.
Hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề phức tạp có liên quan tới tất cả các
yếu tố của quá trình SXKD (ĐTLĐ, TLLĐ) cho nên doanh nghiệp chỉ có thể
nâng cao hiệu quả trên cơ sở sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh
doanh có hiệu quả. Để đạt được hiệu quả cao trong quá trình kinh doanh thì
doanh nghiệp phải giải quyết được các vấn đề như đảm bảo tiết kiệm, huy
động thêm để mở rộng hoạt động SXKD của mình và DN phải đạt được các
mục tiêu đề ra trong quá trình sử dụng vốn của mình.
15

các nhà quản lý doanh nghiệp. Vì vậy, yêu cầu bảo toàn vốn để từ đó không
chỉ dừng lại ở bảo toàn vốn mà còn mở rộng và phát triển quy mô vốn.
Bốn là, xuất phát từ yêu cầu hạch toán kinh doanh đầy đủ của doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, bất kỳ một doanh nghiệp
nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cũng phải tuân theo nguyên
tắc hạch toán kinh doanh là: Kinh doanh phải lấy thu bù chi và phải có lợi
nhuận. Nếu không đạt được yêu cầu này các doanh nghiệp sẽ có nguy cơ phá
sản. Chính vì vậy, các doanh nghiệp phải luôn có những biện pháp để bảo
toàn vốn và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh để khẳng định vị trí của
mình trên thị trường.
Năm là, xuất phát từ yêu cầu cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.
Trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển
mạnh mẽ thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là vô cùng gay gắt. Doanh
nghiệp nào tận dụng tối đa năng lực sản xuất và nâng cao hiệu quả vốn thì sẽ
có điều kiện tốt để đứng vững trên thì trường. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp tạo khả năng cạnh tranh và tạo những lợi thế
nhất định đến doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển.
Tóm lại, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn có vai trò quan
trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, là điều
kiện cấp thiết và là tiền đề để doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
2.2.3 Các hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp được thể hiện trực tiếp thông
qua lợi nhuận thu được, bởi đây chính là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status