Chuyên đề
Chuyên đề
C
C
hủ trương, chính sách của Đảng,
hủ trương, chính sách của Đảng,
Nhà nước về giáo dục & đào tạo, khoa
Nhà nước về giáo dục & đào tạo, khoa
học & công nghệ
học & công nghệ
PGS,TS Th Thch
PGS,TS Th Thch
Vin Ch ngha xó hi khoa hc
Vin Ch ngha xó hi khoa hc
Những nội dung chính
Những nội dung chính
II. Thực trạng phát triển GD & T, KH & CN
I. Nhận thức của ảng Cộng sản VN
về vị
trí, vai trò của GD & T, KH & CN
III. Nh ng quan điểm mới của ảng ta về
phát triển GD & T, KH&CN và một số phư
ơng hướng chủ yếu phát triển GD & T, KH
& CN hiện nay
I-
I-
NhËn thøc cña §¶ng céng s¶n ViÖt
Nam vÒ vÞ trÝ, vai trß cña GD & §T,
KH & CN
+
Xã hội hóa GD:
gắn GD nhà trường với GD ngoài nhà trư
ờng; chuyển đào tạo một lần sang tự đào tạo suốt đời; tạo
nhiều cơ hội để mọi người đều có thể tham gia GD, ĐT, đư
ợc hưởng giáo dục ban đầu và giáo dục thường xuyên suốt
đời.
+
Xây dựng xã hội học tập:
ai cng hc, hc mi ni,
mi lỳc, hc nhiu ngh
- Tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao, góp phần
đắc lực phát triển kinh tế xã hội nhanh và bền
vứng
Phæ cËp gi¸o dôc ë mét sè níc
Phæ cËp gi¸o dôc ë mét sè níc•
Hàn Quốc bắt đầu phổ cập bậc trung học từ năm 1985, Nhật
Bản bắt tay vào kế hoạch này từ năm 1980, còn ở Trung
Quèc đến nay còn 4 tỉnh Vân Nam, Cam Túc, Thanh Hải, Tân
Cương chưa phổ cập giáo dục trung học cơ sở.
(Báo cáo khoa học của đề tài B – 2001 – 49 – 09, H, 2003, tr.18).
•
Năm 1988, số năm học trung bình của người lớn ở một số
nước như sau: Anh – 13,5; Pháp – 14,4; Đức – 12,0; Italia –
10,3; Nhật – 14,2; Mỹ - 17,0; Braixin – 6,6; Mêhicô – 7,9;
Trung Quốc - 6,5;...
(Theo B¸o c¸o cña Ban Tuyªn Gi¸o T¦, 2007)
Chỉ số phát triển trí tuệ (KAM Knowledge
Index)
Chỉ số phát triển kinh tế tri thức (KEI:
Knowledge Economy Index) được đo bằng:
+ Trình độ văn hoá chung của dân chúng
+ Số lượng người sử dụng Internet và liên lạc
bằng điện thoại
+ Nền tảng pháp lý
+ Số lượng các nhà khoa học
+ Số lượng phát hành của các tạp chí khoa học
(tính bằng thang điểm 10)
Muốn giàu phải nhiều chất xám
Muốn giàu phải nhiều chất xám
Chỉ số phát triển trí tuệ năm 2005 trung bình
toàn cầu: 5,62, trong đó có 10 nước có chỉ số
cao nhất:
1- Thuỵ Điển: 9,25 điểm
2- Phần Lan: 9,11
3- Đan Mạch: 9,06
4- Thuỵ Sĩ: 8,84
5- Anh: 8,80
6- Irland: 8,76
10- Hoa kỳ: 8,58
2.1.1- Thành tựu:
- Xóa mù chữ, phổ cập giáo dục toàn quốc cấp: tiểu học
(2001), THCS (2010)
- Trình độ dân trí nâng cao (94% dân số trong độ tuổi biết
đọc, biết viết); đào tạo đội ngũ nhân lực, nhân tài
- Quy mô giáo dục mở rộng (các loại hình GD phát triển);
- Đầu tư ngân sách tăng (20%);
- Số lượng học sinh, sinh viên tăng ở các cấp;
- Chất lượng dạy nghề được nâng cao, tỷ lệ lao động qua
đào tạo tăng (40% tổng số lao động đang làm việc)
- Công tác xã hội hóa giáo dục có kết quả
2.1.2. Hạn chế
- Chất lượng giáo dục chưa cao (tụt hậu), ảnh hưởng
NNLCLC, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển;
- Chưa giải quyết hiệu quả mối quan hệ giữa tăng về số lư
ợng, quy mô với nâng cao chất lượng, giữa dạy chữ và dạy
người;
- Xu hướng thương mại hóa (mua bán) và sa sút về đạo đức
trong GD chưa được khắc phục (bạo lực học đường);